135 Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH thép Nam Đô - Pdf 20

Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Lời nói đầu.........................................................................................................................3
Phần I : Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế
toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất..............................................................5
I. Sự cần thiết của của công tác hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm ........................................................................................5
1.Quá trình tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý..............................................5
1.1.Thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm .............................................5
1.2. ý nghĩa của quá trình tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất .6
1.3.Yêu cầu quản lý hoạt động tiêu thụ thành phẩm ........................................7
2. Xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất ...............................8
3.ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ thành phẩm. ...........................................................................................................8
II. Tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.................10
1. Phơng pháp xác định giá xuất kho thành phẩm.................................................10
2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm.............................................................................12
2.1. Một số đặc điểm của hoạt động tiêu thụ ...................................................12
2.1.1.Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm......................................12
2.1.2. Các phơng thức thanh toán....................................................14
2.2. Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm ........................................................14
2.3. Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm.....................................................15
2.3.1. Tài khoản sử dụng:................................................................................15
2.3.2. Hạch toán tiêu thụ:.................................................................................19
Hạch toán tiêu thụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Hạch toán tiêu thụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
III. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm .....................................................28
1. Kế toán chi phí bán hàng.................................................................................28
1.1. Nội dung và phân loại chi phí bán hàng......................................................28
1.2. Phơng pháp hạch toán chi phí bán hàng......................................................29

3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.................................................78
phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tiêu thụ thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại
công ty thép Nam Đô.
I. Nhận xét chung về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ thành phẩm tại công ty Thép Nam Đô . ...............................................................80
II. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ tại Công ty Thép
Nam Đô......................................................................................................................84
1.Về các khoản chiết khấu.........................................................................................84
2. Về kế toán thanh toán với khách hàng....................................................................85
3. Về vấn đề bán hàng thông qua các đại lý...............................................................85
4. Về vấn đề hạch toán doanh thu ..............................................................................86
5. Về việc áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán...............................................87
6. Một số ý kiến khác ................................................................................................87
kết luận
danh mục tài liệu tham khảo
nhận xét của cơ quan thực tập
2
Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
không những là thớc đo phản ánh trình độ quản lý mà còn là sự sống còn, nó quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình phải có những bớc đi thích hợp, có tầm
nhìn chiến lợc từ việc tổ chức từ việc quản lý tới việc tiếp cận thị trờng
Cũng nh các doanh nghiệp khác tồn tại trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc, doanh nghiệp sản xuất là một doanh nghiệp mà việc hạch toán kinh tế là cực kỳ quan
trọng để lấy thu bù đắp chi phí sao cho có lãi. Thực tế trong những năm vừa qua cho thấy, với
sự phát triển của cơ chế thị trờng và sự cạnh tranh gay gắt, bên cạnh những doanh nghiệp sản
xuất làm ăn có hiệu quả, mở rộng và không ngừng nâng cao vị thế của mình trên thị trờng

mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn!
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của Cô giáo cùng tập
thể các cô chú và anh chị phòng kế toán Công ty TNHH thép Nam Đô, những ngời đã giúp đỡ
em rất nhiều trong quá trình thực hiện bài viết này!
4
Luận văn tốt nghiệp
Phần I
Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế
toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
thành phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất
I. Sự cần thiết của của công tác kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất .
1.Quá trình tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý.
1.1.Thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm .
Tiêu thụ là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đích tạo sản phẩm để tiêu
thụ trên thị trờng nhằm tìm kiếm lợi nhuận và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Sản phẩm mang đi tiêu thụ của các doanh nghiệp sản xuất có thể là thành phẩm, lao
vụ hoặc dịch vụ...đợc sản xuất ra từ việc mua các yếu tố đầu vào và đa chúng vào quy
trình công nghệ chế biến. Trong các doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng sản phẩm của doanh nghiệp
Để xem xét quá trình tiêu thụ thành phẩm chúng ta không thể không đề cập
đến khái niệm thành phẩm
Thành phẩm là sản phẩm đã trải qua giai đoạn chế biến cuối cùng của cả quy
trình công nghệ, do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến và đã đ-
ợc kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
Thành phẩm tồn tại dới dạng nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang hoặc bán
thành phẩm trớc khi đợc mang đi nhập kho. Mục đích của mỗi doanh nghiệp tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một ngành nghề nào đó là thu về đợc lợi

