BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trương Đình Huy XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ
THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC PHẦN
HÓA PHI KIM LỚP 10 THPT THEO
HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập tại Khoa Hóa học trường Đại học Sư
phạm thành phố Hồ Chí Minh, bằng sự nỗ lực của bản thân và sự giúp
đỡ tận tình của Thầy, Cô và bạn bè đồng nghiệp tôi đã hoàn thành luận
văn khoa học này.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Nguyễn Thị Sửu đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo Khoa Hóa học
Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội đã đào tạo và hướng dẫn tôi có đủ khả năng thực hiện
đề tài khoa học này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Thầy Cô giáo Tổ
Hóa học và các em học sinh Trường THPT Phan Bội Châu, Trường
THPT Phan Chu Trinh, Trường THPT Nguyễn Văn Linh, Trường THPT
Tánh Linh tỉnh Bình Thuận đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn
thành tốt đợt thực nghiệm sư phạm.
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, những
người đã thường xuyên động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả
có thể hoàn thành luận văn này.
Tác giả.
0B
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................................
0T
1.2.2. Tính tích cực trong học tập
0T
...................................................................................................................................... 6
0T
1.2.3. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực [8]
0T
........................................................................................................ 7
0T
1.2.4. Bản chất của phương pháp dạy học tích cực
0T
.......................................................................................................... 7
0T
1.2.5. Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực [20]
0T
................................................................................................ 8
0T
1.2.7. Dạy học tích cực ở bộ môn hóa học
0T
...................................................................................................................... 11
0T
1.2.8. Sử dụng các phương pháp dạy học hóa học theo hướng dạy học tích cực
0T
...................................................... 12
.............................................................. 21
0T
1.4.1. Kết quả điều tra của Th.S Hà Tú Vân
0T
....................................................................................... 21
0T
1.4.2. Kết quả điều tra của Th.S Nguyễn Hoàng Uyên
0T
....................................................................... 22
0T
1.4.3. Kết quả điều tra của TS. Lê Văn Năm
0T
...................................................................................... 23
0T
1.4.4. Kết quả điều tra của TS. Nguyễn Phú Tuấn
0T
.............................................................................. 23
0T
Chương 2. HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC PHI KIM LỚP 10 THPT VÀ PHƯƠNG
PHÁP SỬ DỤNG CHÚNG TRONG DẠY HỌC THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC
0T
....................................................................................................................................................... 26
0T
2.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực
0T
................................. 27
0T
2.2. Quy trình thiết kế hệ thống bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực
0T
....................... 27
0T
2.2.1. Xác định mục đích của hệ thống bài tập
0T
.............................................................................................................. 27
0T
2.2.2. Xác định nội dung hệ thống bài tập
0T
..................................................................................................................... 27
0T
2.2.3. Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập
0T
................................................................................................................... 28
0T
2.2.4. Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập
0T
......................................................................................................... 28
0T
2.2.5. Tiến hành soạn thảo bài tập
0T
...................................................................... 57
0T
2.4.1. Kiến thức trọng tâm chương nhóm Oxi
0T
................................................................................................................ 57
0T
2.4.2. Hệ thống bài tập vận dụng
0T
..................................................................................................................................... 58
0T
2.5. Phương pháp sử dụng hệ thống bài tập phần hóa phi kim lớp 10 trong dạy học theo
hướng dạy học tích cực
0T
............................................................................................................... 83
0T
2.5.1. Sử dụng bài tập trong bài dạy truyền thụ kiến thức mới
0T
...................................................................................... 84
0T
2.5.2. Sử dụng bài tập giúp học sinh rèn luyện một số kĩ năng cơ bản
0T
......................................................................... 85
0T
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm
0T
....................................................................................................... 103
0T
3.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm
0T
.................................................................................... 103
0T
3.4. Tiến hành thực nghiệm
0T
...................................................................................................... 103
0T
3.5. Kết quả thực nghiệm
0T
.......................................................................................................... 104
0T
3.6. Xử lí kết quả thực nghiệm
0T
.................................................................................................. 104
0T
3.6.1. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích và tham số thống kê
0T
......................................................... 106
0T
Phản ứng
Phan Chu Trinh
Phan Bội Châu
Sách giáo khoa
Tánh Linh
Thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm
Thí nghiệm hóa học
Trung bình
Trung học phồ thông
Yếu kém
BT
BTHH
Dd
ĐC
GV
G
HS
K
NVL
PPDH
PP
PTHH
PƯ
PCT
PBC
SGK
TL
TN
Việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực là một yêu cầu cấp thiết đòi
hỏi sự nghiên cứu nghiêm túc và áp dụng tích cực của mỗi giáo viên trong nhà trường phổ thông.
