nghiên cứu xây dựng một hệ thống chuẩn chung của cơ sở dữ liệu địa vật lý khu vực trong các đơn vị của bộ tài nguyên và môi trường - Pdf 13

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
LIÊN ĐOÀN VẬT LÝ ĐỊA CHẤT
*** BÁO CÁO ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG CHUẨN CHUNG CỦA
CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA VẬT LÝ KHU VỰC TRONG CÁC ĐƠN VỊ CỦA
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.
THUYẾT MINH

Hà Nội, 2010

KS. Chu Quốc Khánh Hà Nội, 2010
3
MỤC LỤC
Trang
Mở đầu.
5
Chương I
Thu thập, tổng hợp các nguồn tài liệu; rà soát, đánh giá các chương trình quản
lý (QL) cơ sở dữ liệu (CSDL) địa vật lý (ĐVL) đã được thành lập.
9
I.1. Tài liệu địa vật lý máy bay và các chương trình quản lý CSDL.
9
I.2. Tài liệu địa vật lý trọng lực và các chương trình quản lý CSDL.
9
I.3. Tài liệu và chương trình quản lý QL CSDL bản đồ phân vùng điện trở suất đất.
11
I.4. Tài liệu và chương trình QL CSDL bản đồ phóng xạ.
12
I.5. Tài liệu CSDL sách tra cứu điện tử tham số, tài liệu địa chấn biển.
13
Chương II

26
III.8. Tiêu chuẩn chung cho CSDL địa chấn biển
27
Chương IV
Kết quả thành lập các chương trình quản lý cơ sở dữ liệu.
29
IV.1. Chương trình quản lý CSDL tài liệu ĐVL khu vực
29
IV.2. Chương trình quản lý CSDL tài liệu ĐVL máy bay
35
IV.3. Chương trình quản lý CSDL tài liệu trọng lực
42
IV.4. Chương trình quản lý CSDL bản đồ phân vùng điện trở suất đất
44
IV.5. Chương trình quản lý CSDL bản đồ phóng xạ
44
IV.6. Chương trình quản lý CSDL tham số vật lý đá và một số loại quặng,
quản lý CSDL tài liệu địa chấn biển nông.
45
Chương V
Kết quả thành lập cơ sở dữ liệu địa vật lý khu vực
48
V.1. Nguyên tắc chung
48
V.2. Phương pháp thành lập
48
V.3. Kết quả thành lập và cập nhật CSDL ĐVL KV
48
Kết luận
51
5
MỞ ĐẦU
Hiện Liên đoàn Vật lý Địa chất có một cơ sở dữ liệu (CSDL) số liệu nguyên
thuỷ tài liệu địa vật lý (ĐVL) lưu giữ trong 35 đĩa CD –ROM, được thành lập từ
năm 2000. Để quản lý số liệu này có các trang siêu văn bản (HTML) để truy cập số
liệu trong từng đĩa CD. Như vậy khả năng mất dữ liệu nếu đĩa CD hỏng là khá cao;
truy cập không thuận tiện; không có khả năng thực hiện chức năng tìm kiếm,
lọc,thêm, bớt dữ liệu báo cáo.
Việc thành lập CSDL tài liệu sản phẩm của đề án khảo sát cơ bản về địa vật lý
chưa có tính hệ thống, đồng bộ, chưa có một khuôn dạng quy định thống nhất