động tăng nhanh tạo điều kiện cho doanh nghiệp tổ chức vốn, giảm bớt vốn phải huy
động từ bên ngoài do đó sẽ giảm chi phí về vốn. Doanh nghiệp có tiêu thụ đợc thành
phẩm làm ra thì mới có doanh thu để bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà n-
ớc. Nói cách khác, tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện
các mục tiêu và chiến lợc mà doanh nghiệp theo đuổi, thúc đẩy vòng quay của quá
trình tái sản xuất, qua đó tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động góp phần
thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế của các hoạt động
sản xuất kinh doanh. Các đối tợng khác có liên quan và cao hơn nữa là thực hiện giá
trị thặng d, từ đó giúp cho các nhà quản trị lãnh đạo đặc biệt đợc tình hình hoạt động
của doanh nghiệp mình và đa ra những quyết định phù hợp
- Đối với ngời tiêu dùng, việc thực hiện tốt công tác tiêu thụ của doanh nghiệp
sản xuất nghĩa là đã góp phần thoả mãn nhu cầu, đáp ứng đòi hỏi của ngời mua. Hơn
thế nữa, nhà sản xuất có thể tiếp cận đợc với khách hàng một cách trực tiếp hoặc
6
Luận văn tốt nghiệp
thông qua các nhà phân phối, hiểu đợc nhu cầu, thị hiếu, tập quán tiêu dùng của xã
hội từ đó có những điều chỉnh kịp thời
Đứng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp đóng vai trò là
một đơn vị kinh tế cơ sở. Sự lớn mạnh của doanh nghiệp sẽ góp phần ổn định và phát
triển toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu chung của cả
quốc gia. Sự lu thông sản phẩm hàng hoá trên thị trờng đồng nghĩa với việc xã hội
thừa nhận kết quả lao động của doanh nghiệp và hơn thế nữa là doanh nghiệp đã
khẳng định đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng. Thêm vào đó thực hiện tốt quá trình
tiêu thụ là góp phần điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và sản phẩm, giữa
khả năng và nhu cầu và là điêu kiện đảm bảo sự phát triển cân đối trong nghành cũng
nh trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
1.3.Yêu cầu quản lý hoạt động tiêu thụ thành phẩm.
Quản lý hoạt động tiêu thụ theo đúng kế hoạch tiêu thụ, có nh vậy mới thực
hiện đợc cân đối giữa cung và cầu, đảm bảo cân đối sản xuất trong từng nghành và
trong nền kinh tế. Quản lý quá trình tiêu thụ phải bám sát các yêu cầu sau :