Trong dạy học hóa học, việc nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực nhận thức, bồi
dưỡng năng lực tự học cho học sinh có thể thực hiện bằng nhiều biện pháp và phương pháp khác
nhau, trong đó việc sử dụng BTHH theo hướng dạy học tích cực là một trong những hướng đang
được quan tâm nghiên cứu và chú ý trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học.
Bài tập hóa học được coi là phương tiện cơ bản để dạy học và vận dụng kiến thức hóa học để
giải quyết các nhiệm vụ học tập, các vấn đề thực tiễn sản xuất có liên quan đến hóa học. Trong dạy
học hóa học, bài tập vừa là mục đích, vừa là nội dung và cũng là phương pháp dạy học có hiệu quả
cao. Bài tập hóa học không những cung cấp cho học sinh kiến thức, phương tiện để rèn luyện kỹ
năng, vận dụng, đào sâu kiến thức đã học mà còn có tác dụng phát huy tính tích cực, tự lực, trí
thông minh, sáng tạo của học sinh. Sự phát hiện và tìm ra đáp số, lời giải của bài toán đã mang lại
niềm vui sướng, gây hứng thú học tập trong học sinh. Như vậy, bài tập hóa học có vai trò hết sức
quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, và việc sử dụng BTHH theo hướng tích cực góp
phần đáng kể trong việc hình thành phương pháp học tập tích cực, năng lực tự học, tính sáng tạo,
năng lực giải quyết vấn đề và khả năng học tập suốt đời của học sinh.
Là một giáo viên hóa học THPT, tôi nhận thấy đây là hướng nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn
và thiết thực góp phần tích cực vào việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông. Vì vậy,
tôi đã lựa chọn đề tài “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần hoá phi kim lớp 10
THPT theo hướng dạy học tích cực”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần phi kim lớp 10 theo hướng dạy học tích
cực góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học trường
THPT.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
+ Đối tượng nghiên cứu :
Việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần hoá phi kim lớp 10 THPT nâng cao theo
hướng dạy học tích cực.
+ Khách thể nghiên cứu :
xuất về phương pháp sử dụng chúng trong dạy học.
6.3. Phương pháp xử lí thông tin
Dùng phương pháp toán học thống kê để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm.
7. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Việc tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh sẽ đạt hiệu quả cao khi giáo viên biết lựa
chọn và xây dựng được một hệ thống bài tập đa dạng, mang tính đặc thù của hóa học, khai thác
được mọi khía cạnh của kiến thức cơ bản ở các mức độ nhận thức khác nhau. Đồng thời cần nắm
vững phương pháp sử dụng BTHH một cách hợp lí, hiệu quả trong việc điều khiển các hoạt động
học tập tích cực của học sinh ở các khâu của quá trình dạy học.
8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
+ Nghiên cứu, tổng quan hệ thống cơ sở lí luận về hoạt động nhận thức tích cực và dạy học
tích cực. Phân tích những nội dung mới và khó trong phần hoá phi kim lớp 10 làm cơ sở cho việc
xây dựng lựa chọn bài tập hóa học và đề xuất phương pháp sử dụng bài tập trong dạy học.
+ Xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập hóa học phần hóa học phần hóa phi kim lớp 10 theo
xu hướng phát triển của BTHH hiện nay và dạy học tích cực nhằm tích cực hóa hoạt động học tập
của học sinh.
+ Nghiên cứu phương pháp sử dụng hệ thống bài tập này trong việc xây dựng kế hoạch bài
dạy theo hướng dạy học tích cực. 2B
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
3B
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong các xã hội phương Đông thời xưa, mục đích giáo dục là cung cấp các tri thức văn
chương và nguyên lí đạo đức để đào tạo người làm quan cai trị dân. Việc dạy học nhằm vào việc
dạy viết chữ, đọc chữ, và học sách Thánh hiền. Mục đích của trường học Châu Âu vào đầu thế kỷ
19 có khác hơn, và có xu hư ớ
ng đi
Dạy học là lặp lại,
tái tạo theo mẫu
Đời III
Dạy học là cùng tìm
tòi, cùng giải quyết
Đời IV
Dạy học là tích
cực chiếm lĩnh,
nghiên cứu
Hình 1.1. Các thế hệ phương pháp dạy học
- Thái Hải Hà. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học lớp 10 theo định hướng tích cực hóa
hoạt động của học sinh. Luận văn Thạc sĩ. ĐHSP Tp.HCM. 2008.
- Nguyễn Hoàng Uyên. Thiết kế và thực hiện bài giảng hóa học lớp 10 ban cơ bản trường
THPT theo hướng dạy học tích cực. Luận văn Thạc sĩ. ĐHSP Tp.HCM, 2008.
- Hà Tú Vân. Thiết kế giáo án điện tử môn hóa học lớp 10 chương trình nâng cao theo hướng
dạy học tích cực. Luận văn Thạc sĩ. ĐHSP TPHCM, 2008.
- Đỗ Thị Ngọc Bích. Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức, kĩ năng thí
nghiệm trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho học sinh theo hướng dạy học tích cực. Luận
văn Thạc sĩ. ĐHSP Tp.HCM, 2008.
- Nguyễn Cẩm Thạch. Thiết kế bài giảng hóa vô cơ lớp 12 ban cơ bản theo hướng dạy học
tích cực. Luận văn Thạc sĩ. ĐHSP Tp.HCM, 2008.
- Trần Thị Trà Hương. Xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ lớp 10 THPT nhằm củng cố kiến
thức và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh. Luận văn Thạc sĩ. ĐHSP Tp.HCM, 2009.
- Trương Đăng Thái. Thiết kế bài luyện tập môn hóa học lớp 12 THPT theo hướng dạy học
tích cực. Luận văn Thạc sĩ. ĐHSP Tp.HCM, 2010.
- Phan Thị Ngọc Bích. Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần phi kim hóa học 11 THPT
theo hướng dạy học tích cực. Luận văn Thạc sĩ. ĐHSP Tp.HCM.
Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu về “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học
phần hóa phi kim lớp 10 THPT theo hướng dạy học tích cực”.
Tính tích cực trong học tập là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố
gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
Trong học tập, HS phải “khám phá” ra những hiểu biết mới đối với bản thân dưới sự tổ chức
và hướng dẫn của GV. Đến một trình độ nhất định thì sự học tập tích cực sẽ mang tính nghiên cứu
khoa học và người học cũng có thể khám phá ra những tri thức mới cho khoa học.
Tính tích cực trong học tập liên quan trước hết đến động cơ học tập. Động cơ đúng tạo ra
hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Tính tích cực tạo ra nếp tư duy độc lập. Tư duy độc lập là
mầm mống của sáng tạo. Sự biểu hiện và cấp độ tính tích cực học tập, mối liên quan giữa động cơ
và hứng thú trong học tập được diễn đạt trong các sơ đồ sau: Hình 1.2. Tính tích cực, động cơ và hứng thú học tập
19B
1.2.3. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực [8]
“Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ
những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
người học”. (theo PGS.TS. Vũ Hồng Tiến).