m bảo
an toàn cho CSDL trong lưu giữ, thuận tiện cho khai thác trong việc sử dụng.
Kết quả của các báo cáo đề án khi thành lập, tuân theo các khuôn dạng, tiêu
chuẩn chung này thì việc đưa kết quả báo cáo vào CSDL trở nên dễ dàng, thuận tiện
qua việc thực hiện đăng ký với chương trình quản lý CSDL bằng các phím nhấp
chuột đơn giản. Hay nói một cách khác, kết quả của các báo cáo đề án khi thành lập,
6
tuân theo các khuôn dạng, tiêu chuẩn chung thì chúng ta được ngay CSDL các báo
cáo đề án này, kinh phí và thời gian thực hiện lập CSDL có thể coi là không đáng kể.
Việc lưu giữ, tìm kiếm, tham khảo, trích xuất, sử dụng rất thuận tiện; số liệu
có thể được trích xuất sử dụng ngay cho các chương trình xử lý khác; bản vẽ không
phải số hoá lại trước khi sử dụng, có thể ghép nối nhiều bản vẽ khác nhau, ghép nối
bản vẽ từ
nhiều báo cáo đề án khác nhau để thành lập một bản vẽ mới theo yêu cầu,
qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài liệu lưu trữ.
Tài liệu địa vật lý khu vực (ĐVL KV) bao gồm những tài liệu ĐVL phục vụ
nghiên cứu địa chất khu vực, thu thập trên phạm vi rộng lớn phục vụ nghiên cứu cấu
trúc sâu. Tuy nhiên trên thực tế có sự giao nhau giữa ĐVL KV và ĐVL thăm dò.
Tài liệ
u thu thập để sử dụng cho mục đích này có thể được sử dụng cho mục đích
khác ở mức độ khác nhau. Các tài liệu bay đo từ phổ gama và đo trọng lực vừa phục
vụ tìm kiếm khoáng sản, vừa là nguồn tài liệu quan trọng để nghiên cứu cấu trúc
sâu. Tài liệu ĐVL được thu thập trên phạm vi rộng lớn, về cơ bản, được thực hiện
trong các đề án
đo vẽ ĐVL chuyên đề, các bản đồ trường ĐVL thành lập trên phạm
vi toàn quốc. Các tài liệu này chủ yếu hiện đang có ở Liên đoàn Vật lý Địa chất, bao
gồm các báo cáo bay đo từ phổ gama hàng không; đo vẽ trọng lực phục vụ nghiên
cứu địa chất và điều tra khoáng sản trên phạm vi nhóm tờ bản đồ tỷ lệ 1: 50.000; các
bản đồ trường địa vật lý toàn quố
c (từ, trọng lực, xạ, điện). Trong phạm vi đề tài

Nhiệm vụ của đề tài: 1- Nghiên cứu xây dựng hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa vật
lý; 2- Cập nhật các loại dữ liệ
u hiện có: Tài liệu địa vật lý máy bay, trọng lực mặt
đất, điện trở đất, phóng xạ; địa chấn biển nông độ phân giải cao, tham số vật lý đá
và quặng toàn quốc.
Tên sản phẩm:
1 Chương trình quản lý CSDL tài liệu ĐVL khu vực
2 Chương trình quản lý CSDL tài liệu ĐVL máy bay và CSDL.
3 Chương trình quản lý CSDL tài liệu trọng lực mặt đất và CSDL.
4 Chương trình quản lý CSDL bản đồ phân vùng điện trở đất và CSDL.
5 Chương trình quản lý CSDL bản đồ phóng xạ và CSDL.
6 Chương trình quản lý CSDL tài liệu tham số vật lý đá và một số loại
quặng; tài liệu địa chấn biển nông độ phân giải cao và CSDL
Các bước thực hiện
Đề tài thực hiện trong 2 năm, từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 đến ngày 31 tháng 12
năm 2010.
Trong năm 2009 đề tài thực hiện 6 chuyên đề với mục tiêu nhiệm vụ sau:
- Chuyên đề 1 (CĐ1): Thu thập, tổng hợp, đánh giá các nguồn tài liệu địa vật lý
máy bay phục vụ xây dựng chương trình và bổ sung CSDL; Rà soát, đánh giá các
chương trình quản lý CSDL ĐVL máy bay đã được thành lập trong Bộ TNMT từ
năm 1995 đến nay.
- Chuyên đề 2 (CĐ2): Thu thập, tổng hợp, đánh giá các nguồn tài liệu trọng lực
phục vụ xây dựng chương trình và bổ sung CSDL; Rà soát, đánh giá các chương
trình quản lý CSDL trọng lực đã được thành lập trong Bộ TNMT từ năm 1995 đến nay.
- Chuyên đề 3 (CĐ3): Thu thập đánh giá tài liệu CSDL bản đồ phân vùng điện
trở suất đất tỷ lệ 1: 1.000.000 và chương trình QL CSDL bản đồ phân vùng điện tr

suất đất.
- Chuyên đề 4 (CĐ4):Thu thập đánh giá tài liệu CSDL bản đồ phóng xạ tỷ lệ 1:
1.000.000 và chương trình QL CSDL các bản đồ này.