thể là thanh toán bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản hay hàng đổi hàng...
Việc áp dụng thanh toán nhanh là điều kiện để doanh nghiệp rút ngắn chu kỳ
thanh toán, thu hồi đợc vốn để trang trải chi phí và đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho hoạt
động kinh doanh. Muốn vậy bộ phận quản ký bán hàng phải hiểu rõ khách hàng của
mình là thờng xuyên hay không thờng xuyên, thanh toán sòng phẳng hay không ...
-Về thuế liên quan đến bán hàng bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế
xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Để quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ với
ngân sách Nhà nớc một cách đầy đủ chặt chẽ, phải xác định chính xác doanh thu bán
hàngtrong kỳ làm cơ sở để xác định số thuế phải nộp.
Có thể nói việc quản lý công tác tiêu thụ có vị trí cực kỳ quan trọng, nó có ý
nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Thực hiện tốt các yêu cầu trên sẽ
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả hơn.
2. Xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất .
Để thực hiện đợc mục đích kinh doanh của mình là thoả mãn nhu cầu tiêu
dùng của xã hội về sản phẩm mình sản xuất ra và thu đợc lợi nhuận thì sau mỗi chu
kỳ kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn tính toán chính xác chi phí đã bỏ ra và thu
nhập thu về hay nói cách khác doanh nghiệp phải xác định đợc kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì đó chính là kết quả
hoạt động tiêu thụ thành phẩm, lao vụ hay dịch vụ...
Nh vậy, kết quả tiêu thụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thu về
và chi phí kinh doanh đã bỏ ra trong quá trình tiêu thụ. Đó cũng là khoản chênh lệch
giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.
3. ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp,
không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần, loại hình kinh tế, lĩnh vực hoạt
8
Luận văn tốt nghiệp
động hay hình thức sở hữu nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ

tra tình hình thực hiện các chế độ tài chính hiện hành.
9
Luận văn tốt nghiệp
II. Tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm tại các doanh
nghiệp sản xuất.
1.Phơng pháp xác định giá xuất kho thành phẩm
Về nguyên tắc thành phẩm đợc đánh giá theo giá vốn thực tế nhng thành phẩm
trong doanh nghiệp luôn có sự biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau,để phục vụ
cho việc hạch toán kịp thời và tính toán chính xác giá trị thành phẩm xuất kho, thành
phẩm đợc đánh giá theo giá thực tế và giá hạch toán
Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế :
Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định tuỳ theo từng nguồn
nhập.
Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ của doanh
nghiệp sản xuất ra, giá thành thực tế bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Thành phẩm thuê ngoài gia công : giá thành thực tế bao gồm chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp
đến quá trình gia công nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ khi giao nhận gia công.
Giá thành thực tế của thành phẩm chỉ tính đợc ở cuối kỳ hạch toán, khi kết
thúc đơn đặt hàng hoặc khi gia công hoàn thành đợc dùng trong kế toán tổng hợp
thành phẩm và báo cáo kế toán.
Đối với thành phẩm xuất kho, giá thành thực tế của thành phẩm đợc tính theo
nhiều phơng pháp khác nhau. Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện nay giá thực tế
thành phẩm xuất kho có thể đợc tính theo một trong các phơng pháp sau :
Phơng pháp đơn giá thực tế bình quân
Trị giá thực Số lợng Đơn giá
tế thành phẩm = thành phẩm * bình quân
xuất kho xuất kho
Trong đó, đơn giá thực tế bình quân có thể đợc tính nh sau :

lần. Ưu điểm của phơng pháp này là tính chính xác cao nhng lại có nhợc điểm là khối
lợng công việc tính toán nhiều, đòi hỏi việc quản lý thành phẩm phải khoa học, hợp
lý.
Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO) :
Phơng pháp này dựa trên giả thiết thành phẩm nhập trớc đợc xuất hết xong
mới xuất đến lần nhập sau. Giá thực tế của thành phẩm xuất kho đợc tính hết theo giá
nhập kho lần trớc, sau mới tính theo giá nhập lần sau. Phơng pháp này đảm bảo việc
tính giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho một cách kịp thời chính xác, công việc kế
toán không bị dồn nhiều vào cuối tháng nhng đòi hỏi phải tổ chức kế toán chi tiết,
chặt chẽ, theo dõi đầy đủ số lợng đơn giá của tùng lần nhập, phù hợp với những doanh
nghiệp có khối lợng thành phẩm không lớn.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO) :
Phơng pháp này dựa trên giả thiết thành phẩm nhập kho sau cùng đợc xuất trớc tiên.
Giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính hết theo giá nhập kho lần sau cùng, sau mới
11
Luận văn tốt nghiệp
tính theo giá nhập kho lần trớc đó. Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong những
doanh nghiệp chủng loại sản phẩm ít, số lợng và số lần nhập xuất ít.
Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán
Giá hạch toán của thành phẩm do phòng kế toán doanh nghiệp quy định có thể
là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất, và đợc sử dụng không thay đổi
trong một năm. Việc thực hiện chi tiết nhập, xuất kho thành phẩm hàng ngày đợc thực
hiện theo giá hạch toán. Cuối tháng kế toán phải căn cứ vào tổng giá thành thực tế và
tổng giá hạch toán của thành phẩm tồn kho đầu kỳ, nhập kho trong kỳ để tính hệ số
giữa giá thành thực tế và giá hạch toán của thành phẩm. Hệ số giá của thành phẩm đ-
ợc tính cho từng thứ thành phẩm hoặc từng nhóm thành phẩm theo công thức sau :
Giá thành thực tế Giá thành thực tế
thành phẩm tồn + thành phẩm nhập
Hệ số giá kho đầu kỳ kho trong kỳ
thành =

thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Số hàng này đợc xác dịnh là tiêu thụ khi đã
nhận đợc tiền do bên mua thanh toán hoặc nhận đợc giấy báo của bên mua đã nhận đ-
ợc hàng và chấp nhận thanh toán. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc bên
mua chịu là do sự thoả thuận của hai bên. Nếu doanh nghiệp chịu thì chi phí vận
chuyển sẽ đợc ghi vào chi phí bán hàng, nếu bên mua chịu thì phải thu tiền của bên
mua.
- Phơng thức tiêu thụ qua đại lý (ký gửi):
Doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý theo phơng thức này, bên nhận đại lý
sẽ trực tiếp bán hàng và phải thanh toán cho doanh nghiệp. Bên nhận đại lý sẽ đợc h-
ởng hoa hồng đại lý. Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, số
hàng này đợc xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền do bên đại lý thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán. Số hoa hồng đại lý đợc tính vào chi phí bán hàng.
- Phơng thức bán hàng trả góp :
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì hàng chuyển giao đợc
coi là tiêu thụ, ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, một phần còn
lại cha trả thì phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng số tiền trả ở các kỳ
là bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả
chậm. Lãi do bán hàng trả góp đợc xác định là doanh thu hoạt động tài chính và
không phải chịu thuế giá trị gia tăng.
- Một số trờng hợp khác đợc coi là tiêu thụ
Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên đây, còn có một số trờng hợp khác
cũng đợc coi là tiêu thụ nh :
Trả công cho cán bộ công nhân viên chức bằng thành phẩm của doanh nghiệp .
Biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp lấy từ quỹ phúc lợi.
Biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh.
2.1.2. Các phơng thức thanh toán:
13
Luận văn tốt nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thờng phát sinh các
hoạt động thanh toán với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan nh thanh toán tiền

từ đặc thù thì giá ghi trên chứng từ là giá đã có thuế GTGT.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ: đợc sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp
trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho ngời tiêu dùng không thuộc diện phải
lập hoá đơn bán hàng.
14
Luận văn tốt nghiệp
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi : truờng hợp doanh nghiệp có hàng đại
lý, ký gửi.
- Các chứng từ trả tiền, trả hàng
Để có thông tin một cách chi tiết cụ thể về doanh thu của từng loại hoạt động,
từng loại sản phẩm, dịch vụ, trên cơ sở đó giúp cho việc xác định kết quả hoạt động
kinh doanh của từng hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ, phục vụ cho yêu cầu
quản lý doanh nghiệp, kế toán chi tiết thành phẩm sử dụng sổ chi tiêt bán hàng.
2.3. Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
2.3.1.Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm, kế toán sử dụng các tài khoản chủ
yếu sau
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu TK 511
Bên nợ
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
phải nộp
- Trị giá hàng hoá bị trả lại và khoản giảm trừ giá hàng bán.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Bên có
- Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
hạch toán
TK 511 không có số d cuối kỳ
TK 511 có 4 tài khoản cấp 2
TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá : Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của

