BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Văn Hiến XÂY DỰNG
HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC VỀ
KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Văn Hiến
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... 6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1.Lý do chọn đề tài ................................................................................................................. 1
2.Mục đích nghiên cứu ........................................................................................................... 2
3.Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................................... 2
4.Giả thuyết khoa học ............................................................................................................ 2
5.Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................................... 2
6.Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................... 2
7.Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................................. 3
8.Điểm mới của đề tài ............................................................................................................. 3
chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .............................. 4
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ................................................................................... 4
1.2. Bài tập hoá học [10, 18, 19] ............................................................................................ 6
1.2.1. Khái niệm bài tập hoá học ......................................................................................... 6
1.3.2. Xu hướng phát triển hóa học trong nền kinh tế, xã hội [13] .................................... 11
1.3.3. Tầm quan trọng của hóa học trong nền kinh tế, xã hội [10,13,22] .......................... 14
1.4. Vấn đề môi trường ........................................................................................................ 15
1.4.1. Khái niệm môi trường [7, 39] .................................................................................. 15
1.4.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường [33] ................................................... 17
1.4.3. Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường ở Việt Nam [28] ..................................... 18
1.4.4. Các loại ô nhiễm môi trường [2,3] ........................................................................... 19
1.4.5. Các biện pháp khắc phục vấn đề ô nhiễm môi trường ở Việt Nam ......................... 20
1.4.6. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế - xã hội [13] ............................ 21
1.5. Trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá ................................................... 22
1.5.1. Phương pháp trắc nghiệm khách quan ..................................................................... 22
1.5.2. So sánh trắc nghiệm khách quan với trắc nghiệm tự luận ....................................... 24
1.6. Tình hình sử dụng bài tập hoá học về kinh tế, xã hội và môi trường ở trường
THPT ..................................................................................................................................... 25
chương 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC VỀ KINH TẾ, XÃ
HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH THPT ............................................... 31
2.2.6.Bước 6. Xin ý kiến chuyên gia, đồng nghiệp về hệ thống bài tập ............................ 33
2.2.7.Bước 7. Hoàn thiện hệ thống bài tập ........................................................................ 33
2.3.Hệ thống bài tập hoá học về kinh tế, xã hội và môi trường ở trường THPT ........... 33
2.3.1.Bài tập hóa học về vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường trong chương trình lớp 10
...................................................................................................................................... 33
2.3.2.Bài tập hóa học về vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường trong chương trình lớp 11
...................................................................................................................................... 45
2.3.3.Bài tập hóa học về vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường trong chương trình lớp 12
(lưu trong CD) .............................................................................................................. 86
2.4.Thiết kế giáo án có tích hợp nội dung về kinh tế, xã hội và môi trường ................... 87
2.4.1.Giáo án bài “Phân bón hóa học” ............................................................................... 87
2.4.2.Giáo án bài “Hoá học và vấn đề kinh tế” .................................................................. 92
2.4.3.Giáo án bài “Hoá học và vấn đề xã hội” ................................................................... 92
2.4.4.Giáo án bài “Hoá học và vấn đề môi trường” ........................................................... 92
2.4.5.Giáo án bài “Flo – Brom – Iot” ................................................................................. 92
2.4.6.Giáo án bài “Cacbon” ............................................................................................... 93
2. Kiến nghị ......................................................................................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 113
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐC : đối chứng
GV : giáo viên
HN : Hà Nội
HS : học sinh
PT : phổ thông
SL : số lượng
THPT : trung học phổ thông
TN : thực nghiệm
TNKQ : trắc nghiệm khách quan
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TT : thứ tự
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Thùng chứa bột Chlorine ............................................................... 36
Hình 2.2. Hình dạng thuốc flocoumafen và công thức cấu tạo của flocoumafen
....................................................................................................................... 36
Hình 2.3. Mẩu thuốc nổ C4 chứa hexogen và mô hình phân tử hexogen ..... 54
Hình 2.4. Bom thối xuất sứ từ Trung Quốc................................................... 61
Hình 3.1. Đồ thị đường luỹ tích (bài 1) ....................................................... 110
Hình 3.2. Đồ thị đường luỹ tích (bài 2) ....................................................... 111
Hình 3.3. Đồ thị đường luỹ tích (bài 3) ....................................................... 112
Hình 3.4. Đồ thị đường luỹ tích (bài 4) ....................................................... 113
Hình 3.5. Đồ thị đường luỹ tích (bài 5) ....................................................... 114
Hình 3.6. Đồ thị đường luỹ tích (bài 6) ....................................................... 115
Hình 3.7. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập (bài 1) .................................... 115
Hình 3.8. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập (bài 2) .................................... 116
Hình 3.9. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập (bài 3) .................................... 117
Hình 3.10. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập (bài 4) .................................. 118
Hình 3.11. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập (bài 5) .................................. 119
Hình 3.12. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập (bài 6) .................................. 120 MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc
thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm
môi trường là vấn đề rất đáng lo ngại. Do đó, trong chương trình hóa học phổ thông
đã lồng ghép các nội dung giáo dục môi trường, nhằm giúp học sinh hình thành ý
thức bảo vệ môi trường từ khi còn ngồi trong ghế nhà trường. Mục đích của Giáo dục
môi trường nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng
- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học Hoá học ở trường THPT.