m 6 chương trình hoàn chỉnh
và cơ sở dữ liệu, đề ra các tiêu chuẩn chung cho tài liệu địa vật lý khu vực.
Thời gian thi công, hoàn thành đúng tiến độ được giao.
Tham gia thực hiện chương trình gồm có: Ks Chu Quốc Khánh, Ks Lê Thanh Hải,
Ks Phùng Đức Mạnh, Ks Hoàng Đình Định, Ks Lê Thị Dinh, Ks Đặng văn Hậu, Kiều
Huỳnh Phương, Phạm Văn Hùng, các kỹ thuật viên Bùi Thị Bình, Nguiyễn Thị Lành,
Quách Đăng Phụng và sự cộng tác của các đồng chí cán b
ộ kỹ thuật chuyên môn
Đoàn Địa Vật lý 79. Chúng tôi được sự giúp đỡ nhiệt tình của các đồng chí Ks Lại
Mạnh Giàu, Ks Nguyễn Trường Lưu, Ts Nguyễn Trần Tân, Ks Nguyễn Duy Tiêu,
Liên đoàn Vật lý Địa chất. Chúng tôi nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các chuyên
gia Vụ Khoa học Công nghệ, Bộ Tài nguyên Môi trường, Cục Địa chất Khoáng sản
Việt Nam, Hội Địa Vật lý Việt Nam.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
quý báu đó.

Đánh giá chung: Đến thời điểm hiện tại đã số hóa và lưu giữ được số liệu
nguyên thủy, lập cơ sở dữ liệu và lưu giữ dưới dạng đĩa CD-Rom, thành lậ
p trang
siêu văn bản (HTML) để truy cập số liệu trong từng đĩa CD. Như vậy khả năng mất
dữ liệu nếu đĩa CD hỏng là khá cao; truy cập không thuận tiện; không có khả năng
thực hiện chức năng tìm kiếm, lọc, thêm, bớt dữ liệu báo cáo.
I.2. TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ TRỌNG LỰC VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH
QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU.
Nội dung chi tiết được trình bày trong báo cáo chuyên đề 2.
I.2.1. Các nguồn tài liệu
Từ năm 1961 đến nay, có 42 công trình đo vẽ khảo sát trọng lực và đề tài, đề
án liên quan tài liệu trọng lực.
Công trình đo vẽ trọng lực khu vực tỷ lệ nhỏ (1/200.000÷1/500.000):
07
công trình. Trong đó 02 công trình đo vẽ trọng lực có giá trị trọng lực quan sát (gqs)
và giá trị trọng lực bình thường đều tính theo hệ thống trọng lực Quốc tế cũ (Pos
dam 1906); 02 công trình đo vẽ trọng lực có giá trị trọng lực quan sát (gqs) được
10
tính theo hệ thống trọng lực Quốc tế mới (Posdam 1971) công thức xác định giá trị
trọng lực bình thường γ
o
tính theo hệ thống trọng lực Quốc tế cũ (Pos dam 1906);
01công trình đo đạc mạng lưới điểm tựa trọng lực hạng cao Nhà nước giá trị trọng
lực đã liên kết theo hệ thống trọng lực Quốc tế mới (Pos dam 1971); các công trình
còn lại đều do Liên đoàn VLĐC chủ trì thực hiện (1975÷1985), giá trị trọng lực
quan sát (gqs) đã tính theo hệ thống trọng lực Quốc tế mới (Pos dam 1974), nh
ững
giá trị trọng lực bình thường γ
o
xác định theo hệ thống trọng lực Quốc tế cũ (Pos

