khảo sát hiện trạng hệ thống các nhà vệ sinh công cộng tại một số quận nội thành tại tp.hcm - Pdf 14


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÁC NHÀ VỆ SINH
CÔNG CỘNG TẠI MỘT SỐ QUẬN NỘI THÀNH CỦA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
1
MỤC LỤC

MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC CÁC HÌNH SƠ ĐỒ 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
1. Đặt vấn đề 6
2. Mục đích đề tài 7
3. Phạm vi nghiên cứu 7
4. Nội dung nghiên cứu 7
5. Phương pháp nghiên cứu 7

a. Phương pháp luận 7
b. Phương pháp cụ thể 8
6. Ý nghĩa của đề tài 8
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC TP. HỒ CHÍ MINH 9
1.1 Đặc điểm tự nhiên 9
1.1.1 Vị trí địa lí 9
1.1.2 Điều kiện khí tượng 10
1.1.3 Địa hình – địa chất 11
1.1.4 Đ
iều kiện thủy văn 12
1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 13
1.2.1 Tình hình kinh tế 13
1.2.2 Tình hình xã hội 14
Khảo sát hiện trạng hệ thống các nhà vệ sinh công cộng tại một số quận nội thành
của Thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp

Khảo sát hiện trạng hệ thống các nhà vệ sinh công cộng tại một số quận nội thành
của Thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
3
4.2 Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nhà vệ sinh công cộng 50
4.2.1 Đảm bảo cơ sở vật chất cho nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn 50
4.2.2 Tổ chức lại hình thức quản lý nhà vệ sinh công cộng hiện có 51
4.2.3 Cụ thể hóa các tiêu chí về nhà vệ sinh công cộng trong các văn bản, quy
chuẩn, quy định của các Bộ, Ngành liên quan 52
4.2.4 Nâng cao nhận thức vệ sinh môi trường về nhà vệ sinh công cộ
ng cho dân
cư đô thị 52
4.2.5 Quy hoạch – xây dựng – chính sách đầu tư 53
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56














Hình 3.2. Vị trí các nhà vệ sinh tại quận 3 – TP Hồ Chí Minh
Hình 3.3. Vị trí các nhà vệ sinh tại quận 5 – TP Hồ Chí Minh
Hình 3.4. Vị trí các nhà vệ sinh tại quận 6– TP Hồ Chí Minh
Hình 3.5. Vị trí các nhà vệ sinh tại quận 10 – TP Hồ Chí Minh
Hình 3.6. Thùng rác tại nhà vệ sinh công cộng trong công viên 23/9, Q1
Hình 3.7. Bồn cầu ngồi trong nhà vệ sinh ở công viên Quách Thị Trang, Q1
Hình 3.8. Bồn rửa tay của nhà vệ sinh trên đường An Dươ
ng Vương, Q5
Hình 3.9. Bàn cầu ngồi trong nhà vệ sinh tại chợi Nguyễn Văn Trỗi, Q10
Hình 3.10. Bồn tiểu tự động ở nhà vệ sinh trên đường Lý Thái Tổ, Q10
Hình 3.11. Bồn cầu bệt ở nhà vệ sinh công cộng trong công viên Văn Hóa Phú
Lâm, Q6
Hình 3.12. Nhà vệ sinh do công ty dịch vụ công ích thanh niên xung phong quản lý
trên đường Nguyễn Văn Cừ, Q5
Hình 3.13. Nhà vệ sinh trên đường Ngô Nhân Tịnh, Q6
Hình 3.14. Nhà vệ sinh công cộng trên đường Lê Quang Sung, Q6
Hình 3.15. Nhà vệ sinh công cộng trên
đường An Dương Vương, Q5
Khảo sát hiện trạng hệ thống các nhà vệ sinh công cộng tại một số quận nội thành
của Thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
6
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong mỗi gia đình – công trình phụ là một phần không thể thiếu và tại các
thành phố lớn – nhà vệ sinh công cộng có vai trò rất quan trọng. Là công trình phụ
nhưng không hề phụ trong việc phục vụ, nâng cao chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên,
ở một số nơi, công trình phụ và nhà vệ sinh công cộng chưa được đầu tư, quan tâm
đúng mức. Chưa nói đến sự kém ý thức, coi thường việc bảo v
ệ môi trường sống

