điều tra, khảo sát hiện trạng nước sạch huyện Nhà Bè - Pdf 33


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
------------o0o-----------
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN
TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN
NHÀ BÈ TP.HCM Chuyên ngành: Cơng Nghệ Kỹ Thuật Mơi Trường
Mã ngành: C72

GVHD : TH.S NGUYỄN CHÍ HIẾU
SVTH : ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ

TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2010

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẠI HỌC KTCN TPHCM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC



PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt ( chấm sơ bộ):……………………………………………
Đơn vị:…………………………………………………………………
Ngày bảo vệ:…………………………………………………………...
Điểm tổng kết:…………………………………………………………
Nơi lưu trữ Đồ án tốt nghiệp:………………………………………….
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN NHÀ BÈ TP.HỒ CHÍ MINH GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU SVTH: ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................
MỤC LỤC..............................................................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................
DANH MỤC HÌNH ẢNH ......................................................................................
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................. 1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI................................................................................ 2
3. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI................................................................................ 2
4. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................. 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT.................................... 3
1.1. Tổng quan về Huyện Nhà Bè ......................................................................... 3
1.1.1. Vị trí địa lý.................................................................................................. 3
1.1.2. Điều kiện tự nhiên....................................................................................... 5
1.1.3. Kinh tế - xã hội ........................................................................................... 6
1.1.4. Hiện trạng cấp nước tại Huyện Nhà Bè ..................................................... 10
1.2. TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ CHO SINH HOẠT TẠI
HUYỆN NHÀ BÈ.............................................................................................. 10

3.1.4.3. Chất lượng nước sau xử lý ..................................................................... 52
3.1.4.4. Hiện trạng quản lý.................................................................................. 54
3.1.4.5. Tác động tới môi trường......................................................................... 56
3.2. Nội dung 2: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ................................... 58
3.2.1. Biện pháp quản lý ..................................................................................... 58
3.2.1.1. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động cấp nước sạch ...................................... 58
3.2.1.2. Đào tạo nguồn nhân lực, đưa khoa học, công nghệ vào cấp nước ........... 59
3.2.1.3. Chính sách và tổ chức quản lý................................................................ 61
3.2.1.4. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về cung cấp nước sạch .............. 63
3.2.2. Biện pháp kỹ thuật .................................................................................... 64
3.2.2.1. Giải pháp ngắn hạn ................................................................................ 64
3.2.2.2. Giải pháp trung hạn................................................................................ 65
3.2.2.3. Giải pháp dài hạn ................................................................................... 67
3.2.3. Biện pháp hỗ trợ........................................................................................ 67
3.2.3.1. Cơ chế phối hợp..................................................................................... 69
3.2.3.2. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế...................................................................... 70
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN NHÀ BÈ TP.HỒ CHÍ MINH GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU SVTH: ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ
3.2.3.3. Huy động tạo lập nguồn vốn cho cấp nước............................................. 71
3.2.3.4. Thành lập cơ sở dữ liệu chung cho lĩnh vực cấp nước ............................ 72
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 77
4.1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 77
4.2. KIẾN NGHỊ................................................................................................. 78
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN NHÀ BÈ TP.HỒ CHÍ MINH GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU SVTH: ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ
LỜI CẢM ƠN