Theo lý luận dạy học hiện đại: “PPDH tích cực được hiểu là phương pháp trong đó người
GV sử dụng kết hợp các phương tiện dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, đặc biệt phải phát huy
được tính tích cực của HS học sinh tham gia vào quá trình học tập”.
U
Ví dụ như
U
: Tổ chức học tập
theo nhóm, dạy học bằng tình huống, sử dụng máy chiếu, các phương tiện kỹ thuật trong quá trình
giảng dạy và học tập đều được coi là phương pháp dạy học tích cực.
Theo quan niệm của chúng tôi : “ PPDH tích cực là cách thức hành động của GV và HS
trong quá trong quá trình dạy học, hướng HS tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa
học dưới sự điều khiển của GV ”.
20B
Trong PPDH tích cực, người học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của
hoạt động “học”, được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó
tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được
GV sắp đặt. Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo
luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến
thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kĩ năng đó, không rập khuôn theo
những khuôn khổ sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo.
Dạy theo cách này thì GV không chỉ đơn giản là truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành
động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham gia các chương
trình hành động của cộng đồng.
b) Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện PP tự học cho HS không chỉ là một biện pháp
nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.
- Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh – với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩ thuật,
công nghệ phát triển như vũ bão, thì không thể nhồi nhét vào óc HS khối lượng kiến thức ngày càng
nhiều. Mà phải quan tâm dạy cho HS phương pháp tự học, ngay từ bậc Tiểu học và càng lên cao
hơn thì càng phải được chú trọng.
- Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học
có phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực
vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay người ta
nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ
động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự
học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của GV.
c) Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
- Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồng đều tuyệt đối thì
khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận phân hóa về cường độ, tiến trình hoàn thành
nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập.
- Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn. Việc sử
dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt
kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động
viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS. GV cũng cần
có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các
hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV.
Có thể thấy rõ sự khác nhau giữa dạy học tích cực và dạy học thụ động qua bảng so sánh như
sau:
Dạy học thụ động Dạy học tích cực
Quan niệm
Học là quá trình tiếp thu và
lĩnh hội, qua đó hình thành
kiến thức, kĩ năng, tư tưởng,
tình cảm.
Học là quá trình kiến tạo: HS tìm tòi, khám phá, phát
hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin, tự hình
thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất.
Bản chất
Truyền thụ tri thức, truyền
thụ và chứng minh chân lí.
Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS. Dạy HS cách
tìm ra chân lí.
Mục tiêu
Chú trọng cung cấp tri thức,
kĩ năng, kĩ xảo. Học để đối phó với thi cử.
Sau khi thi xong những điều
Được sử dụng như là nguồn thông tin dẫn HS đến
các kiến thức mới.
Sử dụng theo phương pháp nghiên cứu.
Hình thức
tổ chức
Cố định: Giới hạn trong 4
bức tường của lớp học, GV
đối diện với cả lớp.
Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, trong lớp dung bàn
ghế cá nhân có thể thay đổi cách bố trí phù hợp với
các hoạt động học tập trong tiết học. Nhiều bài học
được tiến hành ở phòng thí nghiệm, phòng bộ môn,
ngoài thiên nhiên, tại viện bảo tang hay cơ sở sản
xuất…, Có thề tổ chức học cá nhân, học đôi bạn, học
theo cả nhóm, cả lớp đối diện với GV.
Dạy học thụ động Dạy học tích cực
Đánh giá GV độc quyền đánh giá kết
quả học tập của HS.
HS được tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
về kết quả học tập của mình.
