Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Kinh TÕ Quèc D©n
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH IN THÁI HÀ....................1
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH In Thái Hà.............1
1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của công ty...................4
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý...........................................................6
1.2.2. Nhiệm vụ của các phòng ban chức năng.................................................7
1.2.3. Tình hình phan công và sử dụng lao động..............................................8
1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty..........................................................9
1.3.1. Cơ cấu bộ máy.........................................................................................9
1.3.2. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại công ty........................................13
PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH IN THÁI HÀ......................................................................................18
2.1. Công tác quản lý bán hàng tại công ty.....................................................18
2.2. Các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán và thủ tục chứng từ
2.2.1.Phương thức bán hàng............................................................................21
2.2.2. Phương thức thanh toán.........................................................................21
2.2.3. Thủ tục chứng
từ....................................................................................22
2.3. Kế toán doanh thu bán hàng.....................................................................23
2.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.....................................................35
2.4.1. Đối với trường hợp giảm giá.................................................................35
1
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
2.4.2. i vi trng hp bỏn hng b tr li..................................................35
2.5. K toỏn giỏ vn hng bỏn.........................................................................36
CPBH : Chi phí bán hàng
CP QLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Kinh TÕ Quèc D©n
1. Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ sản xuất sản phẩm...........................................................6
2. Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH In Thái Hà.........6
3. Sơ đồ 1.3 : Cơ cấu tổ chức công tác kế toán trong công ty.........................9
4. Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ trình tự ghi sổ theo phương pháp Nhật ký chung.........15
5. Sơ đồ 2.1 : Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.....34
6. Sơ đồ 2.2 : Trình tự kế toán chi phí bán hàng...........................................38
7. Sơ đồ 2.3 : Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.......................42
8. Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In Thái
Hà..............................................................................................................46
DANH MỤC BẢNG BIỂU
4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Kinh TÕ Quèc D©n
1. Biểu 1.1 : Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty.................................1
2. Biểu 2.1 : Hóa đơn giá trị gia tăng (kiêm phiếu xuất kho)........................23
3. Biểu 2.2 : Phiếu thu số 08..........................................................................25
4. Biểu 2.3 : Hóa đơn giá trị gia tăng (kiêm phiếu xuất kho)........................25
5. Biểu 2.4 : Phiếu thu số 09..........................................................................27
6. Biểu 2.5 : Hóa đơn giá trị gia tăng (kiêm phiếu xuất kho)........................27
7. Biểu 2.6 : Phiếu thu số 11..........................................................................29
8. Biểu 2.7 : Sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng..................................30
9. Biểu 2.8 : Sổ cái tài khoản doanh thu bán hàng........................................31
10. Biểu 2.9 : Sổ chi tiết tài khoản chi phí bán hàng.......................................39
11. Biểu 2.10 : Sổ cái tài khoản chi phí bán hàng...........................................40
12. Biểu 2.11 : Sổ chi tiết tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.................43
13. Biểu 2.12 : Sổ cái tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.......................44
cho doanh nghiệp phát huy hết khả năng tiềm tàng là một nhu cầu cấp bách.
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Kinh TÕ Quèc D©n
Vì nếu như doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm thì cho dù sản phẩm
đó có tốt thế nào đi chăng nữa thì rồi cũng bị xóa sổ trên thị trường.
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn như vậy, em đã chọn đề tài:
“Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại
Công Ty TNHH In Thái Hà” để nghiên cứu và viết chuyên đề của mình.
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
* Phần I: Tổng quan về Công Ty TNHH In Thái Hà.
* Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Công Ty TNHH In Thái Hà.
* Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH In Thái Hà.
Vì khả năng và thời gian có hạn nên chắc chắn sẽ có nhiều thiếu xót,
em kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn
chuyên ngành kế toán trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân - Hà Nội và sự đóng
góp ý kiến của ban lãnh đạo, phòng kế toán của Công ty TNHH In Thái Hà -
Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 04 tháng 08 năm 2008
Sinh viên
Đinh Thị Uyên
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Kinh TÕ Quèc D©n
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH In Thái
Hà
Công ty được xây dựng vào năm 2001 theo quyết định của Ủy Ban
Nhân Dân thành phố Hà Nội (Sở kế hoạch và đầu tư) hoạt động theo số đăng
(khoảng 300%). Chí phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là một
trong các yếu tố để mở rộng hoạt động kinh doanh. Hai loại chí phí này cũng
tăng khá nhanh làm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty. Công ty
cần có các phương án để điều chỉnh hợp lý.