Bảng 2.2 : Tiêu chuẩn nước Sinh Hoạt của Bộ Y Tế Việt Nam.
Bảng 2.3 : Tiêu chuẩn nước Sinh Hoạt của WHO (Tổ Chức Y Tế Thế Giới).
Bảng 2.4 : Tiêu chuẩn nước Sinh Hoạt của Viêt Nam, USA, WHO.
Bảng 4.1 : Chỉ tiêu và phương pháp phân tích.
Bảng 4.2 : Kết quả phân tích mẫu nước sinh hoạt tại Thị Trấn và Xã Phú
Xuân huyện Nhà Bè.
Bảng 4.3 : Kết quả phân tích mẫu nước từ các trạm cấp nước tập trung tại
huyện Nhà Bè.
Bảng 4.4 : Kết quả phân tích mẫu nước các giếng khoan tại huyện Nhà Bè.
Bảng 4.5 : Thống kê tổng số mẫu nước sinh hoạt đạt và không đạt yêu cầu
tại Huyện Nhà Bè.
Bảng 4.6: Thống kê công suất các trạm cấp nước tập trung tại Huyện Nhà
Bè.
Bảng 4.7 : Kết quả phân tích chất lượng nước thô tại các trạm cấp nước cho
huyện Nhà Bè.
Bảng 4.8 : Kết quả xét nghiệm mẫu nước sau xử lý của TT Nước Sinh Hoạt
& VSMT Nông Thôn.

ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN NHÀ BÈ TP. HỒ CHÍ MINH GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU SVTH: ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 : Bản đồ huyện Nhà Bè.
Hình 2.2 : Cảng Nhà Bè.
Hình 2.3 : Sông Nhà Bè.
Hình 4.1 : Biểu đồ phân chia sử dụng nước sinh hoạt tại Huyện Nhà Bè.

Hồ Chí Minh. Nhiều vùng ở TP đang phải chịu cảnh khan hiếm nước, ngày ngày
phải chờ đợi từng téc nước đến "ứng cứu" nước sinh hoạt. Trong đó, huyện Nhà
Bè là một trong những huyện đang đối mặt với tình trạng khan hiếm nguồn nước
nghiêm trọng, đặt biệt là các xã ở xa. Trước viễn cảnh nguồn nước bị ô nhiễm và
hiện tượng xâm nhập mặn ngày càng tăng trong những năm gần đây, làm ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và sản xuất của nhiều hộ dân trong huyện.
Điều cần thiết là cần có một tầm nhìn xa để có một hoạch định vững chắc
giải quyết nhu cầu cấp nước cho huyện Nhà Bè. Đề tài Điều Tra, Khảo Sát Hiện
Trạng Nước Sạch Tại Huyện Nhà Bè TP.Hồ Chí Minh được thực hiện nhằm
nêu lên hiện trạng sử dụng nước sạch tại huyện Nhà Bè và đề xuất những giải
pháp khắc phục cấp nước sạch đầy đủ cho các hộ dân sử dụng, nâng cao chất
lượng cuộc sống phù hợp với phát triển của đất nước. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN NHÀ BÈ TP.HỒ CHÍ MINH GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU 2 SVTH: ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ

2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:

Mục tiêu chính của đề tài là khảo sát được tình hình sử dụng nước
sạch của dân cư tại huyện Nhà Bè. Qua đó, có những đề xuất các biện pháp
nhằm cải thiện đủ nước sạch cho toàn huyện, đáp ứng nhu cầu sử sụng
nước cho sinh hoạt, sản xuất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã
hội tại địa phương.


ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN NHÀ BÈ TP.HỒ CHÍ MINH GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU 3 SVTH: ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN NHÀ BÈ:
1.1.1. Vị Trí Địa Lý:

- Huyện Nhà Bè nằm về phía Nam các quận nội thành TP.Hồ Chí Minh,phía
Bắc giáp với quận 7, phía Tây Bắc giáp với huyện Bình Chánh, phía Đông Nam
giáp với huyện Cần Giờ bởi sông Xoài Rạp, phía Tây Nam giáp với huyện Cần
Giuộc của tỉnh Long An.
- Các đơn vị hành chính thuộc huyện Nhà Bè:
1. Thị Trấn Nhà Bè
2. Xã Phú Xuân
3. Xã Long Thới
4. Xã Nhơn Đức
5. Xã Phước Kiến
6. Xã Hiệp Phước
7. Xã Phước Lộc