4.Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống bài tập hoá học về kinh tế xã hội và môi trường
có thể giúp giáo viên dễ dàng hơn khi lồng ghép các kiến thức về giáo dục môi
trường, kinh tế và xã hội trong trường trung học phổ thông, nâng cao kết quả học tập
của học sinh.
5.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những kiến thức về môi trường, kinh tế và xã hội có thể áp dụng
trong chương trình Hóa học trung học phổ thông.
- Xây dựng hệ thống bài tập thuộc chương trình Hoá học THPT có nội dung giáo
dục môi trường, kinh tế và xã hội.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng.
- Vận dụng kiến thức đo lường, đánh giá kết quả học tập để phân tích kết quả
thực nghiệm.
6.Phương pháp nghiên cứu
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận\
- Đọc và nghiên cứu tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp. - Phương pháp phân loại, hệ thống hoá.
- Phương pháp lịch sử.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát, điều tra.
- Phương pháp chuyên gia: học hỏi kinh nghiệm của giáo viên có nhiều năm
đứng lớp.
- Thực nghiệm sư phạm.
6.3. Các phương pháp toán học xử lý số liệu thông kê
7.Phạm vi nghiên cứu
- Về địa bàn nghiên cứu: những trường ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và
học lớp 10 THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
4) Lê Thị Mỹ Trang (2003), Tìm hiểu môi trường và giáo dục môi trường qua
môn hóa học ở lớp 12, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
5) Hà Tú Vân (2003), Giáo dục môi trường thông qua một số bài trong chương
trình hóa học lớp 10, khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
6) Phan Thị Lan Phương (2007), Giáo dục môi trường thông qua giảng dạy hóa
học lớp11 ở trường trung học phổ thông, khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP
TP.HCM.
7) Trần Thị Thanh Hương (1999), Giáo dục môi trường thông qua môn hóa học ở
trường PTTH và THCS tại TP Hải Phòng, luận văn thạc sĩ, ĐHSP HN.
8) Nguyễn Trần Đông Quỳ (2007), Website giáo dục môi trường qua chương
trình hóa hoc lớp 10, khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
9) Nguyễn Thị Trang (2007), Thiết kế giáo án giáo dục môi trường thông qua bộ
môn Hóa lớp 12 - Ban Khoa học tự nhiên, khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP
TP.HCM. 10) Nguyễn Thị Thanh Hằng (2007), Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệmvề
hóa kĩ thuật và ứng dụng trong chương trình hóa phổ thông, khóa luận tốt
nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
11) Trần Thị Phương Thảo (2008), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách
quan về hóa học có nội dung gắn với thực tiễn, luận văn thạc sĩ, ĐHSP
TP.HCM.
12) Trần Thị Tú Anh (2009), Tích hợp các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường
trong dạy học hóa học lớp 12 trường THPT, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM.
13) Trần Thị Hồng Châu (2009), Giáo dục môi trường thông qua dạy học môn
hóa học lớp 10, 11 ở trường THPT, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM.