GV hướng dẫn cho HS phát triển năng lực tự đánh
giá để tự điều chỉnh cách học
Bảng 1.1. Sự khác nhau giữa dạy học tích cực và dạy học thụ động
- Với sự hỗ trợ của thiết bị kĩ thuật, kiểm tra – đánh giá sẽ không còn là một công việc nặng
nhọc đối với GV, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ
đạo hoạt động học một cách linh hoạt.
23B
1.2.8. Sử dụng các phương pháp dạy học hóa học theo hướng dạy học tích cực
1.2.8.1. Sử dụng BTHH theo hướng tích cực
BTHH được coi là PPDH tích cực, song tính tích cực của BTHH được nâng cao khi được sử
dụng như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi, thu nhận kiến thức chứ không phải để tái hiện kiến thức.
Với tính đa dạng của mình, BTHH là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của HS trong các bài
dạy hóa học nhưng hiệu quả của nó phụ thuộc nhiều vào việc sử dụng của GV trong quá dạy học
hóa học theo hướng dạy học tích cực. BTHH được sử dụng ở các hình thức như:
+ Sử dụng BTHH để hình thành khái niệm: ngoài việc dùng BTHH để củng cố, hoàn thiện
kiến thức, rèn luyện kĩ năng hóa học cho HS, GV có thể dùng BTHH để tổ chức, điều khiển quá
trình nhận thức của HS khi hình thành khái niệm mới. Trong bài dạy hình thành khái niệm, GV có
thể xây dựng, lựa chọn một hệ thống bài tập phù hợp để tổ chức cho HS giải các bài tập này và từ
đó rút ra các nhận xét, khái quát hóa, hình thành khái niệm mới một cách vững chắc.
Ví dụ: Để xây dựng khái niệm đồng vị, GV có thể chuẩn bị phiếu học tập với nội dung như
sau:
Cho các nguyên có kí hiệu hóa học sau:
O
16
8
;
O
17
8
;
O
18
8
+ Tăng cường sử dụng các dạng BT thực tiễn: Theo phương hướng đổi mới PPDH theo
hướng tích cực, GV cần tăng cường sử dụng BT giúp HS vận dụng kiến thức hóa học giải quyết các
vấn đề thực tiễn có liên quan đến hóa học. Đồng thời việc giải BT thực tiễn còn làm cho việc học
hóa học có ý nghĩa hơn, tạo hứng thú niềm say mê trong học tập ở HS. Các BT thực tiễn hóa học
còn có thể dùng để tạo tình huống có vấn đề trong dạy học hóa học. Các BT thực tiễn có thể ở dạng
BT lí thuyết hoặc BT thực nghiệm.
Ví dụ: - Tại sao khí clo gây độc đối với người nhưng được dùng để khử trùng nước máy ?
- Ta biết khí hidrosunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồn phát sinh ra
nó, nhưng tại sao trên mặt đất khí này không tích tụ lại?
Trong chương trình hóa học phổ thông có nhiều nội dung kiến thức hóa học để GV xây dựng
BT thực tiễn giúp HS rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề thực tiễn có liên quan đến hóa học.
+ Tăng cường sử dụng BT có hình vẽ, sơ đồ, đồ thị: Việc sử dụng BT có hình vẽ để rèn luyện
kĩ năng quan sát, mô tả, kiểm tra các kiến thức về kĩ năng hóa học. GV sử dụng mô hình, hình vẽ,
sơ đồ để tổ chức các hoạt động học tập tích cực cho HS dưới các hình thức như:
- Dùng mô hình, hình vẽ, sơ đồ có đầy đủ chú thích là nguồn kiến thức để HS quan sát, khai
thác thông tin, hình thành kiến thức mới.
- Dùng mô hình, hình vẽ, sơ đồ không đầy đủ chú thích, tổ chức cho HS quan sát kiểm tra
các thông tin còn thiếu, hình vẽ chưa đúng cần sửa...