Công trình đo vẽ trọng lực tỷ lệ: 1:50.000÷tỷ lệ: 1:100.000 phục vụ nghiên cứu
địa chất và điều tra tìm kiếm đánh giá khoáng sản: gồm 27 công trình.
Toàn bộ số liệu đo vẽ đã được liên kết tính toán cho cả giá trị trọng lực quan
sát gqs và giá trị trọng lực bình thường γ
o
theo hệ thống trọng lực Quốc tế mới (Pos
dam 1971). Độ cao điểm trọng lực được tính theo mốc độ cao Quốc gia - Hòn Dấu -
Hải Phòng. Toạ độ điểm trọng lực của 21 công trình đo vẽ trước
năm 2000 tính theo hệ toạ độ Nhà nước HN-72. Sáu công trình đo vẽ trọng lực từ
năm 2000 đến 2005 tính theo hệ toạ độ Quốc gia mới VN 2000.
Đồng thời với ngu
ồn tài liệu trọng lực đã được thu thập về Liên đoàn Vật lý
Địa chất, trên lãnh thổ Việt Nam còn một số nguồn tài liệu trọng lực thuộc các đơn
vị khác của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện và quản lý, các tác giả đã tham
khảo.
I.2.2. Các chương trình quản lý cơ sở dữ liệu
Có 02 đề tài có liên quan là đề tài: "Thành lập bộ chương trình cân bằng
mạng lưới
điểm tựa trọng lực và từ mặt đất; xử lý và quản lý số liệu đo đạc thực địa
tài liệu trọng lực và từ; Tính hiệu chỉnh ảnh hưởng địa hình trong công tác đo vẽ
trọng lực" . Đề tài đã thành lập được các chương trình tính toán và các chương trình
QL CSDL. Các chương trình chủ yếu tính toán số liệu thực địa, phần quản lý CSDL chủ
yếu tập trung vào quản lý s
ố liệu đo đạc thực địa, các chuyến đo tựa, chuyến đo điểm
thường, các chuyến đo chuẩn máy, số liệu đo đạc thực địa điểm đo trọng lực và từ.
11
Đề án "Số hoá và lưu giữ tài liệu nguyên thuỷ ĐVL trên đĩa CD-ROM". Trong
đó tài liệu đo vẽ trọng lực được thực hiện với các nội dung, ghi lên CD-ROM để lưu
giữ gồm: Sổ thành quả đo vẽ trọng lực (tên điểm, toạ độ (X,Y), giá trị trọng lực
quan sát (gqs) bình thường γ

công trình thực hiện trước đó, đồng thời cập nhật các tài liệu mới, tài liệu ở các đảo.
I.3.2. Chương trình quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ phân vùng điện trở suất đất.
Số hoá tài liệu
a. Bản đồ nền địa hình
Sử dụng bản đồ nền địa hình tỷ lệ
1/1.000.000 do Tổng cục Địa chính xuất
bản năm 1999.
b. Tài liệu thuộc đề tài
- file số liệu có định dạng dữ liệu: Giá trị ρ
k
được ghi tương ứng với thiết bị
AB/2, điểm đo có kết quả phân tích định lượng có ρ
1
, h
1
, ρ
2
và giá trị ĐTS lớp đất
mặt tính chuyển về mùa khô ρ
1kh
.
- Bản đồ phân vùng điện trở suất đất, mỗi loại bản đồ được lưu giữ trên 1 thư mục.
c. Tài liệu thu thập bổ sung: Định dạng dữ liệu như phần trên.
d. Bản đồ sản phẩm của đề án biên tập
Các bản đồ sản phẩm của đề án biên tập đều được số hoá gồm 6 loại tỷ lệ
1/1.000.000.
- Bả
n đồ phân vùng ĐTS lớp đất mặt (ρ
1
)

PHÓNG XẠ.
Nội dung chi tiết được trình bày trong báo cáo chuyên đề 4.
I.4.1. Tài liệu cơ sở dữ liệu Bản đồ phóng xạ VN
Thu thập bản đồ trường và báo cáo kỹ thuật.
1. Báo cáo biên tập bản đồ phóng xạ Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000 La Thanh
Long - 20000-LĐVLĐC.
2. Báo cáo thành lập bản đồ trường phóng xạ tự nhiên Việt Nam tỷ lệ
1/500.000-Nguyễn Tài Thinh (1994)-LĐ
VLĐC-VL255.
I.4.2. Tài liệu cơ sở dữ liệu và chương trình quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ
phóng xạ
Tài liệu số hoá
a/ BĐ trường phóng xạ tự nhiên VN tỷ lệ 1/500.000
Bản đồ đẳng trị phóng xạ tự nhiên được số hoá gồm các thông tin: Mức vùng
giá trị phóng xạ; Điểm dị thường.
b/ Bản đồ giá trị phóng xạ tự nhiên VN tỷ lệ 1/500.000
Gồm các giá trị phóng xạ tự nhiên, chứa thông tin: Toạ độ (X-Y-VN2000); giá
trị phóng xạ.
c/ Bản đồ điểm dị thường phóng xạ tự nhiên VN tỷ lệ 1/1.000.000
Gồm các điểm dị thường phóng xạ tự nhiên, chứa các thông tin: Toạ độ (X-Y-
VN2000); Mức dị thường; Giá trị dị thường phóng xạ.
Cơ sở dữ liệu bản đồ phóng xạ VN tỷ lệ 1/1.000.000
13
a/ Các loại dữ liệu: Dữ liệu sản phẩm gồm dữ liệu bản đồ theo định dạng
Mapinfo, dữ liệu số dạng (X-Y-Z) và dữ liệu văn bản (Báo cáo kết quả, thuyết minh
bản đồ).
- Dữ liệu bản đồ dạng Mapinfo gồm 2 nhóm cơ bản (DL nền địa hình và DL
chuyên môn).
- Dữ liệu số dạng (X-Y-Z), trong đó X Y là toạ độ, Z là giá trị cường độ.
- Dữ liệu vản bản gồm báo cáo tổng kết và các thuyết minh bản đồ kèm theo