14) Lê Thị Kim Thoa (2009), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hoá học
gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT, luận văn thạc sĩ,
ĐHSP TP.HCM.
cách sinh động, phong phú, hấp dẫn
- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức một cách tích cực nhất. Thực tế cho thấy
học sinh rất buồn chán nếu như chỉ nhắc lại kiến thức mà không được giải
bài tập
- Rèn các kỹ năng hoá học như cân bằng phương trình, tính toán, thực hành
thí nghiệm
- Rèn khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống và bảo vệ môi
trường
- Rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học và các thao tác tư duy.
Ý nghĩa phát triển
Phát triển ở học sinh các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc
lập, thông minh và sáng tạo.
Ý nghĩa đức dục
Rèn đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học. Bài
tập thực nghiệm còn rèn luyện văn hoá lao động. 1.2.3. Phân loại bài tập hoá học
Dựa vào các công đoạn của quá trình dạy học, có thể phân loại bài tập hoá học
như sau :
• Ở công đoạn dạy bài mới: nên phân loại bài tập theo nội dung để phục vụ việc
dạy học và củng cố bài mới.
• Ở công đoạn ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và kiểm tra đánh giá: do mang tính
chất tổng hợp, có sự phối hợp giữa các chương nên phải phân loại trên các cơ
sở sau :
Dựa vào tính chất hoạt động của học sinh khi giải bài tập có thể chia thành bài tập
lý thuyết và bài tập thực nghiệm.
• Dựa vào chức năng của bài tập có thể chia thành bài tập tái hiện kiến thức, bài
tập rèn tư duy.
• Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành bài tập định tính và bài tập định
1.2.5.3. Tổng quát
Thay các số liệu bằng chữ để tính tổng quát. Bài tập tổng quát mang tính trừu
tượng cao nên khó hơn các bài tập có số liệu cụ thể.
1.2.5.4. Phối hợp
Chọn chi tiết hay ở một số bài để xây dựng, phối hợp thành một bài tập mới.
1.2.6. Cách sử dụng bài tập Hoá học ở trường THPT
Ở bất cứ công đoạn nào của quá trình dạy học đều có thể sử dụng bài tập. Khi
dạy học bài mới có thể dùng bài tập để vào bài, để tạo tình huống có vấn đề, để chuyển tiếp từ phần này sang phần kia, để củng cố bài, để hướng dẫn học sinh tự học
ở nhà.
Khi ôn tập, củng cố, luyện tập, kiểm tra đánh giá thì nhất thiết phải dùng bài
tập. Ở Việt Nam, bài tập được hiểu theo nghĩa rộng, có thể là câu hỏi lý thuyết hay
bài toán.
Sử dụng bài tập hoá học để đạt được các mục đích sau :
• Củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức và hình thành quy luật của các quá trình
hoá học
• Rèn kỹ năng
• Rèn năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề.
1.3.
Vấn đề kinh tế, xã hội
1.3.1. Mối quan hệ của hóa học và vấn đề kinh tế, xã hội [13, 22]
Hóa học và công nghiệp hóa học với những thành tựu to lớn, những phát minh
đa dạng mới mẻ đã và đang góp phần phát triển sản xuất, tăng năng suất, chất lượng
sản phẩm, làm cho cuộc sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng phong
phú, chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện và nâng cao. Đặc biệt, hóa học
có vai trò quan trọng đối với việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới.
Kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển của một quốc
gia so với các nước trên thế giới. Để phát triển được nền kinh tế thì điều mà chúng ta
nhẹ. Vật liệu nano: là vật liệu được chế tạo nên từ những hạt có kích thước cỡ
nanomet. Vật liệu có độ cứng cao, siêu dẻo…Chế tạo máy bay tàng hình đối với các
loại rada. Vật liệu quang điện tử: có độ siêu dẫn ở nhiệt độ cao được dùng trong sinh
học, y học, điện tử,... Dòng điện đi qua chất siêu dẫn
Hóa học có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế của đất nước trong hiện tại
và tương lai.Nó đã góp phần tìm ra nguồn năng lượng thay thế cho nguồn năng
lượng truyền thống. Đem lại nhiều lợi ích to lớn cho thế giới từ việc tận dụng nguồn
năng lượng do các phản ứng hóa học sinh ra. 1.3.2. Xu hướng phát triển hóa học trong nền kinh tế, xã hội [13]
Thập niên 90 của thế kỷ trước là thời điểm các nghiên cứu về việc phát triển
các quy trình thân thiện với môi trường thay cho việc sử dụng các hóa chất độc hại từ
đó đã làm xuất hiện một khái niệm mới là Hóa học xanh. Điều này càng được thúc
đẩy do nhận thức của con người về tác hại của rác thải công nghiệp ngày càng tăng
lên và việc cần thiết phải xử lý các chất thải hóa học của chính phủ. Thông qua việc
kết hợp giữa việc siết chặt luật pháp, mục tiêu nghiên cứu và nhận thức về cách vận
hành quy trình tốt nhất thì lĩnh vực Hóa học xanh đã có những bước tiến nhanh chóng
và giúp có được một nhận thức rõ ràng hơn về công nghệ sạch. Chẳng hạn sự phân
tách các chất thải hiện đã được thực hiện dễ dàng bằng cách dùng cacbon dioxit siêu
tới hạn, các dung môi hữu cơ độc hại dễ bay hơi nay đã được thay thế bằng các dung
môi là chất lỏng ion khó bay hơi cùng với việc đưa vào sử dụng các tác nhân và xúc
tác dị thể để tránh việc sử dụng các quá trình hòa tan vốn độc hại, gây khó khăn cho
việc tách và tinh chế.
Sự quan trọng của việc giới thiệu các chuẩn mới để xác định độ “xanh” của
một quy trình (nhất là trong ngành công nghiệp dược) cũng đã bắt đầu được tiến
hành. Một trong số những chỉ số xưa nhất và được dùng nhiều nhất nhân tố E (E
factor) – thể hiện tỉ lệ giữa chất thải trên tổng lượng sản phẩm đã cho thấy rõ sự lãng
phí hóa chất trong các quá trình hóa học. Những sự đánh giá gần đây hơn cho thấy sự
cần thiết của việc khảo sát một tập hợp rộng lớn hơn các số liệu qua một chu trình
hợp chất như etanol, axit lactic, axit sucxinic hay glyxerol có thể thay thế, hay ít nhất
là giảm thiểu sự phụ thuộc của chúng ta vào các nhiên liệu hóa thạch như eten,
propen, butadien hay benzen. Do đó các công cụ của Hóa học xanh tương lai cần phải
đa năng, linh hoạt cũng như phải sạch, an toàn và hiệu quả.
Ở đây sự kết hợp giữa hóa học – sinh học và giữa hóa học – công nghệ sinh
học là một vấn đề quan trọng: Chúng ta cần phải phát triển các con đường tổng hợp
bắt nguồn từ các dẫn xuất chứa oxy và các phân tử ưa nước vốn được tạo thành từ các
chuyển hóa sinh khối. Điều này cũng có nghĩa là chúng ta không thể ước tính được sự
lãng phí và giá thành trước khi tiến hành tổng hợp. Ở đây các kết quả nghiên cứu về
các quá trình hóa học trong nước sẽ đắc dụng (và thường làm cho quá trình trở nên an toàn hơn) cũng như sự phát triển tiếp tục trong tương lai của các phương pháp tổng
hợp quan trọng chẳng hạn giảm thiểu các bước tiến hành bằng các hệ thống phản ứng
lồng vào nhau để có thể đưa nhiều phản ứng trở thành một bước duy nhất. Về sự kết
hợp giữa hóa học – công nghệ thì các hệ thống màng xúc tác, các kỹ thuật tiến hành
phản ứng chuyên sâu và các hệ thống phản ứng tiết kiệm năng lượng ngày càng trở
nên quan trọng. Kỹ thuật lên men sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phân giải các
sinh khối có cấu trúc phức tạp về các phân tử nhỏ với sự kiểm soát chặt chẽ hơn về
năng lượng sử dụng để nhiệt phân bằng cách sử dụng xúc tác hay các phương pháp
mới (chẳng hạn vi sóng) thì chúng ta có khả năng xây dựng các quy trình song song
để tạo thành các phân tử khác nhau, điều này dẫn đến việc tạo thành nhiều chất cơ
bản hơn. Việc tìm ra con đường mới phát triển bền vững với giá thành hợp lý để tạo
thành các chất thơm là đặc biệt khó khăn: chúng ta cần phải có những cách thức tốt
hơn để khai thác nguồn chất thơm vô tận trong tự nhiên như ở trong lignin hay
suberin.
