Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại công ty cổ phần thương mại hải đăng - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------

NGUYỄN HỒNG LĨNH

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HẢI ðĂNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Mã số

: 60.44.03.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU THÀNH

HÀ NỘI - 2013


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác. Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã
ñược nêu rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn


thực hiện ñề tài.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

vi

Danh mục các bảng

vii

Danh mục hình


4

2.1.3

Ảnh hưởng của chất thải nguy hại ñến môi trường và sức khỏe
9

cộng ñộng
2.2

Quản lý, xử lý chất thải nguy hại

2.2.1

Hiện trạng chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại ở Việt

12

Nam

12

2.2.2

Một số công cụ pháp lý quản lý chất thải nguy hại

15

2.2.3



Hệ thống quản lý môi trường TCVN/ISO 14001: 2004

28

2.4.1

ISO14001: 2004

28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iii


2.4.2

Tình hình áp dụng ISO 14001

30

3

ðỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

32

3.1



Hiện trạng quản lý, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại tại công ty
CPTM Hải ðăng

32

3.2.3

ðề xuất các giải pháp

33

3.3

Phương pháp nghiên cứu

33

3.3.1

Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu

33

3.3.2

Phương pháp khảo sát thực ñịa

33


4.1.1

ðặc ñiểm tự nhiên, môi trường khu vực nhà máy tiêu hủy và xử lý
chất thải nguy hại

40

4.1.2

Nhân lực quản lý, xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy

44

4.1.3

Các phương tiện, thiết bị xử lý của nhà máy ñược cấp phép sử
dụng

46

4.1.4

Tổng hợp công cụ quản lý tại nhà máy

46

4.2

Hiện trạng quản lý, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại tại công ty
CPTM Hải ðăng

thải nguy hại

59

4.2.5

ðánh giá hiện trạng, chất lượng môi trường khu vực nghiên cứu

71

4.2.6

ðánh giá sơ bộ về mức chịu tải khu vực xung quanh nhà máy

77

4.2.7

ðánh giá tổng hợp tác ñộng môi trường trong hoạt ñộng vận
chuyển, quản lý, xử lý chất thải nguy hại (phương pháp ñánh giá
nhanh của WHO)

4.3

81

ðề xuất các giải pháp quản lý, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại
phù hợp với ñiều kiện nhà máy

83

TÀI LIỆU THAM KHẢO

88

PHỤ LỤC

90

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

v

5.2


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viêt tắt

Nghĩa của các từ viết tắt

BGð
BNN

Ban giám ñốc
Bộ Nông nghiệp

BTNMT
BVMT
BYT
CBCNV

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

PCBs
PCCC
QCKTQG
QCVN

Poly Chlorinated Bighenyls
Phòng cháy chữa cháy
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Quy chuẩn Việt Nam


QLCTNH
QT

Quy ñịnh
Quản lý chất thải nguy hại
Quy trình

TCVN
TCVSLð
TT
WB

Tiêu chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn vệ sinh lao ñộng
Thông tư
Ngân hàng thế giới


Chất thải nguy hại công ty tiếp nhận và xử lý năm 2012

48

4.2

Thành phần khí thải lò gia nhiệt

61

4.3

Khí thải ống khói lò ñốt chất thải rắn

64

4.4

Thành phần chất thải rắn (xỉ lò ñốt)

65

4.5

Thành phần, chất lượng nước thải (sau hệ thống xử lý)

