đánh giá hiện trạng, dự án chất thải nguy hại và đề xuất các giải pháp đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường cho tỉnh bình dương - Pdf 14

Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
Phần 1. MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 11
Chương I 11
TỒNG QUAN VỀ BÌNH DƯƠNG, CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 11
Chương I. TỒNG QUAN VỀ BÌNH DƯƠNG, CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 13
Chương II. KHÁI QUÁT VỀ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 23
2.1.6.Những khó khăn trong công tác quản lý CTRCNNH trên địa bàn Tỉnh 50
Chương III. CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH SÁCH
QUẢN LÝ CTRCNNH CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG 52
Quản lý CTRCN và CTNH đang là vấn đề nan giải, gây bức xúc lớn nhất đối với các cơ quan chức
năng. Do đó, để quản lý hiệu quả CTRCNNH ở Bình Dương, trước hết cần phải hiểu rõ hệ
thống quản lý tại đây. Trong chương này, sẽ phân tích các bên liên quan làm phát sinh
CTRCNNH, quản lý, xử lý, vận chuyển, lưu giữ CTRCNNH ở Bình Dương 52
Chương IV. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
CHO TỈNH BÌNH DƯƠNG 74
Chương IV 74
GVHD: TS. Chế Đình Lý i SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI CHO
TỈNH BÌNH DƯƠNG 74

RCRA: Resource Conservation & Recovery Act
QĐ – BTNMT: Quyết Định – Bộ tài nguyên môi trường
QĐ- TTg
QLCTNH: Quản lý CTNH
TN&MT: Tài nguyên và Môi trường
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TBVTV: Bảo vệ thực vật
Tp.HCM: Thành phố Hổ Chí Minh
UBND: Uỷ ban nhân dân
XLNT: Xử lý nước thải
GVHD: TS. Chế Đình Lý iii SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thống kê dân số tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005-2010 15

Bảng 1.2: GDP bình quân đầu người các năm 16
Bảng 2.1: Thống kê các nhóm ngành hoạt động công nghiệp chủ yếu phân bố trên
địa bàn tỉnh theo QĐ 23/2006/QĐ-BTNMT 25
Bảng 2.2: Tổng khối lượng CTNH phát sinh hiện tại trên địa bàn tỉnh Bình Dương
27
Bảng 2.3: Danh mục các nhóm ngành công nghiệp đang hoạt động và thành phần
CTNH của các nhóm ngành 28
Bảng 2.4. Hệ số phát thải 32
Bảng 2.5: Giá trị sản lượng công nghiệp của một số ngành công nghiệp 35
Bảng 2.6. Kết quả tính toán, ước lượng khối lượng CTRCNNH phát sinh hiện nay
36
Bảng 2.7: Dự báo khối lượng CTRCNNH của các ngành công nghiệp dự đoán đến
năm 2025 (đơn vị : nghìn tấn ) 39

CTNH 94
GVHD: TS. Chế Đình Lý vi SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
Phần 1. MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5. Ý NGHĨA VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
6. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
7. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ QUA
GVHD: TS. Chế Đình Lý 1 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
Phần 1. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong tiến trình toàn cầu hóa ngày càng gia tăng, mối quan tâm của thế giới
về vấn đề bảo vệ môi trường cũng được nâng cao rõ rệt. Ô nhiễm môi trường đã trở
thành vấn đề toàn cầu mà không phải của riêng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào.
Thực tiễn đã chứng minh, không một quốc gia nào có thể phát triển hùng mạnh và
bền vững nếu quốc gia đó không lấy vấn đề bảo vệ môi trường làm nền tảng cho sự
phát triển kinh tế.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường, trong đó ô nhiễm
môi trường do chất thải, đặc biệt chất thải nguy hại (CTNH) là nguyên nhân cơ bản
và khó tháo gỡ nhất. Trong hoạt động tiêu dùng của xã hội, bao gồm cả tiêu dùng
sản xuất và tiêu dùng cá nhân, một lượng lớn CTNH được thải bỏ vào môi trường.
Bình Dương, sau 36 năm giải phóng, đặc biệt là sau những năm tách ra từ
tỉnh Sông Bé, diện mạo Bình Dương hôm nay đã hoàn toàn thay đổi. Từ một tỉnh
thuần nông, Bình Dương đã trở thành một trong những tỉnh có tốc độ phát triển