Thách thức trong Hóa học xanh không chỉ đơn thuần là thay thế các hóa chất
độc hại như các cromat hay các dẫn xuất polyhalogen thơm nhưng có thể đảm bảo
rằng các chất có thể thay thế được chúng cũng như cách thức để tạo thành sẽ xanh và
bền vững. Hiện tại cần có thêm nhiều nghiên cứu nhắm đến việc thỏa mãn các tiêu
hợp chất khác nhau, những hợp chất mà đã tạo nên các loại vật chất khác nhau như
nước, cát, mô sinh vật và mô thực vật. Thành phần của các nguyên tố quyết định các
tính chất vật lý và hóa học của các chất và làm cho hóa học trở thành một bộ môn
khoa học rộng lớn.
Cũng như trong các bộ môn khoa học tự nhiên khác, thí nghiệm trong hóa học
là cột trụ chính. Thông qua thí nghiệm, các lý thuyết về cách biến đổi từ một chất này
sang một chất khác được phác thảo, kiểm nghiệm, mở rộng và khi cần thiết thì cũng
được phủ nhận.
Tiến bộ trong các chuyên ngành khác nhau của hóa học thường là các điều kiện
tiên quyết không thể thiếu cho những nhận thức mới trong các bộ môn khoa học
khác, đặc biệt là trong các lãnh vực của sinh học và y học, cũng như trong lãnh vực của vật lý (thí dụ như việc chế tạo các chất siêu dẫn mới). Hóa sinh, một chuyên
ngành rộng lớn, đã được thành lập tại nơi giao tiếp giữa hóa học và sinh vật học và là
một chuyên ngành không thể thiếu được khi muốn hiểu về các quá trình trong sự
sống, các quá trình mà có liên hệ trực tiếp và không thể tách rời được với sự biến đổi
chất.
Đối với y học thì hóa học không thể thiếu được trong cuộc tìm kiếm những
thuốc trị bệnh mới và trong việc sản xuất các dược phẩm. Các kỹ sư thường tìm kiếm
vật liệu chuyên dùng tùy theo ứng dụng (vật liệu nhẹ trong chế tạo máy bay, vật liệu
xây dựng chịu lực và bền vững, các chất bán dẫn đặc biệt tinh khiết,...). Ở đây bộ
môn khoa học vật liệu đã phát triển như là nơi giao tiếp giữa hóa học và kỹ thuật.
• Hoá học trong công nghiệp
Công nghiệp hóa học là một ngành kinh tế rất quan trọng. Công nghiệp hóa
học sản xuất các hóa chất cơ bản như axít sunfuric hay amoniac, thường là nhiều triệu
tấn hằng năm, cho sản xuất phân bón và chất dẻo và các mặt khác của đời sống và sản
xuất công nghiệp. Mặt khác, ngành công nghiệp hóa học cũng sản xuất rất nhiều hợp
chất phức tạp, đặc biệt là dược phẩm. Nếu không có các hóa chất được sản xuất trong
công nghiệp thì cũng không thể nào sản xuất máy tính hay nhiên liệu và chất bôi trơn
thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (đô thị, hồ
chứa...) và những cái vô hình (tập quán, niềm tin, nghệ thuật...), trong đó con người
sống bằng lao động của mình, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo
nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình.
Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh
trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật là con người mà còn là “khung cảnh
của cuộc sống, của lao động và sự nghỉ ngơi của con người”.
Thuật ngữ Trung Quốc gọi môi trường là “hoàn cảnh” đó là từ chính xác chỉ
điều kiện sống của cá thể hoặc quần thể sinh vật. Sinh vật và con người không thể
tách rời khỏi môi trường của mình. Môi trường nhân văn (Human environment - môi
trường sống của con người) bao gồm các yếu tố vật lý, hóa học của đất, nước, không
khí, các yếu tố sinh học và điều kiện kinh tế - xã hội tác động hàng ngày đến sự sống
của con người.