Luận văn: Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN - Pdf 20

Luận văn
Kế toán bán hàng và xác
định kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty TNHH
Trang Trí Nội Thất LEN
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân
Với tình cảm chân thành nhất, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến tất cả các cá nhân, đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giáo trong
trường Cao đẳng Công Nghiệp Huế đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho
tôi trong suốt 3 năm học vừa qua. Đặc biệt tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô
giáo Nguyễn trần Nguyên Trân, người đã trực tiếp hướng dẫn và luôn giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện chuyên đề này.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến ban giám đốc cùng tập thể cán bộ, công nhân
viên ở Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi trong suốt thời gian thực tập tại công ty.
Và qua đây, tôi xin được gửi lời cám ơn đến gia đình, người thân và tất cả
các bạn bè đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như
trong thời gian thực tập để tôi hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng, xong do kiến thức, năng lực cũng như kinh
nghiệm của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót về nội
dung lẫn hình thức. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và
bạn bè để chuyên đề hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thùy Trang
SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Trang 2
MỤC LỤC

1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán: Error:
Reference source not found
1.4.3. Chính sách kế toán ở Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN Error:
Reference source not found
1.4.3.1. Chế độ kế toán Error: Reference source not found
1.4.3.2. Phương pháp khấu hao TSCĐ Error: Reference source not found
1.4.3.3. Phương pháp hạch toán thuế GTGT . Error: Reference source not found
1.4.3.4. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Error: Reference source not found
1.4.3.5. Các chứng từ được áp dụng tại Công ty Error: Reference source not found
1.4.3.6. Các sổ kế toán áp dụng tại Công ty . . Error: Reference source not found
SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Trang 4
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân
1.4.4. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH LEN Error: Reference source
not found
1.4.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính Error: Reference source not found
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRANG
TRÍ NỘI THẤT LEN Error: Reference source not found
2.1. Quá trình bán hàng tại Công ty Error: Reference source not found
2.1.1. Các phương thức bán hàng Error: Reference source not found
2.1.2. Phương thức thanh toán Error: Reference source not found
2.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
TNHH Trang Trí Nội Thất LEN Error: Reference source not found
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu Error:
Reference source not found
2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Error: Reference source
not found
2.2.1.1.1. Nội dung về doanh thu bán hàng của Công ty Error: Reference source
not found

1.3. Kết luận Error: Reference source not found
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TTNT LEN 05
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất hàng mộc 08
Sơ đồ 3: Bộ máy tổ chức kế toán của công ty TNHH TTNT LEN 16
Sơ đồ 4: Trình tự hoạch toán chi tiết hàng tồn kho 18
Sơ đồ 5: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán 19
Sơ đồ 6: Trình tự các loại sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ 20
Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty 21
Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 22
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN qua 2 năm
2009 -2010 10
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH TTNT LEN qua 2 năm
2009 – 2010 12
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN
qua 2 năm 2009 – 2010 15
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân
LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt của
các ngành nghề kinh doanh, giờ đây các công ty, doanh nghiệp… không chỉ phải đối
mặt với các đối thủ cạnh tranh trong nước mà còn phải đối mặt với các doanh nghiệp
nước ngoài lớn mạnh về kinh tế, tiên tiến về kĩ thuật. Để có thể thâm nhập và đứng
vững trên thị trường đòi hỏi các công ty, doanh nghiệp phải tự khẳng định mình. Để
đạt được điều đó các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược
kinh doanh của mình. Một trong những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là
tập trung vào khâu bán hàng. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển
hàng hoá trong doanh nghiệp, khâu bán hàng còn có chức năng quan trọng đó là nó