nguy hại, bảo vệ môi trường ở tỉnh Bình Dương.
2.2. Các nhiệm vụ cụ thể của đồ án:
• Tìm hiểu hiện trạng chất thải rắn nguy hại và cách thức quản lý hiện nay
của tỉnh Bình Dương.
• Tìm hiểu công tác quản lý chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh Bình
Dương.
• Phân tích các bên liên quan đến việc quản lý chất thải rắn nguy hại trên
địa bàn tỉnh.
• Tính toán và dự báo khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh của tỉnh
Bình Dương trong tương lai.
GVHD: TS. Chế Đình Lý 3 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
• Đề xuất các phương pháp quản lý chất thải rắn nguy hại phù hợp với địa
bàn tỉnh Bình Dương.
3. Nội dung nghiên cứu:
Để đạt được các mục tiêu nói trên, nội dung nghiên cứu của đồ án bao gồm:
1) Đánh giá hiện trạng CTRCNNH và hiện trạng quản lý CTRCNNH trên địa
bàn tỉnh Bình Dương.
2) Các bên liên quan nào liên quan đến quản lý CTRCNNH và đánh giá hiệu
quả chính sách quản lý CTRCNNH ở Bình Dương.
3) Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh ở tỉnh Bình Dương.
4) Xây dựng các phương pháp quản lý chất thải rắn nguy hại nhằm bảo vệ môi
trường tỉnh Bình Dương.
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu:
• Thu thập các tài liệu tham khảo, tài liệu chuyên ngành liên quan đến đề tài
• Thu thập tổng hợp các tài liệu, các đề tài nghiên cứu liên quan đến
CTRCNNH
• Thu thập các tài liệu về tỉnh Bình Dương

+ Ai sẽ ủng hộ dự án, khi họ được tham gia?
+ Ai sẽ phản đối dự án nếu họ không được tham gia?
+ Ai đã được tham dự (về lĩnh vực cũng như về địa lý) trong quá khứ?
+ Ai đến bây giờ chưa được tham gia nhưng cần tham gia?
− Bước 4: Xác định cách nào phối hợp các bên có liên quan tốt nhất
4.3. Phương pháp xây dựng hệ số phát thải, tính toán dự báo lượng
CTRCNNH dựa trên hệ số phát thải.
• Phương pháp xây dựng hệ số phát thải: thu thập tài liệu, tìm kiếm các hệ số
phát thải của các nước, trong WHO, trong các nghiên cứu đã qua.
• Phương pháp tính toán lượng CTRCNNH: Sử dụng mô hình toán để dự báo
tốc độ phát sinh CTRCNNH tỉnh Bình Dương. Dựa vào mô hình dự báo dựa
vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp lượng tăng (giảm) tuyệt
đối liên hoàn xấp xỉ nhau qua các năm (dãy số thời gian có dạng gần giống như cấp
số cộng):
1
y
i
i
y y

∆ = −
xấp xỉ nhau (i= z
÷
n).
Mô hình dự báo theo phương trình:
GVHD: TS. Chế Đình Lý 5 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
n L