Bốn cụm dân cư đô thị tập trung:
Cụm 1:là khu vực phía Đông huyện Nhà Bè được giới hạn bởi sông Nhà Bè,
Soài Rạp, Mương Chuối, Rạch Dơi và sông Phú Xuân, gồm xã Phú Xuân và thị
trấn Nhà Bè có diện tích 1.020 ha, dân số dự kiến 100.000 người. Đây sẽ là khu
dân cư hiện hữu dọc 2 bên đường Huỳnh Tấn Phát và đường Nguyễn Bình, các
khu vực còn lại bố trí khu nhà ở mới với hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh phù hợp với

Bên cạnh 4 cụm dân cư đô thị Nhà Bè còn có 2 khu dân cư nông thôn là
khu dân cư phía Tây xã Phước Lộc với diện tích 190ha, khu dân cư phía Tây xã
Nhơn Đức với diện tích 535ha, dân số dự kiến là 40.000 dân. Tại đây sẽ có những
mảng hoa viên tạo nên những khoảng không gian mở cho từng khu vực.
Hiện nay, ngoài các khu dân cư, Nhà Bè có khu công nghiệp Hiệp Phước (diện
tích 2.000 ha và các khu công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp khác như khu trung
tâm thủy sản (khoảng 70 ha), khu công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tại xã Phước
Kiển, xã Phước Lộc, xã Long Thới và tổng kho xăng dầu Nhà Bè. Giữa các khu
dân cư và khu công nghiệp sẽ có hệ thống cây xanh cách ly. Mật độ xây dựng đối
với khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang từ 40-50%, khu nhà ở mới 30-35%.

ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN NHÀ BÈ TP.HỒ CHÍ MINH GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU 5 SVTH: ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ Hình 1.1 : Bản đồ huyện Nhà Bè
1.1.2. Điều Kiện Tự Nhiên:
- Thuộc vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố
(thuộc các quận 9, 8,7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ). Vùng này có
độ cao trung bình trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m.
- Nằm trong vùng gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ cao đều trong năm.
Có hai mùa mưa nắng rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, mùa khô
bắt đầu từ tháng 12 tới tháng 4. Nhiệt độ trung bình 27
0
C, cao nhất lên tới 40
0
C,
thấp nhất là 13,8

ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN NHÀ BÈ TP.HỒ CHÍ MINH GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU 7 SVTH: ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ Hình 1.3: Sông Nhà Bè tấp nập nghe thuyền
Kinh tế:
Mặc dù được xác định phát triển theo hướng Công nghiệp - Tiểu thủ công
nghiệp, Thương mại - Dịch vụ và Nông nghiệp. Nhưng trong những năm đầu thế
kỷ 21 nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của huyện.

Tuy nhiên, trong tương lai không xa, nơi đây sẽ là một đô thị cảng sầm uất của
thành phố.
Thị Trấn Nhà Bè có hơn 307 cơ sở sản xuất kinh doanh ( 6
hợp tác xã
, 12 công
ty trách nhiệm hữu hạn, 27 doanh nghiệp tư nhân, 262 cơ sở cá thể ). Đây còn là
nơi
Tổng kho xăng dầu Nhà Bè
và nhiều công ty nhiên liệu - sản phẩm hóa dầu đặt
cơ sở, hàng năm cung cấp 60% thị phần
xăng

dầu
cho toàn bộ khu vực
phía Nam
.
Nông nghiệp:
Những năm qua, mặc dù đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do nhường