Các số liệu được tập hợp theo từng phân vị địa chất của nền bản đồ địa chất
1/200.000, theo hệ thống: hệ tầng trầm tích, phun trào hay phức hệ magma, rồi đến
các phân hệ tầng hay pha cuối cùng là loại đá, sau đến một số loại quặng thu
ộc sáu
vùng trên toàn bộ lãnh thổ phần đất liền Việt Nam. Đất đá và một số loại quặng được
xác định TSVL đặc trưng gồm: Độ từ cảm (χ), Độ từ dư (Jn). Mật độ (σ). Độ phóng xạ
(I). Trọng lượng riêng và độ rỗng (σ). Điện trở suất.
b. Phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu: Xây dựng CSDL trong Microsorft
office access, dùng bộ
mã TCVN3 và font dùng cho ký hiệu địa chất là mapsymbol.
14
Chương trình quản lý và khai thác CSDL được phát triển bằng ngôn ngữ Visual
basis 6.0.
Đánh giá chung: Sách tra cứu đã kế thừa và bổ sung được khối lượng mẫu
tham số vật lý đá và một số loại quặng ở Việt Nam một cách đầy đủ nhất. Việc tra
cứu tham số mang tính độc lập, chưa có sự liên kết với một bản đồ địa chất, chưa có
sự liên hệ với phức h
ệ, hệ tầng có mặt trong một vùng khảo sát hoặc một dự án mở mới.

I.5.B. TÀI LIỆU ĐVL BIỂN NÔNG
(Phần lưu giữ ở Liên đoàn VLĐC giai đoạn 1991-1997)
I.5.B.1. Các nguồn tài liệu
1. Báo cáo kết quả khảo sát ĐVL biển: gồm 06 báo cáo.
2. Báo cáo kết quả "Số hoá và lưu giữ tài liệu nguyên thuỷ ĐVL trên đĩa CD-ROM".
I.5.B.2. Tài liệu cơ sở dữ liệu.
Tài liệu ĐVL biể
n nông được số hoá lưu giữ ở Liên đoàn Vật lý Địa chất
được thực hiện trong đề án "Số hoá và lưu giữ tài liệu nguyên thuỷ ĐVL trên đĩa
CD-ROM" Liên đoàn Vật lý Địa chất 1998-1999. Việc khảo sát ĐVL biển nông trên
6 vùng được tiến hành theo công nghệ đo ghi tài liệu khác nhau, nên công việc số


II.1. CHỨC NĂNG CỦA BỘ CHƯƠNG TRÌNH
Bộ chương trình gồm 6 chương trình (CT), có thể phân chia làm 2 loại là
chương trình cấp 1 và CT cấp 2. Chương trình cấp 1 là chương trình quản lý CSDL
tài liệu ĐVL khu vực, có chức năng bảo mật, khởi động CT cấp 2, tìm kiếm báo
cáo, …
Chương trình cấp 2 gồm CT quản lý CSDL tài liệu ĐVL máy bay; CT QL
CSDL tài liệ
u trọng lực mặt đất; CT QL CSDL bản đồ phân vùng điện trở suất đất;
CT QL CSDL bản đồ phóng xạ; CT QL CSDL tài liệu tham số vật lý đá và một số
loại quặng, tài liệu địa chấn biển nông độ phân giải cao. Các chương trình cấp 2 có
các chức năng cơ bản là quản lý (tìm kiếm, xắp xếp, thêm bớt,…) tất cả các dạng tài
liệu của mỗi báo cáo ĐVL KV.
Theo các bước thi công đề
án ĐVL KV có thể chia chức năng của CT theo
chủ đề của tài liệu lưu giữ, gồm chức năng QL các tài liệu nguyên thuỷ; tài liệu số
liệu trường; bản vẽ trường; tài liệu xử lý phân tích; tài liệu minh giải địa chất; báo
cáo thuyết minh. Các chức năng này có trong CT cấp 2.
Theo dạng tài liệu lưu giữ có thể chia chức năng chương trình thành chức
năng sau: tài liệu lưu giữ dạng ả
nh (*.bmp, jpeg, jpg, tip, …); dạng văn bản (*.doc,
pdf, txt); dạng bản vẽ (*.tab); file số liệu dạng văn bản (X,Y,Z1,Z2,…),… Các chức
năng này có trong CT cấp 2.
Đối với file số liệu, CT có các chức năng tìm kiếm, lọc, xắp xếp, kết xuất,…