1.3. Phạm vi nghiên cứu chuyên đề
- Phạm vi nghiên cứu chuyên đề là tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh của các lọai sản phẩm tại công ty TNHH Trang
Trí Nội Thất LEN.
- Nguồn tài liệu được sử dụng là các thông tin và số liệu thực tế đã khảo sát, thu
thập được ở đơn vị trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH TTNT LEN làm căn cứ
để so sánh, hoàn thiện công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh.
- Thời gian nghiên cứu là năm 2009, 2010 và tháng 1 đầu năm 2011.
1.4. Phương pháp nghiên cứu chuyên đề
- Phương pháp thu thập số liệu và số học: Phương pháp này căn cứ vào những
chứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã được kế toán tập hợp vào sổ sách và
kiểm tra tính chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của các chứng từ.
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉ tiêu
so sánh từ đó đưa ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của DN.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp này áp dụng việc tính toán, so sánh số
liệu của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận và thực
tiễn từ đó rút ra những kết luận thích hợp.
- Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Phương pháp này áp dụng bằng cách
quan sát thực tế quá trình hoạt động của công ty nhằm có được cái nhìn chính xác và
thu thập số liệu thích hợp.
1.5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề còn bao gồm 2 chương cơ bản sau:
Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN
SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Trang 10
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TRANG TRÍ
NỘI THẤT LEN

Hiện nay, công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN đã và đang mở rộng thị
trường tiêu thụ ra khắp các tỉnh thành cả nước. Công ty đang từng bước nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và khẳng định vị thế của mình trên thị
trường trong nước.
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH TTNT LEN chuyên thiết kế sản xuất và thi công nội thất trọn
gói cho các công trình với yêu cầu cao về chất lượng như: khách sạn, biệt thự, nhà ở,
showroom, văn phòng cao cấp,… Nội thất đồng bộ tinh xảo, đường nét đến từng chi
tiết. Các nhóm sản phẩm chính: Nội thất văn phòng, phòng làm việc, phòng họp,
phòng khách hay nội thất gia đình: phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp và nhiều sản
phẩm nội thất khác. Với phong cách thiết kế sáng tạo, bắt kịp xu hướng chung của thời
đại, sản phẩm tại Công ty vẫn chú trọng các yếu tố về truyền thống và phong thủy
trong màu sắc kiểu dáng và cách bố trí nội thất.
Với đội ngũ nhân viên là những chuyên viên, kỹ sư, đã có nhiều năm kinh
nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, trang trí nội ngoại thất nhằm hướng tới sự hoàn
mỹ. Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN lấy con người là yếu tố cơ bản, sự năng
động sáng tạo là động lực phát triển và thoả mãn nhu cầu của khách hàng là nhân tố
quyết định.
Công ty không ngừng sáng tạo và đổi mới nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch
vụ có chất lượng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Với sự hợp
tác của LEN INTERIO – Nhà thiết kế thi công nội thất chuyên nghiệp - Nội thất vừa
tiện dụng vừa có giá trị thẩm mỹ cao, góp phần cho cuộc sống tiên nghi, sự thành đạt
cũng như đẳng cấp của bạn.
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH LEN
1.2.1. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý
Hiện nay với quy mô hoạt động được mở rộng của Công ty thì việc tổ chức bộ
máy quản lý với chức năng nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý là việc hết sức cần thiết. Cách
thức sắp xếp và các mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý của Công ty
được thể hiện qua sơ đồ sau:
SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang

Thay mặt giám đốc giải quyết các vấn đề cần thiết khi Giám đốc vắng mặt.
- Phòng nhân sự-hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về hình thức tổ chức
lao động theo quy mô sản xuất Có nhiệm vụ tuyển dụng lao động theo yêu cầu của
Công ty, phụ trách việc tổ chức công tác quản lý, bảo vệ tài sản, mua sắm phương tiện,
giúp Giám đốc thực hiện những công việc hành chính như: bảo quản con dấu, công
văn đi, công văn đến…
SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Trang 13
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân
- Phòng kế toán tài chính: Có trách nhiệm thu chi trong văn phòng và các bộ
phận khác. Đánh giá hiệu quả hoạt động tình hình tài chính của Công ty. Phòng kế
toán còn có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý tài chính của Công
ty, thực hiện chế độ hạch toán theo quy định của Nhà nước. Đề xuất các biện pháp sử
dụng vốn hợp lý, có hiệu quả. Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo tính
hợp pháp, hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế theo quy định hiện hành. Lập bảng thu,
chi, cân đối kế toán, báo cáo tài chính, thực hiện các thủ tục quyết toán thuế, và nộp
thuế theo quy định của Nhà nước.
- Phòng kinh doanh: Trực tiếp quản lý và triển khai mở rộng mạng lưới tiêu
thụ sản phẩm, lập hợp đồng kinh tế. Đề ra các kế hoạch kinh doanh, các chiến lược
marketing để tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt thị trường, thị hiếu của khách hàng, giá cả
trên thị trường.
- Bộ phận bán hàng: Đây là bộ phận rất quan trọng của Công ty bởi nó tác
động trực tiếp đến khối lượng hàng tiêu thụ. Bộ phận này có nhiệm vụ là nhận đơn đặt
hàng, tiếp thị các đơn đặt hàng mới, giao dịch trực tiếp với khách hàng và tiến hành
giao hàng, đối chiếu thanh toán công nợ theo đúng quy định của Công ty.
- Bộ phận sản xuất: Theo sự chỉ đạo của Giám đốc và phó Giám đốc, bộ phận
sản xuất lập ra kế hoạch, chuẩn bị sản xuất và là nơi trực tiếp thực hiện công việc sản
xuất ra sản phẩm.
1.2.3. Quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TTNT LEN
Sản phẩm chính của Công ty là các mặt hàng được làm từ gỗ: bàn ghế, giường

tiết sản phẩm
Phân xưởng
làm chi tiết
sản phẩm
Bộ phậnđánh
Véc ni
Kiểm tra
chất lượng
LCS
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất hàng mộc
SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Trang 16
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân
1.3. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Trang Trí
Nội Thất LEN trong 2 năm 2009 – 2010.
1.3.1. Tình hình về lao động
Trên quan điểm lao động là nguồn lực sáng tạo ra mọi của cải vật chất. Do đó
việc tăng cường công tác quản lý lao động trong Công ty sẽ phát huy được sức mạnh
của đội ngũ lao động, khơi dậy những tiềm năng to lớn tạo ra động lực để phát huy khả
năng chuyên môn của người lao động. Từ đó sức lao động được sử dụng một cách hợp
lý và tiết kiệm nhằm tăng năng suất lao động.
Chính vì vậy, lực lượng lao động trong Công ty không những phải đảm bảo về
số lượng mà còn phải đảm bảo về chất lượng. Bởi hoạt động kinh doanh của một Công
ty có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ,
công nhân viên ở Công ty đó.
LEN INTERIO đã xây dựng cho mình đường lối kinh doanh có hiệu quả, chặt
chẽ và giàu kinh nghiệm với đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, tâm huyết với
công việc, năng động sáng tạo cùng với ý thức kỷ luật cao đã đưa Công ty ngày càng
đi lên và phát triển. Hầu như lao động của Công ty đều ở độ tuổi: 23 tuổi đến 45 tuổi

tương ứng 15,79%, sự gia tăng này hoàn toàn hợp lý vì quy mô của đơn vị ngày càng
được mở rộng.
+ Xét theo giới tính: Vì công việc lao động nặng nhọc, đòi hỏi người lao động
cần có sức khoẻ bền bỉ nên số lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn phù hợp với
ngành nghề kinh doanh của công ty. Năm 2009 lao động nam là 55 người chiếm
72.37% trong khi đó lao động nữ có 21 người chiếm 27.63%. Sang năm 2010 số lao
động nam tăng 9 người tương ứng 16,36% và số lao động nữ tăng 3 người tương ứng
14,29%.
+ Xét theo tính chất công việc: Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản
xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất nên lao động tham gia trực tiếp vào công việc sản
xuất chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2009 số người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
là 52 người chiếm 68,42%, sang năm 2010 là 60 người chiếm 68,18%, trong khi đó số
SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Trang 18
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân
lao động gián tiếp có 24 người chiếm 31,58% năm 2009 và sang năm 2010 là 28 người
chiếm 31,82%.
+ Xét theo trình độ: Số lượng lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung
cấp thấp so với lao động phổ thông. Ta thấy lao động phổ thông chiếm tới 61,84%
năm 2009, trong khi đó trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chiếm 38.16%. Năm
2010 cơ cấu lao động có tăng so với năm 2009, tăng lên 12 người chiếm 15.79%. Điều
này chứng tỏ Công ty ngày càng có nhiều khách hàng nên cần mở rộng quy mô sản
xuất và cần nhiều lao động. Mặt khác ta thấy trình độ lao động cũng phù hợp với
ngành nghề nên lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn. Bên cạnh đó số lượng lao
động tri thức cũng có chiều hướng tăng dần, tăng 30,01%, điều này cho thấy sự quan
tâm, tạo điều kiện của Giám đốc nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động của
mình.
1.3.2. Tình hình về tài sản và nguồn vốn
Bên cạnh nguồn nhân lực, cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản cũng là
một trong những nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty.