2. Mục đích đề tài
Khảo sát hiện trạng nhà vệ sinh công cộng tại một số quận thuộc khu vực nội
thành của thành phố Hồ Chí Minh nhằm đánh giá công tác quản lý và xử lý chất
thải từ các nhà vệ sinh công cộng nói trên, đồng th
ời đề xuất một số phương án cải
thiện chất lượng vệ sinh môi trường của hệ thống nhà vệ sinh công cộng của khu
vực nội thành thành phố.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, đánh giá hệ thống nhà vệ sinh công
cộng tại một số quận nội thành của khu vực thành phố Hồ Chí Minh bao gồm:
quận 1, quậ
n 3, quận 5, quận 6 và quận 10.
- Thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 09/05/2011 đến ngày 04/07/2011.
4. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu về số lượng, mật độ phân bố nhà vệ sinh công công.
- Khảo sát và đánh giá hiện trạng sử dụng và chất lượng vệ sinh môi trường của
nhà vệ sinh công cộng trong khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất các phương án cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng hệ
thống nhà
vệ sinh công cộng tại thành phố Hồ Chí Minh.
5. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp luận
Dựa vào hiện trạng môi trường và hệ thống nhà vệ sinh công cộng tại khu vực
Tp Hồ Chí Minh, các dữ liệu cơ sỡ phải được nghiên cứu, thu thập chính xác, khách
Khảo sát hiện trạng hệ thống các nhà vệ sinh công cộng tại một số quận nội thành
của Thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
8
quan. Từ đó, đánh giá phương án thực hiện cần thiết nhằm thực hiện việc quản lý
xây dựng nhà vệ sinh công cộng đạt hiệu quả.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC TP. HỒ CHÍ MINH
1.1 Đặc điểm tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lí
Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10
0
10

– 10
0
38

Bắc và 106
0
22

– 106
0
54


Đông, nằm ở khu vực trung tâm nam bộ. Phía bắc giáp Bình Dương, phía tây giáp
Tây Ninh, phía đông và đông bắc giáp Đồng Nai, phía đông nam giáp Bà Rịa –
Vũng Tàu, tây và tây nam giáp Long An, Tiền Giang. Nam giáp biển Đông với
đường bờ biển dài 15km.

Hình 2.1: Bản đồ hành chính Tp Hồ Chí Minh

Hiện nay. TP có 12 quận nội thành, gồm các quận: 1,3,4,5,6,8,10,11, Gò Vấp,
Phú Nhuận, Bình Thạnh, Tân Bình với 182 phường; và 6 huyện ngoại thành: Củ
Chi, Hooc Môn, Thủ Đức, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ với 100 xã và thị trấn.

Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía Nam – Tây Nam và Đông Nam thành phố, có độ
cao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét. Các khu vực trung tâm, một
phần các quận Thủ Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hooc Môn và quận 12 có độ cao
trung bình khoảng 5 – 10 mét.
1.1.2 Đi
ều kiện khí tượng
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, thành phố Hồ Chí Minh có
nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa được bắt đầu từ
tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau. Trung bình,
Khảo sát hiện trạng hệ thống các nhà vệ sinh công cộng tại một số quận nội thành
của Thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
11
thành phố Hồ Chí Minh lên tới 40
0
C, thấp nhât xuống 13,8
0
C. Hàng năm, thành phố
có 330 ngày nhiệt độ trung bình tới 25 – 28
0
C. Lượng mưa trung bình của thành phố
đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718mm thấp nhất xuống
1.392 mm vào năm 1958. Một năm,ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập
trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 đến 11, chiếm khoảng 90%. Đặc biệt hai tháng
6 và 9. Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh
hướng tăng theo trục Tây Nam – Đông Bắc. Các quận nội thành và các huyện phía
Bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn l
ại.
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa
Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc. Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ

2.
. Với lưu lượng bình quân 20 – 500m
3
/s, hàng năm cung cấp 15
tỷ m
3
nước, sông Đồng Nai trở thành nguồn nước ngọt chính của thành phố. Sông
Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua thủ Dầu Một đến thành phố Hồ
Chí Minh, với chiều dài 200km và chảy doc trên địa phận thành phố dài 80km.
Sông Sài Gòn có lưu lượng trung bình vào khoảng 54m
3
/s, bề rộng tại thành phố dài
80km. Sông Sài Gòn có lưu lượng trung bình vào khoảng 54m
3
, bề rộng tại thành
phố khoảng 225m đến 370m, độ sâu tới 20m. Nhờ hệ thông kênh Rạch Chiếc, hai
con sông Đồng Nai và Sài Gòn nối thông ở phần nội thành mở rộng. Một con sông
nữa của thành phố Hồ Chí Minh là Sông Nhà Bè, hình thành ở nơi hợp lưu hai sông
Đồng Nai và Sài Gòn, chảy ra biển Đông bởi hai ngả chính Soài Rạp và Gành Rái.
Trong đó, ngả Gành rái chính là đường thủy chính cho tàu ra vào bến Cảng Sài
Gòn. Ngoài các con sông chính, thành phố Hồ Chí Minh còn có một hệ thống kênh
rạch ch
ằng chịt: Láng The, Bàu Nông, Rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương,
Cầu Bông, Nhiêu Lộc – Thị Nghè, Bến Nghe, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hủ, Kênh
Đôi Hệ thống sông, kênh rạch giúp thành phố Hồ Chí Minh trong việc tưới tiêu,
nhưng do chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Đông, thủy triều thâm
nhập sâu đã gây nên những tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc
tiêu thoát nước ở khu vực nộ
i thành.
Nhờ trầm tích Pleistocen, khu vực phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh có được