y
y y
n

∑ −
∆ =

( 2, )i n=
5. Ý nghĩa và tính mới của đề tài:
5.1. Ý nghĩa khoa học:
Đánh giá hiện trạng CTRCNNH và quản lý CTRCNNH dựa trên các dữ liệu
có cơ sở khoa học, các số liệu thống kê thực tế và mới nhất trên địa bàn tỉnh Bình
Dương.
Trên cơ sở dự báo khối lượng CTRCNNH phát sinh trong tương lai, xây dựng
các giải pháp quản lý và kiểm soát CTRCNNH trên địa bàn tỉnh hiệu quả hơn.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Với tốc độ phát triển kinh tế xã hội vượt bậc, đặc biệt là sự phát triển công
nghiệp khá cao. Cùng với sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng, hưởng thụ vật chất…đã
dẫn đến một lượng lớn rác thải được thải ra môi trường nhất là CTRCNNH. Đã đặt
ra vấn đề khó khăn trong công tác quản lý và kiểm soát, bảo vệ môi trường tại tỉnh
Bình Dương. Chính vì vậy đề tài này sẽ góp phần giải quyết vấn đề quản lý
CTRCNNH cho các khu công nghiệp ở tỉnh Bình Dương góp phần phát triển bền
vững kinh tế - xã hội của tỉnh.
5.3. Tính mới của đề tài:
− Đánh giá được thực trạng xả thải, thu gom, vận chuyển, xử lý CTRCNNH ở
tỉnh Bình Dương từ trước đến nay.
GVHD: TS. Chế Đình Lý 6 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
− Dự báo được tình hình CTRCNNH của tỉnh Bình Dương đến năm 2025 dựa

của tỉnh Bình Dương
• Tác giả Huỳnh Thị Ánh Mai với đề tài:“Nghiên cứu và phát triển các biện
pháp khả thi để tái chế, tái sử dụng CTRCN và CTRCNNH tại Tp.HCM đến
năm 2010” đã cho thấy cái nhìn về hiện trạng hệ thống quản lý, kiểm cũng
như các biện pháp đang được áp dụng cho việc tái chế và sử dụng soát
CTRCN và CTRCNNH tại các cơ sở trên địa bàn Tp. HCM. Đồng thời đưa
ra các công nghệ, các biện pháp kỹ thuật thích hợp và khả thi phù hợp với
điều kiện Tp. HCM để tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu CTRCN –
CTRCNNH.
• Tác giả Đoàn Vũ Nguyên với đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng chất
thải rắn công nghiệp tại KCX Tân Thuận”. Trong nghiên cứu này tác giả đã
thu thập số liệu từ các công ty, cơ sở sản xuất tại KCX Tân Thuận. Qua đó
cho thấy hiện trạng CTRCN, hiện trạng quản lý CTRCN và đưa ra các biện
pháp nâng cao năng lực quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận.
Bình Dương là một tỉnh năng động trong thu hút vốn nước ngoài. Với tốc độ
phát triển nhanh về công nghiệp nhanh chóng và xếp vị trí thứ 3 trong khu kinh tế
trọng điểm phía Nam sau Tp.HCM, Đồng Nai thì vấn đề ô nhiễm môi trường được
đặt lên hàng đầu nhất là CTRCNNH & CTRCNNH. Do đó, đã có nhiều tác giả
nghiên cứu đến CTRCNNH & CTRCNNH như:
• Tác giả Nguyễn Văn Phước với đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng
chất thải rắn. Đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp với quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020”. Trong nghiên cứu này
tác giả đã thu thập số liệu thực tế về chất thải rắn trên địa bàn tỉnh cho thấy
rõ hiện trạng CTR, hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý CTR. Và
đã đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp với tỉnh Bình Dương.
• Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng với đề tài “Nghiên cứu, xây dựng mô hình
dịch vụ nhằm thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại
tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa –
Vũng Tàu”. Trong đề tài này tác giả đã thu thập số liệu thực tế cho thấy hiện
trạng quản lý và xử lý CTRCN, CTRCNNH. Tìm hiểu nghiên cứu các công