a) Tên công ty: Công ty TNHH In Thái Hà
Tên giao dịch: THAI HA PRINTING COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: THAI HA PRINTING CO.,LTD
b) Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Ngọc Hồi, Xã Ngọc Hồi, Huyện Thanh
Trì, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: (04) 6864872 Fax: (04) 6864877
Email:
c) Ngành, nghề kinh doanh:
- In và các dịch vụ liên quan đến in (Trừ loại Nhà nước cấm);
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
- Sản xuất và mua bán hàng may mặc, nguyên phụ liệu ngành may mặc;
- Sản xuất, kinh doanh vải tuyn, màn tuyn, vải rèm che cửa và các loại
hàng dệt may;
- Nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, phụ tùng, nguyên vật liệu, hóa
chất (Trừ hóa chất Nhà nước cấm) của ngành dệt nhuộm phục vụ sản xuất
kinh doanh;
9
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Kinh TÕ Quèc D©n
- Mua bán hóa chất và chất diệt côn trùng trong trong lĩnh vực y tế và
gia dụng (Trừ hóa chất Nhà nước cấm và thuốc bảo vệ thực vật);
- Cho thuê nhà, cho thuê máy móc thiết bị./.
( Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật).
d) Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng ( Một tỷ năm trăm triệu đồng Việt
Nam)
Chức danh: Giám đốc
Họ và tên: NGÔ MINH KHOA Giới tính: (Nam)
Sinh ngày: 13/01/1960 Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: 010014199
Ngày cấp: 16/08/2002 Nơi cấp: Công an Thành phố Hà Nội
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Kinh TÕ Quèc D©n
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 36 ngõ Lệnh Cư, phố Khâm Thiên,
phường Thổ Quan, quận Đống Đa, Hà Nội.
Chỗ ở hiện nay: Số 36 ngõ Lệnh Cư, phố Khâm Thiên, phường Thổ
Quan, quận Đống Đa, Hà Nội.
1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty
TNHH In Thái Hà.
a) Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu
Sản xuất là quá trình làm tăng thêm độ dày bóng đẹp, bền cho sản phẩm
sau khi đã in ấn mẫu mã.
- Chức năng:
+ Sản xuất các mặt hàng nhãn mác.
+ Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
+ Làm cải thiện đời sống.
+ Kinh doanh ngành nghề in theo quy định của pháp luật.
- Nhiệm vụ:
+ Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, từng bước hiện đaị hóa
phương pháp phục vụ, xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn
cao đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp trong điều kiện mới. Mở
rộng các mối quan hệ, phát triển thị trường, đảm bảo cân bằng thu chi, hoàn
thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, nâng cao đời sống của người lao động.
+ Sản xuất sản phẩm mẫu mã phải bền, đẹp, chất lượng cao nhằm đáp
ứng người tiêu dùng.
Nguyên vật
liệu
Xén khuôn
mẫu
Dập Phơi
Xẻ băng,
giấy,...
Pha mầu
Dán Nhập khoĐóng kiện
Kiểm tra
Cắt In
Giám đốc
Phó giám đốc
kinh doanh
Phòng tài
vụ
Kế toán
trưởng
Quản đốc
Tổ in Tổ dán Tổ cắt
Phòng kế
hoạch
Phó giám
đốc kỹ thuật
Bộ phận
kho
Phân xưởng
sản xuất
Tổ xén
khuôn
Công ty cùng mức độ chuyên môn hóa và trình độ cán bộ.
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Kinh TÕ Quèc D©n
- Kế toán trưởng : có trách nhiệm, quyền hạn cao nhất trong phòng tài
vụ chịu trách nhiệm báo cáo các tình hình sổ sách kinh doanh lên Giám đốc
vào thời kỳ (tháng, quý, năm) và là người tổng kết, tổng hợp sổ sách báo cáo
tài chính, báo cáo thuế vào cuối niên độ.
- Quản đốc: Là những người phụ trách quản lý các phân xưởng sản xuất
để lập báo cáo gửi phòng kỹ thuật.
- Phân xưởng sản xuất: Là nơi nhận kế hoạch sản xuất các đơn hàng từ
lệnh sản xuất của cấp trên, và đôn đốc các tổ thực hiện sản xuất để đảm bảo
việc giao hàng đúng thời gian cho khách hàng, Phân xưởng sản xuất còn có
nhiệm vụ báo cáo tình hình sản xuất kịp thời để giúp cho phòng kinh doanh
nhận các hợp đồng sản xuất tiếp theo.