70

4.6



Chất lượng nước mặt sông Lạch Tray ñoạn chảy qua công ty

79

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vii


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

2.1

Mô hình của hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004

30

3.1

Sơ ñồ lấy mẫu

35

4.1


4.6

Sơ ñồ công nghệ hệ thống ñóng rắn tro xỉ và bùn thải

66

4.7

Sơ ñồ hệ thống súc rửa, tháo dỡ ắc quy và thu hồi phế liệu

68

4.8

Hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu

69

4.9

Tổng hợp các tác ñộng từ hoạt ñộng quản lý CTNH

82

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii



1) Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác,chế biến khoáng sản, dầu khí và than.
2) Chất thải từ ngành sản xuất hóa chất vô cơ.
3) Chất thải từ ngành sản xuất hóa chất hữu cơ.
4) Chất thải từ ngành nhiệt ñiện và các quá trình nhiệt khác.
5) Chất thải từ ngành luyện kim.
6) Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thủy tinh.
7) Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật
liệu khác.
8) Chất thải từ quá trình sản xuất, ñiều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm
che phủ (sơn, véc ni, men thủy tinh), chất kết dính, chát bịt kín và mực in.
9) Chất thải từ ngành chế biến gố, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy.
10) Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm.
11) Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả ñất ñào từ các khu vực bị ô nhiễm).
12) Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiểu hủy chất thải, xử lý nước cấp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3


sinh hoạt và công nghiệp.
13) Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này).
14) Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
15) Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải ñã hết hạn sử dụng và chất thải từ
hoạt ñộng phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải.
16) Chất thải hộ gia ñình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác.
17) Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, chất lạnh
và chất ñẩy (propellant).
18) Các chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liêu lọc và vải bảo vệ.
19) Các loại chất thải khác.
2.1.2. Phân loại chất thải nguy hại

công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải). Nitrat khí quyển cũng ñược
lắng ñọng trên mặt ñất theo chu trình của Nitơ. Dọc các xa lộ, lượng xe cơ
giới chạy bằng xăng ñã ñể lại hai bên ñường bụi chì và ñất sẽ có hàm lượng
chì ngày càng cao. Các chất thải rắn công nghiệp gây ô nhiễm rất lớn cho ñất.
ðặc biệt nghiêm trọng là các CTNH làm ô nhiễm ñất bởi các hoá chất và kim
loại nặng (Cu, Zn, Pb, As, Hg, Cr, Cd). Các nhà máy còn xả vào khí quyển rất
nhiều khí ñộc như H2S, CO2, CO, NOx.... ðó là nguyên nhân gây ra mưa axit,
làm chua ñất, phá hoại sự phát triển của thảm thực vật. Hàng ngày, con người
và ñộng vật ñã thải ra một khối lượng rất lớn các chất phế thải vào môi trường
ñất. ðó là rác, phân, xác ñộng vật và các chất thải khác.
Các chất hoá học làm thay ñổi thành phần và tính chất của ñất, có khi
làm chua ñất, làm cứng ñất, làm thay ñổi cân bằng các chất dinh dưỡng giữa
cây trồng và ñất.
Nguồn ô nhiễm ñất bởi các chất phóng xạ là những phế thải của các cơ
sở khai thác các chất phóng xạ, trung tâm nghiên cứu nguyên tử, các nhà máy
ñiện nguyên tử, các vụ thử hạt nhân, các cơ sở sử dụng ñồng vị phóng xạ
trong nông nghiệp, công nghiệp và y tế (sử dụng các ñồng vị phóng xạ ñể
chữa bệnh và nghiên cứu khoa học). Bên cạnh lợi ích rất to lớn thì phóng xạ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5


ñã gây cho con người nhiều hiểm họa (Lê Thi Phương Thảo, 2001).
• Phân chia nhóm CTNH gây ung thư
Danh sách các chất gây ung thư, ñã ñược xác nhận và ñề nghị con
người cần tránh tiếp xúc gồm 12 hợp chất (xem phụ lục 4).
b) Phân loại CTNH chuyên ngành
• Phân loại CTNH trong ngành sản xuất hoá chất
Theo thống kê, tổng số loại hoá chất có mặt trong hoạt ñộng ở tất cả

Chất thải giải phẫu (loại D): Các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người,
rau thai, bào thai và xác ñộng vật thí nghiệm.
- Chất thải hóa học nguy hại:
+ Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng.
+ Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế.
+ Chất gây ñộc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính
thuốc gây ñộc tế bào và các chất tiết từ người bệnh ñược ñiều trị bằng hóa trị liệu.
+ Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế
thủy ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt ñộng nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc
quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ
từ các khoa chẩn ñoán hình ảnh, xạ trị).
- Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát
sinh từ các hoạt ñộng chẩn ñoán, ñiều trị, nghiên cứu và sản xuất
- Bình chứa áp suất: Bao gồm bình ñựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung.
• Nhóm các chất trừ cỏ dại, làm rụng lá, kích thích sinh trưởng:
- Các hợp chất phenol;
- Các hợp chất của phenoxi,
- Các dẫn xuất của axit afolic (dalapon);
- Các dẫn xuất của cacbamat (satun, eptam),
- Triazín (simazin, atrazin,...).
• Nhóm các chất diệt chuột và ñộng vật gậm nhấm: phoszin, và warfarin.
• Phân loại theo nguồn gốc sản xuất và cấu trúc hoá học
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7