- Dùng mô hình, hình vẽ, sơ đồ không có chú thích yêu cầu HS phát hiện ở mức độ khái quát
hoặc kiểm tra kiến thức kĩ năng thí nghiệm.
Ví dụ: Sử dụng hình vẽ bộ dụng cụ thí nghiệm điều chế các chất yêu cầu HS quan sát nắm
thông tin về các thiết bị, thao tác, các hóa chất cần dùng, ý nghĩa ...
+ Tăng cường sử dụng BT trắc nghiệm khách quan.
- Việc sử dụng BT trắc nghiệm khách quan giúp HS rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức ở
diện rộng và tư duy nhanh, linh hoạt trong giải quyết vấn đề học tập.
- Như vậy, việc sử dụng BTHH theo hướng dạy học tích cực giúp cho HS tham gia tích cực
vào quá trình dạy học, giải quyết các vấn đề học tập một cách đa dạng, phong phú thể hiện tính đặc
thù của hóa học và thiết thực hơn.
1.2.8.2. Sử dụng một số PPDH truyền thống theo hướng tích cực
tự tin hơn vì thấy trong kết luận của GV có phần đóng góp ý kiến của mình.
GV có thể hướng dẫn các nhóm HS tự nêu câu hỏi và trao đổi với nhau về nội dung kiến thức
đòi hỏi sự vận dụng tổng hợp kiến thức.
Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Trong xã hội phát triển, nền kinh tế theo cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt thì khả
năng phát hiện sớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống, thực tiễn là một
năng lực cần thiết để đảm bảo sự thành đạt cho mọi cá thể. Vì vậy, việc hình thành ở HS năng lực
phát hiện, nêu và giải quyết những vấn đề cần nhận thức trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân,
gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa tầm PPDH mà còn phải được đặt ra trong mục tiêu đào
tạo của giáo dục phổ thông.
Nét đặc trưng của dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề là sự kích thích tư duy tích cực
của HS bằng các “tình huống có vấn đề” và sự lĩnh hội kiến thức diễn ra thông qua quá trình giải
quyết vấn đề. Khâu quan trọng của PP này là tạo ra tình huống có vấn đề, mâu thuẫn nhận thức
trong đó là yếu tố trung tâm gây ra sự hứng thú nhận thức, kích thích tư duy, tính tự giác, tính tích
cực trong hoạt động nhận thức của HS. Trong dạy học hóa học, GV có thể sử dụng TNHH, BT nêu
vấn đề, BT thực tiễn để tạo tình huống có vấn đề và tập cho HS phát hiện vấn đề.
Như vậy, trong dạy học nêu và giải quyết vấn đề GV đưa HS vào các tình huống có vấn đề
rồi giúp HS tự lực giải quyết vấn đề đặt ra. Bằng cách đó HS vừa nắm được tri thức mới vừa nắm
được PP nhận thức và phát triển tư duy sáng tạo. Đồng thời HS còn được rèn luyện và phát triển khả
năng phát hiện vấn đề và vận dụng kiến thức vào tình huống mới. Việc áp dụng PPDH này cần chú
ý lựa chọn hình thức, mức độ cho phù hợp với khả năng nhận thức của HS và nội dung cụ thể của
mỗi bài học. Các mức độ vận dụng cụ thể là:
+ GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS tham gia giải quyết vấn đề.
+ GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS đề xuất cách giải quyết vấn đề.
+ GV cung cấp thông tin, tạo điều kiện để HS phát hiện và giải quyết vấn đề.
+ Học sinh tự giải quyết vấn đề, tự lực giải quyết vấn đề và đánh giá.
Thông qua các mức độ vận dụng PP mà GV phát triển năng lực tư duy và mức độ hoạt động
tích cực của HS trong giờ học.
5B
sáng tạo, năng động trong học tập phát huy khả năng suy luận tích cực của học sinh và hình thành
phương pháp tự học hợp lí. BTHH là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng của HS
một cách chính xác. Đồng thời còn rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, trung thực trong lao động, học
tập, tính sáng tạo khi xử lí các vấn đề đặt ra.