II.2. ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU CHÍNH
Gồm các định dạng cơ bản sau:
-Dạng ảnh (*.bmp, jpeg, jpg, tip, …);
-Dạng văn bản (*.doc, pdf, txt);
-Dạng bản vẽ (*.tab, dgn);

-File số liệu (*.dat, txt)
-File văn bản (*.doc,
pdf, txt)
Văn phòng thực địa
-Tính các hiệu chỉnh
-Tính cân bằng mạng
lưới tựa
-… -Kết quả tính

-Sơ đồ cân bằng ….
-…… -Bảng tính (*.xls)

-Bản vẽ (*.tab)

-…….
NGUYENTHUY
Tính các giá trị trường
địa vật lý
Kết quả số liệu trường
ĐVL
File số liệu
(X,Y,Z1,Z2,…)
LUOI
Thành lập sơ đồ trường

cáo
Văn bản (*.doc)
BAOCAO

PHULUC BANVE

THUYETMINH 17
II.4. SƠ ĐỒ LIÊN HỆ GIỮA CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỊA VẬT LÝ KHU VỰC, CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐI KÈM VÀ CƠ SỞ DỮ
LIỆU ĐỊA VẬT LÝ KHU VỰC Chương trình quản
lý CSDL địa vật lý
khu vực
Các chương trình cần
thiết đi kèm
(Word, Excel,
Mapinfo, Acrobat, …)
Cơ sở dữ liệu địa vật
lý khu vực
Kết quả tìm
được
Thông tin tìm kiếm
Chọn mở
chương
trình
Đối tượng cần truy cập
Đối tượng cần truy cập
18
CHƯƠNG III
CÁC TIÊU CHUẨN CHUNG CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỊA VẬT LÝ KHU VỰC
III.1. NGUYÊN TẮC CHUNG, PHƯƠNG PHÁP CHUẨN HOÁ CƠ SỞ DỮ
LIỆU ĐỊA VẬT LÝ KHU VỰC
III.1.1. NGUYÊN TẮC CHUNG
Các CSDL ĐVL KV được thành lập tuân theo một số tiêu chuẩn chung sau:
Thực hiện theo các quy trình quy phạm kỹ thuật địa vật lý hiện hành.
Phù hợp với nội dung tại Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày
09/04/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về

dụng Hệ quy chiếu và Hệ
toạ độ quốc gia VN-2000.
Thực hiện theo Công văn số 474 CV/ĐCKS-ĐTĐC ngày 26 tháng 4 năm
2002 của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam về việc sử dụng hệ quy
chiếu và hệ toạ độ VN-2000.
Nguyên tắc về thư mục và hệ thống thư mục
19
CSDL ĐVL KV được đặt trong một thư mục, gọi là thư mục gốc CDSL ĐVL
KV, hay ngắn gọn hơn là thư mục gốc CSDL, hay thư mục CSDL KV.
CSDL ĐVL KV được phân ra theo các chuyên môn địa vật lý, gồm địa vật lý
máy bay, trọng lực, phóng xạ, điện trở đất, tham số vật lý đá và quặng, địa chấn
biển nông. Mỗi chuyên môn địa vật lý được lưu giữ trong một thư m
ục, gọi là thư
mục địa vật lý. Như vậy có thư mục địa vật lý máy bay, thư mục địa vật lý trọng
lực, hay ngắn gọn là thư mục trọng lực, thư mục phóng xạ, thư mục điện trở đất,…
Trong mỗi thư mục địa vật lý có chứa một hay nhiều thư mục báo cáo.
Mỗi báo cáo được lưu giữ trong mộ
t thư mục, thư mục này tạm gọi là thư
mục báo cáo, trong thư mục báo cáo chứa một hệ thống thư mục con, mỗi thư mục
con lưu giữ một dạng tài liệu nhất định.
Nguyên tắc về lớp thông tin và thư mục lớp thông tin
Một CSDL ĐVL KV về cơ bản gồm các các lớp thông tin sau: Bản đồ trường
địa vật lý; Bản đồ mạng l
ưới điểm đo địa vật lý; Báo cáo kết quả (gồm bản vẽ kết
quả giải đoán tài liệu địa vật lý, bản thuyết minh báo cáo, phụ lục); Tài liệu nguyên thuỷ.
Mỗi lớp thông tin trên được lưu giữ trong một thư mục, thư mục này tạm gọi
là thư mục lớp thông tin. Ví dụ như thư mục lớp thông tin bản đồ trường địa v
ật lý,
hay ngắn gọn hơn là thư mục lớp bản đồ trường. Tương tự như vậy, có thư mục lớp
bản đồ mạng lưới, thư mục lớp báo cáo, thư mục lớp tài liệu nguyên thuỷ.