- Hoá chất bảo vệ thực vật hữu cơ:
+ Các hoá chất bảo vệ thực vật nhóm hữu cơ photpho: metyl parathion, parathion, monocrotophot, diazion, malathion, dimetoal, azodzin;
+ Các hoá chất bảo vệ thực vật nhóm hữu cơ do: DDT, aldrin, HCl,


men, phá huỷ cơ quan tạo máu, gây rối loạn hoạt ñộng sinh lý bình thường,
dẫn ñến nhiễm ñộc nhẹ hoặc nặng, có thể làm chết người (Trịnh Thị Thanh –
Nguyễn Khắc Kinh, 2005).
2.1.3. Ảnh hưởng của chất thải nguy hại ñến môi trường và sức khỏe cộng
ñộng
a) Ảnh hưởng của CTNH ñối với môi trường
Việc quản lý, xử lý CTNH không ñúng quy cách ñã gây ra những tác
ñộng vô cùng nghiêm trọng ñối với môi trường, cụ thể là ảnh hưởng ñến nước
ngầm, nước mặt, ñất và không khí.
Ô nhiễm nước ta hiện nay, mạng lưới sông ngòi ñang bị ñe dọa trầm
trọng bởi chúng ñang ñược sử dụng như nguồn chứa nước thải từ chính hoạt
ñộng sản xuất và sinh hoạt của người dân, ñặc biệt ở những khu ñô thị và khu
công nghiệp... ðặc biệt là những thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng,
Thành phố Hồ Chí Minh… mạng lưới kênh rạch trong thành phố ñược coi là
nơi chứa chất thải chính. Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế càng cao thì vấn ñề ô
nhiễm nguồn nước càng ở mức báo ñộng. Hầu hết các bệnh viện lớn ñều
không có hệ thống xử lý nước thải, hoặc có nhưng hoạt ñộng không hiệu quả
ñã thải lượng nước này trực tiếp vào sông ngòi lân cận mà không qua xử lý,
hoặc xử lý không ñảm bảo vệ sinh. Hàng loạt những con sông ở các thành phố
ñang trở thành những con sông chết khi nguồn nước ở ñây có màu ñen sẫm và
bốc mùi hôi nồng nặc vào không khí. Ngoài ra, nhiều sự cố tràn dầu xảy ra
trong thời gian gần ñây cũng cảnh báo khả năng gây ô nhiễm ñến nguồn nước
mặt và cần có những biện pháp phòng ngừa kịp thời.
Ở nông thôn, tình trạng sử dụng thuốc BVTV tràn lan và những vỏ bao
thuốc này không ñược ñưa vào ñúng nơi quy ñịnh ñể xử lý cũng gây nên
những ảnh hưởng không nhỏ ñối với môi trường. ða số người dân sau khi sử
dụng ñã vứt vỏ bao thuốc BVTV (trong ñó vẫn còn một lượng nhỏ thuốc tồn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10