Như vậy, viêc nghiên cứu sử dụng bài tập theo hướng tích cực nhằm nâng cao chất lượng
dạy-học hóa học ở trường phổ thông là cần thiết và rất thiết thực.
26B
1.3.3. Phân loại bài tập hóa học
Có nhiều cách phân loại BTHH nhưng phổ biến hơn cả là dựa vào nội dung bài tập mà phân
chia thành:
+ Bài tập định tính.
+ Bài tập định lượng.
+ Bài tập thực nghiệm.
+ Bài tập tổng hợp.
a) Bài tập định tính: là các dạng BT nhận thức có sự liên hệ với sự quan sát giải thích các
hiện tượng hóa học, sự điều chế các chất cụ thể, xác định thành phần hóa học các chất và phân biệt
chúng, tách hỗn hợp, trắc nghịêm.
b) Bài tập định lượng: là dạng bài tập hóa học có tính chất toán học (cần dùng các kĩ năng
toán học để giải) và tính chất hóa học (cần đúng kiến thức hóa học).
- Các dạng bài tập định lượng:
+ Tính theo công thức, phương trình hóa học.
+ Tính toán với các chất khí: Tỉ trọng, thể tích, phương trình trạng thái...
- Bài toán hóa học có liên quan đến dung dịch.
c) Bài tập thực nghiệm
+ Quan sát thí nghiệm, mô tả hiện tượng giải thích.
+ Điều chế chất.
+ Làm thí nghiệm thể hiện tính chất đặc biệt của một chất và thể hiện quy luật hóa học.
+ Nhận biết tách các chất.
d) Bài tập tổng hợp: là những dạng BT có cả yếu tố định tính và định lượng trong quá trình
- Dựa vào kiến thức về cấu tạo nguyên tử và liên kết ion, hãy viết phương trình cho và nhận
electron của các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa trong phản ứng trên? Xác định chất cho
electron và chất nhận electron trong phản ứng?
- Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa khử. Magie là chất khử, Oxi là chất oxi hoá, vậy em có
thể định nghĩa thế nào là phản ứng oxu hóa khử, chất khử, chất oxi hóa?
Như vậy qua việc giải bài tập trên, học sinh hình thành khái niệm phản ứng oxi hóa khử, chất
khử, chất oxi hóa. Với một số khái niệm hóa học khác cũng có thể xây dựng các BT giúp HS tìm tòi
phát hiện nét đặc trưng cơ bản và tự xây dựng khái niệm hóa học.
b) Sử dụng câu hỏi bài tập giúp học sinh tích cực vận dụng kiến thức vào thực tế
Ví dụ 1: Muối ăn NaCl có lẫn tạp chất BaCl
R
2
R
, MgCl
R
2
R
, NaI làm thế nào loại bỏ các tạp chất trên?
Phương hướng chung Hoạt động cụ thể
- Phân tích đề bài: cho cái gì? yêu cầu gì? tìm
mối liên hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết?
- Tìm các chất tối ưu nhất. Xác định chất và
biện pháp cụ thể.
- Cho muối NaCl có lẫn tạp chất yêu cầu loại bỏ
tạp chất.
- Các muối có gốc clorua gốc iotua, các kim loại
Na, Ba, Mg trong muối.
- Dùng muối Na
R
CO
R
3
R
dư vào hỗn hợp trên khuấy
đều, lọc bỏ kết tủa. Tách các ion Ba
P
2+
P
, Mg
P
2+
P
.
+ Bước 2: Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch.
Tách bỏ Na
R
2
R
CO
R
3
R
dư.
+ Bước 3: Sục khí Clo vào dung dịch thu được,
sau đó đun nóng nhẹ ta thu được NaCl. Tách bỏ
ion I
P
-
P