TK 5122- Doanh thu bán sản phẩm : Phản ánh doanh thu của khối lợng sản
phẩm cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong cùng một công ty hoặc tổng công
ty.
TK5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ : Phản ánh doanh thu của khối lợng dịch
vụ, lao vụ cung cấp cho các đơn vị thành viên trong cùng công ty, tổng công ty.
TK 512 chỉ sử dụng các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một công ty hay
tổng công ty nhằm phản ánh doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm , cung cấp lao vụ,
dịch vụ giữa các đơn vị đó.
TK 3387- Doanh thu cha thực hiện
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cha thực hiện của doanh nghiệp trong
kỳ kế toán bao gồm: Số tiền nhận trớc nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt
động); Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả
ngay; Khoản lãi nhận trớc khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín
phiếu )
Kết cấu TK 3387 - Doanh thu cha thực hiện
Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu cha thực hiện sang tài khoản Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ hoặc TK Doanh thu hoạt động tài chính
Bên Có: Ghi nhận doanh thu cha thực hiện phát sinh trong kỳ.
Số d bên Có: Doanh thu cha thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán.
TK 531- Hàng bán bị trả lại
16
Luận văn tốt nghiệp
Tài khoản này phản ánh trị giá của của số sản phẩm , hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết : hàng
bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách...
Kết cấu TK 531- Hàng bán bị trả lại.
Bên nợ:
-Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc trừ vào nợ
phải thu ở khách hàng về số sản phẩm hàng hoá đã bán ra.
Bên có :

Luận văn tốt nghiệp
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm , lao vụ, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả
lại.
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm , lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng chấp
nhận thanh toán hoặc đã thanh toán.
- Kết chuyển giá trị hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi cha đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán đầu kỳ (Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Số d bên nợ :
- Trị giá hàng hoá thành phẩm đã gửi đi cha đợc khách chấp nhận thanh
toán
TK 157- Hàng gửi đi bán có thể mở chi tiết theo dõi từng loại hàng hoá thành phẩm
gửi bán, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp thực hiện cho khách hàng
TK 632 - Giá vốn hàng bán
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
xuất bán trong kỳ.
Kết cấu TK 632 nh sau :
Bên Nợ:
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vợt trên mức bình th-
ờng và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không đợc tính vào
trị giá hàng tồn kho mà phảI tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi th-
ờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vợt trên mức bình thờng không
đợc tính vào nguyên gía TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trớc.
Bên Có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài

Ngoài ra quá trình tiêu thụ thành phẩm còn sử dụng một số tài khoản khác có liên
quan nh: 111, 131, 333...
2.3.2.Hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm :
Hạch toán tiêu thụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên :
Sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất có thể đợc bán theo các phơng
thức bán hàngkhác nhau, tuỳ theo các phơng thức tiêu thụ khác nhau mà kế toán tiến
hành hạch toán cũng khác nhau
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
- Thành phẩm xuất kho hoặc sản xuất hoàn thành giao cho ngời mua, công tác
lao vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng, căn cứ vào giá thành thực tế,
ghi :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Có TK 155 - Thành phẩm (Xuất tại kho)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang(Xuất trực tiếp không qua kho)
19
Luận văn tốt nghiệp
- Phản ánh doanh thu của khối lợng thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ khi
giao hàng, căn cứ vào chứng từ thu tiền hoặc chứng từ chấp nhận thanh toán của ngời
mua
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Giá cha thuế)
Có TK 512 : Doanh thu nội bộ(Giá cha thuế).
Có TK 333 : Thuế GTGT đầu ra(33311)
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT
hoặc chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511 - Tổng giá thanh toán