thiếu thiết bị xử lý khí thải ñộc hại ở phần lớn cơ sở công nghiệp (gần 100%
doanh nghiệp phát thải khí không có thiết bị xử lý CTNH), tình trạng gia tăng
số lượng phương tiện giao thông ñường bộ, việc ñun nấu bằng than, dầu hỏa
trong sinh hoạt thường ngày của người dân là nguyên nhân ñáng kể làm ảnh
hưởng ñến bầu khí quyển. Nhiều loại CTNH ñược thải bỏ bằng cách cho bay
hơi chính là nguyên nhân làm cho nhiều ñộc tố lan tỏa vào không khí (Giáo
trình luật môi trường, 2006).
b) Ảnh hưởng của CTNH ñến sức khỏe con người
Tồn tại dưới các dạng chủ yếu như: rắn, lỏng, khí… nên CTNH dễ dàng
xâm nhập vào cơ thể con người bằng nhiều cách thức khác nhau. ðặc biệt khi
ở dạng lỏng, sự xâm nhập và phá hủy của nó càng nhanh chóng và khó kiểm
soát. Tính chảy dòng của chất lỏng làm chúng dễ dàng di chuyển nên khó có
thể khoanh vùng lại. Hơn nữa, các chất lỏng dễ dàng hòa tan các chất khác và
có thể chuyển thành dạng hơi và khí (Nguyễn ðức Khiển, 2003). Khi con
người tiếp xúc với CTNH ở nồng ñộ nhỏ có khả năng ảnh hưởng ñến sức
khỏe như: viêm da, viêm ñường hô hấp, viêm ñường tiêu hóa… Nếu tiếp xúc
ở nồng ñộ lớn, con người có khả năng mắc các bệnh hiểm nghèo, có thể gây
tử vong như: nhuyễn xương, ñột biến gen, bệnh do nhiễm ñộc Cadimi…
Hiện nay, cùng với sự gia tăng cả về quy mô và số lượng các bệnh viện,
lượng chất thải y tế ñược thải ra ngày càng nhiều. Theo WHO, trong các loại
chất thải y tế, có khoảng hơn 85% chất thải y tế không lây nhiễm, 10% lây
nhiễm và 5% rất ñộc hại. Bao gồm: Kim tiêm, chai thuốc, hoá chất, bộ phận
cơ thể người bị cắt bỏ… có khả năng truyền bệnh rất cao. Nước thải bệnh
viện chứa rất nhiều loại vi trùng và các mầm bệnh sinh học khác trong máu
mủ, dịch… của người bệnh. Theo kết quả phân tích của cơ quan chức năng,

quốc, năm 2008, khối lượng chất thải rắn công nghiệp vào khoảng 13.100 tấn/
ngày. Theo thống kế, chất thải rắn công nghiệp tập chung chủ yếu ở 2 vùng
kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ và phía Nam. Trung du miền núi phía bắc 193 tấn
chiếm 4% cả nước; ðồng Bằng Sông Hồng và Kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12


1.109 tấn chiếm 23%; Duyên hải Trung Bộ và Kinh tế trọng ñiểm miền Trung
662 tấn chiếm 14%; Tây nguyên 172 tấn chiếm 4%; ðông Nam Bộ và khu
trọng ñiểm kinh tế phía Nam 2.227 tấn chiếm 46%; ðồng Bằng Sông Cưu
Long 423 chiếm 9%. Chất thải răn công nghiệp phát sinh các vùng kinh tế
trong ñiểm còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới. Các ngành công nghiệp
nhẹ, hóa chất, luyện kim là các ngành phát sinh nhiều CTNH nhất.
Chất thải rắn ở hầu hết các làng nghề chưa ñược thu gom triệt ñể, nhiều
làng nghề xả thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm môi trường không khí,
ñất, nước và tác ñộng xấu ñến cảnh quan. Thống kê năm 2008 của trung tâm
nghiên cứu và quy hoạch môi trường ñô thị - nông thôn, Bộ Xây dựng, cho
thấy, tổng lượng chất thải răn nguy hại phát sinh từ các làng nghề toàn quốc
vào khoảng 2.800 tấn/ ngày. Trong ñó, các làng nghề tại miền Bắc phát sinh
nhiều CTNH nhất, ñặc biệt là các làng nghề tái chế kim loại, ñúc ñồng với
nguồn chất thải rắn phát sinh nhiều CTNH nhất, ñặc biệt các làng nghề tái chế
kim loại, ñúc ñồng với nguồn chất thải răn phát sinh bao gồm bavia, bụi kim
loại, phôi, rỉ sắt, lượng phát sinh khoảng 1 – 7 tấn/ ngày (Báo cáo môi trường
quốc gia, 2008).
Ngoài ra, nguồn phát sinh chất thải công nghiệp và CTNH khác là từ các
vụ vi phạm pháp luật khi các doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu các mặt hàng
như pin, ắc-quy, bản mạch,… cũ hoăc hỏng từ nước ngoài vào lãnh thổ nước ta
ñể xử lý hoặc tận thu phế liệu. Thống kê của phòng cảnh sát phòng chống tội