nguy hại gây ra. Tuy nhiên, các đề tài trên chưa cho ta thấy được cái nhìn tổng quan
về hiện trạng CTRCNNH trên địa bàn của tỉnh, việc quản lý và xử lý chất thải rắn
GVHD: TS. Chế Đình Lý 9 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
nguy hại vẫn còn nhiều hạn chế và chưa đạt được kết quả tốt và hiện nay vấn đề ô
nhiễm do CTRCNNH gây ra vẫn đang diễn ra, gây ra nhiều khó khăn cho các nhà
quản lý.
Để bổ sung vào các vấn đề còn hạn chế đã được trình bày, trong đề tài
nghiên cứu này cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu: Hiện trạng chất thải rắn nguy hại
ở Bình Dương hiện nay như thế nào? Bằng cách nào để quản lý và xử lý chất thải
rắn nguy hại tại Bình Dương đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế xã hội và
môi trường? Để trả lời các câu hỏi đó, trong đề tài nghiên cứu này sẽ giải quyết các
vấn đề sau:
a. Hiện trạng chất thải nguy hại ở Bình Dương hiện nay ra sao?
b. Hiện trạng quản lý chất thải rắn nguy hại ở Bình Dương hiện nay ra sao?
c. Các bên liên quan nào liên quan trong quản lý CTRCNNH trên đại bàn tỉnh?
d. Khối lượng chất thải rắn nguy hại ở Bình Dương đến năm 2025 sẽ như thế
nào?
e. Làm thế nào để quản lý chất thải rắn nguy hại ở Bình Dương đạt kết quả tốt
nhất
GVHD: TS. Chế Đình Lý 10 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
PHẦN 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Chương I
TỒNG QUAN VỀ BÌNH DƯƠNG, CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI
GVHD: TS. Chế Đình Lý 11 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển

1.1. Khái quát sơ lược về tỉnh Bình Dương
1.1.1. Điều kiện tự nhiên:
GVHD: TS. Chế Đình Lý 13 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
Tỉnh Bình Dương thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam. Bình Dương tiếp giáp với các tỉnh, thành phố: phía Bắc giáp tỉnh
Bình Phước, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng
Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh. Bình Dương nằm ở vị
trí trung tâm của vùng Đông Nam bộ và là 1 đỉnh của tứ giác kinh tế trọng điểm của
cả nước.
Bình Dương hiện có 7 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 3 thị xã (Thủ Dầu
Một, Thuận An, Dĩ An) và 4 huyện (Tân Uyên, Bến Cát, Phú Giáo, Dầu Tiếng) với
91 xã, phường, thị trấn. Trong đó Thị xã Thủ Dầu Một là trung tâm kinh tế - chính
trị - văn hóa của tỉnh.
Ngoài ra Bình Dương còn là cửa ngõ giao thương với TP. Hồ Chí Minh,
trung tâm kinh tế - văn hóa của cả nước; có các trục lộ giao thông huyết mạch của
quốc gia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên
Á …; cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 - 15 Km…
thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội toàn diện.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội:
• Dân cư và nguồn lao động:
Với diện tích tự nhiên 2.695 km
2
và dân số 1.663.411 người (số liệu thống kê
31/12/2010), Bình Dương mật độ dân số khá cao: 617 người/km
2
, bằng 2,4 lần mật
độ bình quân của cả nước. Trong những năm gần đây, Bình Dương có tốc độ tăng
dân số thuộc vào hàng cao nhất nước, khoảng 7%/năm. Trên địa bàn Bình Dương

so với năm 2009 và 2,2 lần so với năm 2005.
Bảng 1.2: GDP bình quân đầu
người các năm
STT Năm GDP
(triệu
Hình 1.3. GDP bình quân đầu người
qua các năm
GVHD: TS. Chế Đình Lý 15 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
đồng/người.năm
)
1 2001 8,3
2 2005 13,5
3 2006 15,3
4 2007 17,3
5 2008 19,9
6 2009 24,0
7 2010 30,1
Cơ cấu kinh tế của tỉnh hiện nay là
công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp
với tỷ trọng tương ứng 63% - 32,6%
và 4,4%; so với năm 2005, dịch vụ
tăng 4,5%, công nghiệp giảm 0,5% và
nông nghiệp giảm 4%.
Hình 1.4. Cơ cấu kinh tế tỉnh
Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh tương đối cao và khá ổn định
so với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, do đó
tỉnh luôn luôn tạo ra sức hấp dẫn về việc thu hút đầu tư và lực lượng lao động từ các
địa phương khác chuyển đến. Chính điều này đã tạo ra một sức ép đối với môi