Nợ TK 511,512
Có TK 531,532,521
- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết
quả kinh doanh :
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Phơng pháp tiêu thụ chuyển hàng theo hợp đồng
- Khi xuất kho thành phẩm,lao vụ, dịch vụ gửi đi bán, Kế toán ghi :
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 155 - Xuất kho thành phẩm
Có TK 154 - Xuất trực tiếp không qua kho
- Khi bên mua nhận đợc hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Phản ánh doanh thu tiêu thụ thành phẩm, lao vụ, dịch vụ :
. Đối với thành phẩm chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 111,112,131.. - Tổng giá thanh toán
Có TK 511,512 - Gía bán cha thuế GTGT
Có TK 33311 - Thuế GTGT
. Đối với thành phẩm chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc khôn
gthuộc đối tợng chịu thuế GTGT
Nợ TK 111,112,131...
Có TK 511,512 - Tổng giá thanh toán
Kết chuyển giá vốn thực tế của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã đợc xác định là
tiêu thụ
Nợ TK 632 - Hàng gửi đi bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán
Kế toán các trơng hợp hàng trả lại
. Hàng gửi đi bán trả lại ngay:
21
Luận văn tốt nghiệp
Khi gửi bán, ghi :

Có TK 511 - Tổng giá bán
Có TK 3387 - Doanh thu cha thực hiện
Kết chuyển giá vốn thực tế thành phẩm đã bán
Nợ TK 632
Có TK 155,154
Khi thu tiền bán hàng các lần tiếp sau:
22
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 111,112
Có TK 131
Ghi nhận doanh thu tiền lãi hàng trả chậm, trả góp từng kỳghi;
Nợ TK 3387 - Doanh thu cha thực hiện
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Xác định thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Các bút toán cuối kỳ tơng tự nh trờng hợp trên
Phơng thức bán hàng thông qua đại lý
Theo phơng thức này đơn vị gửi bán đại lý và đơn vị nhận bán đại lý lập hợp
đồng kinh tế để thoả thuận việc bán hàng đại lý
- Tại đơn vị giao đại lý
Khi giao thành phẩm cho cơ sở đại lý :
Nợ TK 157
Có TK 155,154
Khi bên nhận đại lý bán đợc hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
. Nếu thành phẩm chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK 111,112,131 - Số tiền thực thu (Tổng giá bán trừ đi hoa hồng)
Nợ TK 641 - Hoa hồng đại lý
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bên nợ : Nhận hàng đại lý, ký gửi
Bên có : Bán hàng đại lý ký gửi hoặc trả lại hàng đại lý ký gửi
D nợ : Giá trị hàng đại lý , ký gửi
Khi nhận đại lý, ký gửi :
Nợ TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
Khi bán đợc hàng đại lý, ký gửi :
Phản ánh doanh thu để tính số hoa hồng đợc hởng sau mỗi hoá đơn :
Nợ TK 111,112,131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 331 - Số tiền phải trả cho bên giao đại lý
Có TK 5113 - Hoa hồng đợc hởng
Đồng thời ghi Có TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
Trờng hợp xác định đợc hoa hồng đợc hởng theo định kỳ (tháng, quý)
Nợ TK 111,112,131..
Có TK 331
Đồng thời ghi có 003
Định kỳ tính số hoa hồng đợc hởng
Nợ TK 331
Có TK 5113
Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý
Nợ TK 331
Có TK 111,112
Phơng thức hàng đổi hàng
24
Luận văn tốt nghiệp
Hàng xuất kho đem đi đổi coi nh bán, hàng nhập kho do đổi coi nh mua. Khi
xuất kho thành phẩm giao cho đơn vị đổi hàng , thành phẩm đó đợc coi nh là tiêu thụ.
Phơng pháp hạch toán nh sau :
- Trờng hợp 1: bán hàng thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ thuếđổi lấy hàng khác sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế

25

Trích đoạn Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu bán hàng Hạch toán thuế giá trị gia tăng Về vấn đề hạch toán doanh thu Một số ý kiến khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status