Minh đã thu hút được 1.092 dự án đầu từ, trong đó có 452 dự án có vốn đầu tư nước
ngoài với tổng vốn đầu tư h
ơn 1,9 tỷ USD và 19,5 nghìn tỉ VND. Thành phố cũng
đứng đầu Việt Nam tổng lượng vôn đầu tư trực tiếp nước ngoài với 2.530 dự án
FDI, tổng vốn 16,6 ti USD vào cuối năm 2007. Riêng trong năm 2007, thành phố
thu hút hơn 400 dự án với gần 3 tỉ USD.
Tuy vậy nền kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh vẫn phải đối mặt với nhiều
khó khăn. Toàn thành phố chỉ có 10% cơ sở công nghiệp có trình độ công nghệ hiệ
n
đại. Trong đó, có 21/212 cơ sở ngành dệt may, 4/40 cơ sở ngành da giày, 6/68 cơ sở
ngành hóa chất, 14/144 cơ sở chế biến thực phẩm, 18/96 cơ sở cao su nhựa, 5/46 cơ
sở chế tạo máy có trình độ công nghệ, kỹ thuật tiên tiến. Cơ sỡ hạ tậng của thành
Khảo sát hiện trạng hệ thống các nhà vệ sinh công cộng tại một số quận nội thành
của Thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
14
phố lạc hậu, quá tải, chỉ giá tiêu dùng cao, tệ nạn xã hội, hành chính phức tạp
cũng gây khó khăn cho nền kinh tế.
1.2.2 Tình hình xã hội
¾ Dân cư
Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 Tp Hồ Chí Minh có dân số
7.162.864 người, gồm 1.824.822 hộ dân trong đó 1.509.930 hộ tại thành thị và
314.892 hộ tại nông thông, bình quân 3,93 người/hộ. Phân theo giới tính: Nam có
3.435.734 người chiếm 47,97%, nữ có 3.727.130 người chiếm 52,03%. Dân số
thành phố tăng nhanh, trong 10 năm từ 1999-2009, dân s
ố tăng thêm 2.125.709
người, bình quân tăn 212.000 người/năm, tốc độ tăng 3,54% /năm chiếm 22,32% số
dân tăng thêm hàng năm của cả nước trong vòng 10 năm. Với 572.12 người tương
đương với số dân một số tỉnh như : Quảng Trị, Ninh Thuận- quận Bình Tân có dân
số lớn nhất trong số các quận của cả nước. Tương tự, huyện Bình Chánh với