- Tổ xén khuôn: là khi nhận được lệnh sản xuất và ma két của kách
hàng thì phải làm khuôn phù hợp cho sản phẩm đó và giao cho tổ in.
- Tổ in: là sau khi nhận được khuôn mẫu từ tổ xén khuôn thì làm nhiệm
vụ in các nhãn mác do khách hàng đặt hoặc theo kế hoạch sản xuất của Công
ty.
- Tổ cắt: Là tổ mà sau khi tổ in hoàn thành sản phẩm in thì bắt đầu cắt
từng sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng.
- Tổ dập: là sau khi in xong các sản phẩm thì phải dập lỗ theo yêu cầu
của khách hàng.
- Tổ dán: là sau khi in xong thì phải dán thêm một số chi tiết khác lên
sản phẩm vừa làm ra theo yêu cầu của khách hàng.
1.2.3.Tình hình phân công và sử dụng lao động.
Hiện tại, công ty có 130 nhân viên, trong đó:
Trình độ Đại học là: 10 người chiếm tỉ lệ 8%
Trình độ Cao đẳng là: 5 người chiếm tỉ lệ 4%
Trình độ Trung cấp là: 7 người chiếm tỉ lệ 5%
hợp chi phí
Kế toán
công nợ
Kế toán
tiêu thụ
16
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Kinh TÕ Quèc D©n
giá thành) thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp
thông tin kịp thời chính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và
quản lý doanh nghiệp.
+ Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ
thuật về hạch toán nguyên vật liệu phải đúng chế độ, đúng phương pháp quy
định để đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán nguyên vật liệu.
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tư từ
đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, ứ đọng,
kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác định chính xác số
lượng và giá trị nguyên vật liệu thức tế đưa vào sản xuất sản phẩm.
+ Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho cung
cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh
doanh.
+ Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và quản lý vật tư.
Từ đó đáp ứng được nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũng như yêu
cầu quản lý của doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế của vật tư.
+ Kế toán vật tư có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ theo phương pháp thẻ song song, phụ trách tài khoản 152, 153. Cuối
tháng kế toán vật tư tổng hợp số liệu, lập bảng kê theo dõi nhập, xuất tồn và
nộp báo cáo cho bộ phận kế toán giá thành. Khi có yêu cầu kế toán vật tư và
các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê lại vật tư, đối chiếu với sổ kế
toán, nếu có thiếu hụt sẽ tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý, lập biên bản
- Kế toán tiêu thụ hàng hóa: có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thu
thập, xử lý cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh
nghiệp xem xét, kinh doanh mặt hàng, nhóm hàng, đặc điểm kinh doanh nào
18
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Kinh TÕ Quèc D©n
có hiệu quả, bộ phận kinh doanh, cửa hàng nào thực hiện tốt công tác bán
hàng. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể phân tích đánh giá, lựa chọn các phương
án đầu tư sao cho có hiệu quả nhất. Kế toán nhằm mục đích cung cấp thông
tin. Vì vậy kế toán bán hàng phải có nhiệm vụ tổ chức sao cho các số liệu
trong báo cáo bán hàng phải nói lên được tình hình tiêu thụ hàng hóa giúp cho
việc đánh giá chất lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cụ
thể là những nhiệm vụ:
+ Phản ánh, giám đốc tình hình tiêu thụ hàng hóa cả về số lượng, trị giá
và việc thực hiện các hợp đồng mua bán. Khi hạch toán cần phải hạch toán
đúng đắn từ khâu hạch toán tổng hợp đến khâu hạch toán chi tiết. Kế toán
phải có nhiệm vụ tổ chức một hệ thống sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp. Đến cuối kỳ kế toán xác định đúng đắn tổng doanh thu
và tổng chi phí trong kỳ, từ đó xác định kết quả bán hàng của đơn vị làm cơ
sở xác định kết quả kinh doanh cũng như các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng và kế quả bán hàng.
Trước hết kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu về kế hoạch bán hàng và kết
quả bán hàng, kiểm tra việc thực hiện tiến độ bán hàng để tìm ra nguyên nhân,
các biện pháp nhằm phát triển doanh thu bán hàng. Cần kiểm tra việc chấp
hàng chế độ bán hàng, quản lý chặt chẽ doanh thu bán hàng tránh hiện tượng
vốn bị chiếm dụng bất hợp lý. Thường xuyên theo dõi kiểm kê hàng hóa
nhằm đối chiếu giữa thực tế với sổ sách nhằm ngăn ngừa những hiện tượng
tham ô, lãng phí, thiếu trách nhiệm trong bảo quản bán hàng hóa.