giá trị sản xuất ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp đạt 7,655 tỷ đồng, cộng
dồn từ đầu năm đến nay thực hiện được 58,704 tỷ đồng, đạt 58,12% so với kế
hoạch năm và tăng 5,88% so với cùng kỳ năm 2008.
Thương mại - Dịch vụ:
- Từ 1975 -1985, Huyện đã xây dựng được một hệ thống thương nghiệp
quốc doanh và hợp tác xã đến nông thôn, đảm bảo lưu thông phân phối và phục vụ
nhu cầu đời sống nhân dân. Từ năm 1986 đến 1997, Thương mại - Dịch vụ của
Huyện gia tăng rất nhanh theo chuyển biến của cơ cấu thị trường. Sau năm 1997,
mặc dù ở lĩnh vực này gặp nghiều khó khăn nhưng sau vài năm ổn định và phát
triển, đến nay có sự chuyển biến tích cực. Giai đoạn 2001 – 2005, tổng mức thu
hàng hóa và dịch vụ làm ra đạt 3.633.624 triệu đồng, bình quân mỗi năm tăng
37,97%. Trong tháng 8/2009, tổng doanh thu ngành Thương mại – Dịch vụ ước
đạt 210,562 tỷ đồng, tính từ đầu năm đến nay thực hiện được 1.742 tỷ đồng, đạt
72,31% kế hoạch và tăng 46,19% so với cùng kỳ năm 2008.
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN NHÀ BÈ TP.HỒ CHÍ MINH GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU 9 SVTH: ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ

- Với thế mạnh giáp biển, hoạt động kinh tế của Nhà Bè sẽ phát triển theo
hướng công nghiệp - cảng, thương mại và dịch vụ gắn liền với hệ thống cảng biển.
- Nhà Bè cũng sẽ là nơi bố trí các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật quan
trọng của thành phố về phía Nam, đồng thời hình thành các khu dân cư đô thị,
nông thôn là nơi dự trữ đất phát triển của TPHCM và một số chức năng đặc biệt
của thành phố.

Xã hội:
- Đơn vị hành chính: Huyện Nhà Bè có 6 xã và 1 thị trấn.
Trung tâm hành chính của Huyện được đặt tại xã Phú Xuân.


dân không đủ (chỉ cung cấp 50% trên tổng nhu cầu).
- Hiện nay, người dân tại đây phải đi mua nước do Công ty cổ phần cấp nước Nhà
Bè cung cấp tại các bồn chứa nước tập trung. Các xe ba gác chở nước đến nhà
bơm

vào bồn với giá 50.000đ/xe/m
3
nhưng do lượng xe không nhiều và nhu cầu
dùng nước tăng vào những ngày nắng nóng, người giao nước hoạt động hết công
suất cũng không đủ đáp ứng.
- Hiện trạng thiếu nước sinh hoạt diễn ra trên diện rộng, nhiều khu vực
nước không tự chảy cả ban ngày lẫn ban đêm, điều này có nguyên nhân khách
quan do mạng lưới cuối nguồn của hai nhà máy nước Thủ Đức và nhà máy nước
Tân Hiệp, tuyến ống nước truyền tải chính nhà máy nước BOO về khu vực Quận
7 và Huyện Nhà Bè chưa hoàn thành.
- Trong giai đoạn 2010 – 2015, kiến nghị Thành phố đầu tư xây dựng hệ
thống tuyến ống nước và đưa nước máy từ nhà máy nước BOO Thủ Đức về phục
vụ cho người dân các xã nông thôn còn lại của Huyện.
1.2. TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ CHO SINH HOẠT

TẠI HUYỆN NHÀ BÈ :
1.2.1. Giới thiệu chung:

Hiện nay, người dân huyện Nhà Bè đang sử dụng nước sinh hoạt từ nguồn
Công ty Cổ Phần Cấp Nước Nhà Bè, nguồn nước giếng đã qua xử lý do Trung
Tâm Nước Sinh Hoạt & VSMT Nông Thôn Thành Phố cấp và chuẩn bị tiếp nhận
nguồn nước từ Nhà máy nước BOO Thủ Đức.

- Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa
Chi nhánh Cấp nước Nhà Bè trực thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn theo

1.2.2. Nguồn nước thiên nhiên:
- Nhà Bè có hệ thống sông ngòi dày đặc. Tuy nhiên, bên cạnh đó, thiên nhiên
cũng đem lại cho Nhà Bè nhiều khó khăn. Do ở gần cửa sông, tiếp giáp với biển,
nên nguồn nước ngọt dành cho sinh hoạt và sản xuất của huyện rất khó khăn, vào
mùa khô thường xuyên thiếu nước.
- Sông Nhà Bè hình thành ở nơi hợp lưu sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, chảy
ra biển đông bởi hai ngả chính Soài Rạp và Gành Rái.