ngành sử dụng nhiều lao động như: dệt may, da giày và chế biến gỗ; các ngành hóa
chất, cao su chiếm 26%; luyện kim và sản phẩm kim loại chiếm 6%, cơ khí chế tạo,
điện tử chiếm 20%; chế biến thực phẩm : 7%, Các KCN đóng vai trò trong phát
triển công nghiệp của tỉnh.
Về các cơ sở sản xuất ngoài KCN, trên địa bàn tỉnh Bình Dương hiện có trên
3000 cơ sở sản xuất, trong đó nhiều nhất là huyện Thuận An với trên 1200 cơ sở sản
xuất và ít nhất là huyện Phú Giáo với 30 cơ sở sản xuất. Riêng các đơn vị thu gom,
vận chuyển, tái chế và xử lý CTRCN và CTNH trên toàn Tỉnh Bình Dương ước tính
khoảng 163 doanh nghiệp.
GVHD: TS. Chế Đình Lý 17 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
Hình 1.5. Một số chỉ tiêu tăng trưởng
công nghiệp qua các năm
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo CTRCNNH và đề xuất các giải pháp phù hợp với sự phát triển
của tỉnh Bình Dương
Với tốc độ phát triển công nghiệp tăng nhanh của tỉnh Bình Dương trong
những năm thì hoạt động công nghiệp đã và đang thải ra môi trường một lượng chất
thải lớn và gia tăng theo thời gian. Do đó nguy cơ ô nhiễm môi trường do hoạt động
công nghiệp là rất lớn, đặc biệt là CTRCN và CTNH. Tuy nhiên công tác quản lý
CTRCN và CTRCNNH hiện nay còn rất hạn chế. Hệ thống quản lý đồng bộ chưa
được thiết, một xí nghiệp xử lý chất thải tập trung đã được thiết lập nhưng chỉ quản
lý được một phần chất thải rắn đô thị.
1.3. Tổng quan về chất thải nguy hại
1.3.1. Một số khái niệm về chất thải nguy hại:
Khái niệm về thuật ngữ “Chất thải nguy hại” (Hazardous Waste) lần đầu tiên
xuất hiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước Âu – Mỹ, sau đó mở rộng
ra nhiều quốc gia khác. Sau một thời gian nghiên cứu phát triển, tùy thuộc vào sự
phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước hiện nay
trên thế giới mà CTNH được định nghĩa khác nhau theo nhiều cách trong luật và
các văn bản dưới luật về môi trường. Chẳng hạn như:
− Theo UNEP (The United Nations Environmet Programme): CTNH là chất

tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây
nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác
và gây nên các tác động nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.
Tuy nhiên, quy chế này chưa nêu rõ về các đặc tính, cách thức xác định
CTNH nên trong Luật Bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam ra đời ngày
29/11/2005 CTNH được định nghĩa: là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ
cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc có các đặc tính nguy hại
khác.
So sánh các định nghĩa nêu trên, định nghĩa về CTNH của Việt Nam với
định nghĩa của các quốc gia khác cho thấy định nghĩa của nước ta có nhiều điểm
tương đồng với dịnh nghĩa của UNEP và của Mỹ. Qua đó, đã nhấn mạnh đến tính
chất nguy hại của một số loại chất thải, cho dù được thải ra với khối lượng nhỏ thì
CTNH cũng có khả năng gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người.
1.3.2. Nguồn gốc và phân loại chất thải nguy hại
1.3.2.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại
Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương mại
tiêu dùng, các hoạt động trong cuộc sống hay các hoạt động nông nghiệp mà CTNH
GVHD: TS. Chế Đình Lý 19 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status