2
. ở các huyện ngoại thành, mật độ dân
số rất thấp như Cần Giờ chỉ có 96 người/km
2
. Về mức độ gia tăng dân số, trong khi
tỷ lệ tăng tự nhiên 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới 1,9%. Theo ước tính năm
2005, trung bình một ngày có khoảng 1 triệu khách vãn lai tại Tp Hồ Chí Minh. Đến
năm 2010 con số này lên đến 2 triệu
Mặc dù Tp Hồ Chí Minh có thu nhập bình quân đầu người rất cao so với mức
bình quân của cả Việt nam nhưng khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn do những
tác động của nền kinh tế thị
trường. Những người hoạt động trong lĩnh vực thương
mại cao hơn nhiều so với ngành sản xuất. Sự khac biệt xã hội vẫn còn thể hiện rõ
giữa các quận nội ô so với các huyện ngoại thành.
¾ Y tế
Thành phố Hồ Chí minh vơi dân số đông, mật độ cao trong nội thành, cộng
thêm một lượng lớn dân vãng lai, đã phát sinh nhu cầu lớn về y tế và chăm sóc sức
kh
ỏe. Các tệ nạn xã hội như mại dâm, ma túy, tình trạng ô nhiễm môi trường gây
ảnh hưởng lớn tới sức khỏe dân cư thành phố. Những bệnh truyền nhiễm phổ biến ở
các nước đang phát triển như: sốt rét, sốt xuất huyết, tả, thương hàn hay các bệnh
của những quốc gia công nghiệp phát triễn như : tim mạch, tăng huyết ao, ung thư,
tâm thần, bệnh nghề nghiệp
đều xuất hiện ở Tp Hồ Chí Minh. Tuổi thọ trung bình
của nam giới là 71,19 còn ở nữ giới là 75.
¾ Giáo dục
Hệ thống các trường từ bậc mầm non tới trung học trải đều khắp thành phố.
Trong khi đó, những cơ sở xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tập trung chủ yếu vào bốn
huyện ngoại thành Củ Chi, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ. Các trường ngoại ngữ ở
Tp Hồ
Khảo sát hiện trạng hệ thống các nhà vệ sinh công cộng tại một số quận nội thành
của Thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
17
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ NHÀ VỆ SINH
2.1 Định nghĩa nhà vệ sinh và nhà vệ sinh công cộng
Theo Bách khoa toàn thư mở: “ công trình vệ sinh là nơi mà trong đó có hệ
thống thải dành cho các chất thải cơ thể như phân, nước tiểu.”
Bộ luật về sức khỏe môi trường của Singapore định nghĩa: nhà vệ sinh công
cộng là nhà vệ sinh ở siêu thị, chợ búa, nơi ăn uống (nhà hàng, quán ăn, quán cà
phê ), các trung tâm hội nghị, nhà hát, rạp chiếu phim, công viên, trạm đổ xăng,
sân vận
động, hồ bơi công cộng
2.2 Phân loại nhà vệ sinh
Có 3 dạng nhà vệ sinh chủ yếu được sử dụng hiện nay gồm: nhà vệ sinh tự
hoại, nhà vệ sinh tự thấm, nhà vệ sinh dạng khô. Ưu nhược điểm của mỗi loại nhà
vệ sinh được trình bày ngắn gọn trong bảng 2.1 như sau
Bảng 2.1 phân loại nhà vệ sinh theo nguyên tắc xử lý phân
Dạng
nhà vệ
sinh
Nguyên lý xử lý phân
Tính chất
Ưu điểm Nhược điểm
Tự hoại

bếp, tro trấu hoặc cát
mịn để phủ lấp phân
được ủ có thể trộn với
tro bếp làm phân bón
cây
-Là nơi sinh sống của
các loài gâybệnh
2.2.1 Bể tự hoại
Bể tự hoại là công trình xử lý nước thải bậc một ( xử lý sơ bộ) đồng thời thực
hiện hai chức năng: lắng nước và lên men cặn lắng. Bể tự hoại có dạng hình chữ
nhật hoặc hình tròn trên mặt bằng, xây dựng bằng gạch, bê tông cốt thép, hoặc chế
tạo bằng vật liệu compozit. Bể được chia làm hai hoặc ba ngăn. Do phần l
ớn cặn
lắng nằm trong ngăn thứ nhất nên dung tích ngăn này chiếm 50 -75% dung tích toàn
bể. Các ngăn thứ hai hoặc thứ ba của bể có dung tích bằng 25 – 35% dung tích toàn
bể. Bể thường sâu từ 1,5 – 3 mét, chiều sâu lớp nước trong bể tự hoại không bé hơn
0,75 m và không lớn hơn 1,8 m, chiều rộng của bể tối thiểu là 0,9 m và chiều dài tối
thiểu là 1,5 m. Thể tích bể tự hoại không nhỏ hơn 2,8m
3
trong đó thể tích phần lắng
không nhỏ hơn 2m
3
. Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn được nêu ở hình II.1
Các ngăn bể tự hoại được chia làm hai phần: phần lắng nước thải (phía trên)
và phần lên men cặng lắng (phía dưới). Nước thải vào với thời gian lưu lại trong bể
từ 1 đến 3 ngày. Do vận tốc trong bể bé nên phần lớn cặn lơ lửng được lắng lại.
Hiệu quả lắng cặn trong bể tự ho
ại từ 40 – 60% phụ thuộc vào nhiệt độ và chế độ
quản lý, vận hành bể,Qua thời gian từ 3 – 6 tháng, cặn lắng lên men yếm khí,Quá
trình lên men chủ yếu diễn ra trong giai đoạn đầu là lên men axit. Các chất khí tạo