Sông Nhà Bè phân ra nhiều chi lưu bao quanh huyện Cần Giờ để đổ ra biển.
Về phía trái đổ ra cửa Soài Rạp dài 59 km, lòng sông cạn, nước chảy chậm. về
phía phải theo sông Lòng Tàu đổ ra vịnh Gành Rái, sông dài 56 km, bề rộng trung
bình 0,5 km, lòng sông sâu, là đường thuỷ chính cho tàu bè ra vào cảng Sài Gòn.
- Nước ngầm ở Nhà Bè khá phong phú nhưng trên trầm tích Holocen phân
bố trong toàn vùng Nhà Bè, làm nước bị nhiễm phèn, nhiễm mặn. Chiều dày của
lớp trầm tích này lớn, từ 40 – 47m. Nhưng do chứa nước kém lại ảnh hưởng của
thủy triều và nước mặt, nước bị nhiễm bẩn nên không có ý nghĩa sử dụng trong
công tác cấp nước hay khai thác phục vụ các mục đích khác.
- Tuy đặc điểm địa chất thủy văn tại khu vực Nhà Bè có 3 địa tầng chứa
nước (Holocen, pleistocen, pliocen) nhưng chỉ có tầng pliocen là có khả năng
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN NHÀ BÈ TP.HỒ CHÍ MINH GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU 12 SVTH: ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ

chứa nước tốt và có thể khai thác cho cấp nước ăn uống và sinh họat được. Trữ
lượng của tầng này là 17.000m
3
/ngày. (theo Liên đoàn địa chất thủy văn – địa
chất công trình miền Nam).
- Hệ thống sông ngòi ở Nhà Bè cũng bị ô nhiễm nhanh chóng từ các KCN

pH = -log[H
+
]. pH là một chỉ tiêu cần được xác định để đánh giá
chất lượng nguồn nước. Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học
của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng carbonat…), các quá trình sinh học
trong nước.

pH dưới 7 là có tính axít (số càng thấp, càng có nhiều tính axit của
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN NHÀ BÈ TP.HỒ CHÍ MINH GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU 13 SVTH: ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ

nước) và độ pH trên 7 (đến tối đa là 14, càng có nhiều tính bazơ của nước).

pH
thường được xác định bằng máy đo pH.
- Chất rắn tổng: Các chất rắn trong nước có thể là những chất tan hoặc không
tan. Các chất này bao gồm cả những chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ. Tổng hàm
lượng các chất rắn (TS : Total Solids) là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại
sau khi làm bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 105
0
C cho tới
khi khối lượng không đổi (đơn vị tính bằng mg/L).
- Độ mặn: Độ mặn hay độ muối được ký hiệu S‰ (S viết tắt từ chữ salinity-độ
mặn).
Độ mặn hay độ muối được định nghĩa là tổng lượng (tính theo gram) các chất hòa
tan chứa trong 1 kg nước.
- Nitơ tổng: Đây là sự thể hiện của tất cả các dạng nitơ (hữu cơ và vô cơ).


và các loài thủy vi sinh khác. Tùy theo tính chất, các loại vi sinh trong nước có thể
vô hại hoặc có hại. Nhóm có hại bao gồm các loại vi trùng gây bệnh, các loài rong
rêu, tảo…Nhóm này cần phải loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng.
Các vi trùng gây bệnh như lỵ, thương hàn, dịch tả…thường khó xác định chủng
loại. Trong thực tế hóa nước thường xác định chỉ số vi trùng đặc trưng. Trong chất
thải của người và động vật luôn có loại vi khuẩn E.Coli sinh sống và phát triển.
E.coli là một loại phổ biến của vi khuẩn. Sự có mặt của E.Coli trong nước chứng
tỏ chứng tỏ nguồn nước đã bị ô nhiễm bởi phân rác, chất thải của người và động
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN NHÀ BÈ TP.HỒ CHÍ MINH GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU 14 SVTH: ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ

vật và như vậy cũng có khả năng tồn tại các loại vi trùng gây bệnh khác. Số lượng
E.Coli nhiều hay ít tùy thuộc mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước. Đặc tính của
khuẩn E.Coli là khả năng tồn tại cao hơn các loại vi khuẩn, vi trùng gây bệnh khác
nên nếu sau khi xử lý nước, nếu trong nước không còn phát hiện thấy E.Coli thì
điều đó chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt hết. Mặt khác, việc
xác định số lượng E.Coli thường đơn giản và nhanh chóng nên loại vi khuẩn này
thường được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác định mức độ nhiễm bẩn
do vi trùng gây bệnh trong nước.
1.2.4. Tiêu chuẩn nước sạch:

Nước sạch có thể được hiểu là nước trong, không màu, không mùi, không vị,
không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh. Tỉ lệ các chất độc hại và vi khuẩn
không quá mức độ cho phép của mỗi quốc gia.
Ô nhiễm nước là sự biến đổi các thành phần của nước khác biệt với trạng thái
ban đầu. Đó là sự biến đổi các chất lý, hóa, sinh vật và sự có mặt của chúng trong
nước làm cho nước trở nên độc hại…
Sự nguy hại đến sức khỏe con người do uống nước trực tiếp, sử dụng nước

Hàm lượng Amoni (tính theo
NH
4
+
)
mg/l 1,5
9 Hàm lượng Asen mg/l 0,01
10 Hàm lượng Bari mg/l 0,7
11 Hàm lượng Cadimi mg/l 0,003
12 Hàm lượng Clorua mg/l 250
13 Hàm lượng Crom mg/l 0,05
14 Hàm lượng Đồng mg/l 2
15 Hàm lượng Xyanua mg/l 0,07
16 Hàm lượng Clo dư mg/l 0,3-0,5
17 Hàm lượng Hydrosunfua mg/l 0,05
18 Hàm lượng Sắt mg/l 0,5
19 Hàm lượng chì mg/l 0,01
20 Hàm lượng Mangan mg/l 0,5
21 Hàm lương Thủy ngân mg/l 0,001
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN NHÀ BÈ TP.HỒ CHÍ MINH GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU 16 SVTH: ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ

22 Hàm lượng Niken mg/l 0,02
23 Hàm lượng Nitrat mg/l 50
24 Hàm lượng Nitrit mg/l 3
25 Hàm lượng Natri mg/l 200
26 Hàm lượng Sunfat mg/l 250
27 Hàm lượng Kẽm mg/l 3

lạc/100ml
0

ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN NHÀ BÈ TP.HỒ CHÍ MINH GVHD: Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU 17 SVTH: ĐỖ THỊ PHÚ NGỰ

Bảng 1.3 : Tiêu chuẩn nước sinh hoạt của WHO
WORLD HEALTH ORGANISATION’S STANDARD FOR WATER
QUALITY.1984 ( WHO )

STT Physical and Chemical Characteristic In mg/l Where Applicable
1 Colour ( Hazen Units ) 15
2 Turbidity ( FTU) 5
3 pH Value 6,5 – 8,5
4 Conductivity ( micro ohms/cm ) -
5 Taste Inoffensive to most consumers
6 Odour Inoffensive to most consumers
7 Ammoniacal Nitrogen ( as N ) -
8 Nitrit Nitrogen ( as N ) -
9 Nitrat Chlorine ( as N ) 10
10 Residual Chlorine ( as Cl ) -
11 Total Dissolved Solids 1000
12 Total Alkalinity ( CaCO3 ) -
13 Total Hardness ( CaCO3 ) 500
14 Caldium Hardness ( CaCO3 ) -
15 Magnesium Hardness ( CaCO3 ) -
16 Chloride ( as Cl- ) 250
17 Cyanide ( as CN ) 0,1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status