thực vật (BVTV). Với số lượng lớn và ngày càng phong phú về chủng loại, giá
cả, số lượng thuốc BVTV ñược sử dụng ở Việt Nam khoảng 6.500 ñến 9.000
tấn/năm, chủ yếu là các loại thuốc có tính ñộc cao, dễ lây nhiễm và chậm phân
hủy trong môi trường. Theo ñiều tra thống kê của cục bảo vệ môi trường trong
năm 2000-2001, tổng lượng thuốc BVTV tồn lưu trên phạm vi 61 tỉnh/thành
phố là khoảng 3000 tấn, bao gồm: Thuốc BVTV dạng lỏng: 97.374 lít; Thuốc
BVTV dạng bột: 109.145 kg; Bao bì chứa thuốc BVTV: 2.137.850 (hộp, chai,
lọ…). Theo số liệu thống kê mới nhất ñược Bộ Tài nguyên và môi trường công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14


bố, nước ta còn khoảng 108 tấn hóa chất BTVT nguy hại và 55.000m3 ñất
nhiễm hoặc lẫn các loại hóa chất này nằm rải rác ở 23 tỉnh, ñặc biệt là ở Tuyên
Quang, Thái Nguyên… và khoảng 26 kho thuốc BVTV tồn ñọng cần xử lý kịp
thời. Trong vòng 10 năm trở lại ñây, trung bình mỗi năm nước ta sử dụng
khoảng gần 5.000 tấn chất hữu cơ diệt sâu bệnh, chuột và cỏ dại, trị giá khoảng
gần 50 triệu USD (http://www.chatthainguyhai.net ).
2.2.2. Một số công cụ pháp lý quản lý chất thải nguy hại
a) Các văn bản quy phạm pháp luật
Trong những năm qua, nước ta ñã ban hành, sửa ñổi một số văn bản
quy phạm pháp luật quản lý về quản lý CTNH và các hoá chất nguy hại.
Những văn bản luật và dưới luật hiện hành chính như sau:
• Luật BVMT 2005 ngày 29/11/2005 (Thay thế Luật BVMT 1993).
Gồm 15 chương và 136 ñiều. Trong ñó chương VIII quy ñịnh quản lý
chất thải gồm:
- Mục 1: Quy ñịnh chung về quản lý chất thải.
- Mục 2: Quản lý CTNH.
- Mục 3: Quản lý chất thải răn thông thường.

- TCVN 7241:2003 Phương pháp xác ñịnh nồng ñộ bụi trong khí thải.
- TCVN 7242:2003 Phương pháp xác ñịnh nồng ñộ CO trong khí thải.
- TCVN 7245:2003 Phương pháp xác ñịnh nồng ñộ NOx trong khí thải.
- TCVN 7246:2003 Phương pháp xác ñịnh nồng ñộ SO2 trong khí thải.
- TCVN 7556:2005 Phương pháp xác ñịnh nồng ñộ khối lượng
Dioxin/furan (PCDD/PCDF).
- TCVN 7557:2003 Phương pháp xác ñịnh kim loại nặng trong khí thải.
- TCVN 7243:2003 Xác ñịnh nồng ñộ axit HF.
- TCVN 7244:2003 Xác ñịnh nồng ñộ axit HCl trong khí thải.
- TCVN 7558:2005 Xác ñịnh tổng nồng ñộ các hợp chất hữu cơ trong
khí thải.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

16


Trích đoạn Một số công nghệ xử lý chất thải nguyh ạ Kinhnghi ệm quản lý chất thải nguyh ại của một sốn ước trên thế Quản lý chất thải nguyh ạ Hệ thống quản lý môi trường TCVN/ISO 14001: Tình hình áp dụng ISO1
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status