Nhận xét:
+ Xét theo tình hình tài sản:
Từ bảng số liệu trên ta thấy quy mô tài sản của công ty năm 2010 so với năm 2009
tăng 1.683.271.337đ, chiếm 38,88%. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng đáng kể từ
2.919.317.186đ năm 2009 lên đến 4.136.197.519đ năm 2010, tăng 1.216.880.333đ tương
ứng 41,68%. Tài sản ngắn hạn tăng là do khoản phải thu tăng từ 1.072.871.932đ năm
2009 lên 1.789.728.582đ năm 2010. Điều này chứng tỏ năm 2010 doanh thu bán chịu của
Công ty lớn làm cho các khoản phải thu tăng lên, tăng 716.856.650đ, tương ứng 66,82%.
Điều này cho thấy Công ty đang bị chiếm dụng vốn và sẽ gặp khó khăn trong việc quay
vòng vốn. Công ty nên đẩy mạnh hoạt động thu nợ từ khách hàng để có vốn quay vòng
nhằm năng cao hiệu quả sử dụng vốn. Bên cạnh đó, tiền và các khoản tương đương tiền
năm 2010 tăng 646.484.990đ so với năm 2009 tương đương 87,11%. Cho thấy Công ty đã
biết dự trữ tiền, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu, mua nguyên vật liệu phục vụ cho
sản xuất kinh doanh. Ta thấy, hàng tồn kho của Công ty giảm từ 1.043.718.387đ năm
2009 xuống còn 867.936.203đ năm 2010, giảm 175.782.184đ, chiếm 16,84%, do sang
năm 2010 tình hình tiêu thụ hàng hoá của Công ty tăng, cho thấy quy mô hoạt động của
Công ty ngày càng mở rộng và được nhiều khách hàng biết đến.
Tài sản dài hạn năm 2010 tăng so với năm 2009, tăng 466.391.004đ, chiếm
33,06%, cho thấy năm 2010 Công ty đã chú trọng đầu tư vào cơ sở, máy móc thiết bị
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Xét theo nguồn hình thành:
Từ những số liệu trên cho ta thấy cơ cấu nguồn vốn năm 2010 tăng, chủ yếu là nợ
phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Trong đó, nợ phải trả từ 1.117.166.774đ năm 2009 lên
1.410.557.863đ năm 2010, tăng 293.391.089đ, chiếm 26,26%, do công ty đã vay ngắn
hạn để đầu tư mua nguyên vật liệu và chi trả các các chi phí khác. Bên cạnh đó nguồn vốn
kinh doanh cũng tăng lên đáng kể từ 2.500.000.000đ năm 2009 lên 3.500.000.000đ năm
2010, tăng 1.000.000.000đ, chiếm 40%. Điều này cũng chứng tỏ công ty có mức độ độc
lập về tài chính trong kinh doanh.
SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Trang 21