+ Phản ánh, giám đốc tình hình thanh toán tiền bán hàng, đôn đốc việc
kịp thực hiện để cho quá trình thanh toán được nhanh chóng, đầy đủ và kịp
thời. Kế toán nắm bắt và xử lý quá trình thanh toán giúp cho công tác bảo
20
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Kinh TÕ Quèc D©n
phòng kế toán của Công ty, từ đó các thông tin được xử lý bằng hệ thống máy
tính hiện đại phục vụ kịp thời cho các kế toán quản trị cũng như yêu cầu của
Nhà nước và các bên có liên quan.
Công ty TNHH In Thái Hà áp dụng hình thức sổ “Nhật ký chung”.
Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và thuế GTGT khấu trừ
Việc tổ chức sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết được thực hiện
theo đúng quy định chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài Chính áp dụng cho
hình thức “nhật ký chung”.
a) Đặc điểm vận dụng chế độ
- Chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty là chế độ kế toán ban hành
theo quyết định số: 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ
Tài Chính ( Đã sửa đổi bổ sung). Bao gồm 10 loại.
- Từ loại 1 - 9: những tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán. Các tài
khoản này được ghi chép theo nguyên tắc ghi kép.
- Tài khoản loại 0: là những tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán: Các
tài khoản này được ghi theo nguyên tắc ghi đơn.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ).
- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi sang các đồng tiền khác: Theo
tỷ giá công bố của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
b) Hình thức sổ kế toán áp dụng:
* Công ty áp dụng hình thức sổ “ Nhật ký chung”.
* Tổ chức chứng từ kế toán:
- Các chứng từ ban đầu phục vụ cho công tác kế toán của Công ty được
xây dựng giống như biểu mẫu của chế độ kế toán hiện hành và áp dụng một
số chứng từ chủ yếu sau:
21
Báo cáo
tài chính
22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Kinh TÕ Quèc D©n
hợp lệ, hợp pháp rồi mới ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký
chung theo trình tự thời gian.
Trường hợp sử dụng sổ quỹ hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc để ghi
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rồi sau đó ghi sổ quỹ định kỳ cuối tháng lấy
số liệu tổng hợp trên sổ quỹ để ghi một lần vào nhật ký chung rồi chuyển vào
sổ cái và lấy số liệu ở sổ cái rồi ghi vào bảng cân đối số phát sinh của tài
khoản tổng hợp. Đối với các tài khoản có mở sổ kế toán chi tiết thì ghi vào sổ
nhật ký.
* Sổ sách sử dụng:
- Sổ tổng hợp:
+ Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp, dùng để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Ngoài ra trên Nhật ký
chung còn phản ánh quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ cho việc ghi sổ cái.
Số liệu trên Nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi sổ cái.
+ Nhật ký đặc biệt: là một phần của Nhật ký chung nên phương pháp
ghi chép các nghiệp vụ thu tiền của doanh nghiệp. Sổ này được áp mở cho thu
tiền mặt, thu qua Ngân hàng cho từng loại tiền hoặc cho từng nơi thu tiền.
+ Nhật ký mua hàng: là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các
nghiệp vụ mua hàng theo từng nhóm hàng tồn kho theo hình thức mua chịu
hoặc đặt tiền trước. Không phản ánh vào Nhật ký này các nghiệp vụ mua, bán
tài sản cố định, xây dựng cơ bản, tài sản tài chính vì chúng là các nghiệp vụ
vãng lai.
+ Nhật ký bán hàng: là Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp
vụ bán hàng của doanh nghiệp như bán hàng hóa, bán thành phẩm, bán dịch
vụ theo hình thức bán hàng thu tiền sau hoặc người mua đặt trước tiền hàng.
23
chuyển hàng hóa trong kỳ, đem lại kết quả cao trong kinh doanh. Kết quả tiêu
thụ được phân phối cho các chủ sở hữu, nâng cao đời sống người lao động và
thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước. Bên cạnh đó kết quả bán hàng còn là chỉ
tiêu tài chính quan trọng thể hiện rõ nét hoạt động kinh doanh và tình hình tài
25