hay một thùng chứa, một khoang chứa. Nhà vệ sinh khô gồm một bồn cầu xổm hoặc
bệt có bề mặt nhẵn với di
ện tích nhỏ để hạn chế bị làm bẩn. Một nhà vệ sinh khô có
thể được làm bằng xi măng, vật liệu gia cố dạng sợi, hoặc loại nhựa bền và cứng, gỗ
được sơn hoặc vật liệu gốm sứ.
Nhà vệ sinh khô chỉ nên áp dụng ở những vùng nông thôn, nơi có đất rộng tại các
hộ gia đình để chứa , xử lý và sử dụng lấy phân bón. Nhà vệ sinh khô phù h
ợp với
những nơi thiếu nước, những nơi dể ngập lụt và những nơi có đất cứng.
2.3 Tiêu chuẩn cho nhà vệ sinh đạt chuẩn
Dựa theo quy định vệ sinh của nhà vệ sinh do Bộ y tế ban hành ( số
08/2005/QĐ – BYT) và QCVN về các công trình hạ tầng đô thị được ban hành
ngày 05 tháng 02 năm 2010 do Hội Môi Trường Xây Dựng Việt Nam biên soạn đưa
ra được tiêu chuẩn chính cho một nhà vệ sinh đạt chuẩn là:
-
Phải đảm bảo vệ sinh môi trường, khoảng cách từ nhà vệ sinh đến các nguồn
nước từ 8 – 30 mét, cách chổ ở phải đủ xa từ 4 – 6 mét.
- Không để mùi hôi, xú uế thoát ra xung quanh.
Khảo sát hiện trạng hệ thống các nhà vệ sinh công cộng tại một số quận nội thành
của Thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
20
- Nước từ hầm nhà vệ sinh khi thoát ra ngoài phải sạch, đảm bảo yêu cầu
nguồn nước loại B (theo quy chuẩn Việt Nam), về lý thuyết không có vi
khuẩn gây bệnh.
- Hầm cầu đảm bảo chắc chắn, an toàn cho người sử dụng.
- Đối với các dạng nhà vệ sinh cần có một áp lực nước đủ mạnh để tống sạch
các chất thải xuống bể chứa.
- Trong nhà vệ sinh cần có đủ các vật dụng vệ sinh cần thiết như thùng rác,
giấy vệ sinh, xà phòng rửa tay

6
Bãi đỗ xe
7
Trung tâm thương mại – chợ
8
Các cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống – giải khát
9
Các tuyến đường vành đai của đô thị
10
Các trục phố chính của đô thị

Khảo sát hiện trạng hệ thống các nhà vệ sinh công cộng tại một số quận nội thành
của Thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
22
CHƯƠNG 3. HIỆN TRẠNG VỀ HỆ THỐNG NHÀ VỆ SINH
CÔNG CỘNG TẠI KHU VỰC MỘT SỐ QUẬN NỘI THÀNH
CỦA TP. HỒ CHÍ MINH

Mé sau chợ Cầu Kho, Q1
12
Trên đường Nguyễn Cư Trinh, góc Nguyễn Cư Trinh – Trần Đình Xu, Q1
13
Trên công viên mũi tàu đường Lê Lai – Nguyễn Trãi, Q1
14
Trên công viên Phong Châu bên hông nhà sách Nguyễn Thị Minh Khai, Q1
Khảo sát hiện trạng hệ thống các nhà vệ sinh công cộng tại một số quận nội thành
của Thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
23
15
Trên Nguyễn Du bên hông BV Nhi Đồng 2, Q1
16
Trên Nguyễn Trung Trực – bên hông thư viện Quốc Gia, Q1
17
Góc đường Công Chúa Huyền Trân – Nguyễn Thị Minh Khai, Q1
18
Trên đường Hoàng Sa – gần chân cầu Nguyễn Hữu Nghĩa, Q1
19
Gần ngã tư Nam Kỳ Khởi Nghĩa – Huỳnh Thúc Kháng, Q1
20
Góc Cách Mạng Tháng Tám – Nguyễn Thị Minh Khai, Q1
21
Trên Nguyễn Thị Minh Khai – bên hông BV Phụ Sản, Q1
22
Góc đường Nguyễn Thái Bình – Phó Đức Chính, Q1
23
Góc đường Nguyễn Chảnh Chân – Trần Hưng Đạo, Q1
24

40
Trên Nguyễn Văn Chiêm – đối diện nhà văn hóa Thanh Niên, Q1
41
Công Trường Mê Linh – Đoạn Giữa Thi Sách – Hai bà Trưng, Q1
(Nguồn: công ty dịch vụ công ích thanh niên xung phong,

Trích đoạn Hiện trạng quản lý và sử dụng các nhà vệ sinh công cộng 42 Vấn đề vệ sinh môi trường trong các nhà vệ sinh công cộng thuộc khu vực Tổ chức lại hình thức quản lý nhà vệ sinh công cộng hiện có 51 Nâng cao nhận thức vệ sinh môi trường về nhà vệ sinh công cộng cho dân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status