hàng và cung cấp dịch vụ
8.320.363.728 12.514.396.157 4.194.032.429 50,41
2. Giá vốn 6.457.519.410 10.053.845.436 3.596.326.026 55,69
3. Lợi nhuận gộp 1.862.844.318 2.460.550.721 597.706.403 32,09
4. Doanh thu hoạt động tài
chính
31.463.075 52.645.908 21.182.833 67,33
5. Chi phí quản lý kinh
doanh
943.717.490 1.042.766.395 99.048.905 10,50
6. Lợi nhuần thuần từ hoạt
động kinh doanh
950.589.903 1.470.430.234 519.840.331 54,69
7. Lợi nhuận trước thuế 950.589.903 1.470.430.234 519.840.331 54,69
8. Thuế TNDN 237.647.476 367.607.559 129.960.083 54.69
9. Lợi nhuận sau thuế
TNDN
712.942.427 1.102.822.675 389.880.248 54,69
( Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH TTNT LEN)
Nhận xét:
Qua bảng báo cáo kết quả quả kinh doanh ta thấy doanh thu từ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ tăng mạnh từ 8.320.363.728đ năm 2009 lên 12.514.396.157đ năm
2010, tăng lên một lượng là 4.194.032.429đ, tương ứng 50,41%. Điều này chứng tỏ tình
hình kinh doanh của Công ty phát triển, ngày càng mở rộng quy mô hoạt động nên lượng
hàng hoá tiêu thụ ngày càng tăng lên.
Nhìn vào bảng ta thấy lợi nhuận trước thuế tăng lên rõ rệt từ 950.589.903đ năm
2009 lên 1.470.430.234đ năm 2010 tức là đã tăng 519.840.331đ, tương ứng 54,69%. Kết
quả này phản ánh hiệu quả kinh doanh ngày càng được nâng cao của Công ty.Cùng với sự
gia tăng lợi nhuận trước thuế, là sự gia tăng lợi nhuận sau thuế, tăng 389.880.248đ, tương
ứng 54,69%. Điều này chứng tỏ đơn vị kinh doanh ngày càng kinh doanh có hiệu quả.

Kế toán
công nợ Thủ quỹ
Kế toán
kho
Trang 24
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân
liệu, bảng biểu, kê khai nhật ký chứng từ, cuối tháng đối chiếu, kiểm tra số liệu cho khớp
đúng.
Tập hợp chi phí theo số liệu phát sinh ngày, cuối tháng tập hợp số liệu của thành
phẩm để tính giá thành cho chính xác.
Cuối kỳ, tập hợp số liệu cho trình tự kế toán và vào sổ cái kế toán.
+ Kế toán TSCĐ- NVL- CCD: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tập hợp chính xác
kịp thời về số lượng, giá trị TSCĐ, vật liệu hiện có và tình hình tăng giảm TSCĐ trong
Công ty, giám sát kiểm tra việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ cũng như biện pháp
đổi mới TSCĐ trong Công ty.
Tính toán và phản ánh kịp thời tình hình XDCB, mua sắm trang thiết bị.
+ Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ, các khoản phải thu, phải trả của DN. Theo
dõi khả năng thanh toán của DN và khách hàng. Phản ánh rõ ràng chính xác các nghiệp
vụ thanh toán, vận dụng các hình thức thanh toán để đảo thanh toán kịp thời, đúng hạn.
Phản ánh đúng đắn số liệu hiện có và tình hình biến động của từng đồng vốn, đúng mục
đích, hợp lý và có hiệu quả, đảm bảo nguồn vốn được bảo toàn và phát triển.
+ Thủ quỹ: Là người quản lý tiền mặt, trực tiếp thu chi tiền mặt theo các chứng từ
hợp lệ của DN, theo dõi quá trình thu chi của đơn vị để thiết lập các báo cáo thu,chi phục
vụ cho quá trình đánh giá kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp.
+ Kế toán kho: Theo dõi, tính toán sản lượng, giá trị hàng nhập xuất hàng ngày
của DN, lập các chứng từ kế toán liên quan. Báo cáo hàng tồn kho và kiểm kê kho định
kỳ.
1.4.3. Chính sách kế toán ở Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN
1.4.3.1. Chế độ kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status