trình bày ở trên. Ví dụ bản vẽ, số liệu được trình bày trong hệ toạ độ HN-72. Các tài
liệu này có thể được đưa vào CSDL để quản lý song d
ựa trên cơ sở nguyên tắc sau:
Việc cập nhật tài liệu vào CSDL ĐVL KV bảm bảo tính “Nguyên gốc” của
tài liệu.
Tài liệu sử dụng làm “tài liệu nguồn’ để cập nhật vào CSDL ĐVL KV phải có
nguồn gốc xuất sứ rõ ràng. Các tài liệu không có xuất sứ rõ ràng chỉ dùng để tham
khảo, không sử dụng để cập nhật vào CSDL.
Phải ghi rõ các hệ quy chiếu đang sử dụng.
Khi cập nhật các lo
ại dữ liệu hiện có như các sơ đồ, bản đồ thực tế giá trị đo
phải so sánh và kiểm tra trên bản đồ giấy và bản đồ số.
Nguyên tắc kết xuất và cung cấp cho khách hàng tài liệu từ cơ sở dữ liệu
Nhằm đảm bảo hiệu quả cao trong việc sử dụng tài liệu lưu giữ trong CSDL,
khi kết xuất, cung cấp cho người sử dụng (khách hàng) cầ
n đảm bảo nguyên tắc sau:
Định dạng dữ liệu khi kết xuất và cung cấp cho người sử dụng phải đảm bảo
đúng định dạng dữ liệu chuẩn, bản đồ chuẩn của tài liệu đang lưu giữ.
Có như vậy số liệu có thể sử sụng ngay vào công tác sử lý, sao chép cắt dán,
trích lục, trích dẫn,… được ngay vào tài liệu lập mới. Tài liệu mới theo định dạng
chuẩn sẽ có thể, theo yêu cầu, được cập nhật trở lại vào CSDL ĐVL KV.

III.1.2. PHƯƠNG PHÁP CHUẨN HOÁ CƠ SỞ DỮ LIỆUĐỊA VẬT LÝ
KHU VỰC
Chuẩn hoá CSDL ĐVL KV gồm chuẩn hoá các nội dung cơ bản sau:
- Chuẩn hoá thư mục và hệ thống thư mục.
- Chuẩn hoá dạng file lưu giữ thông tin số liệu, tài liệu…., gọi chung là file số liệu.
- Chuẩn hoá nội dung thông tin lư
u giữ trong một số file số liệu địa vật lý (số
trường, thứ tự trường, độ dài trường, giá trị trường, ….).

Trong thư mục NGUYENTHUY có các thư mục con sau:
bản vẽ BanVe; sổ đo SoDo; sổ tính SoTinh; văn bản VanBan;
2. Chuẩn hoá dạng file số liệu.
File số liệu gồm có các dạng cơ bản sau: file bản vẽ, file văn bản, file ảnh.
File bản vẽ là file có nộ
i dung là bản vẽ, như bản đồ, sơ đồ, hình vẽ. Các file
này được thành lập bằng phần mềm MAPINFO hoặc có thể bằng các phần mềm đồ
hoạ khác song phải chuyển đổi và thể hiện là một file dạng MAPINFO, có đuôi (*.tab).
File dạng text (văn bản) là file nội dung chứa văn bản, ký tự số hoặc chữ.
Dạng file này có thể chia làm hai loại: file dạng văn bản thuần tuý (bản thuyết minh
báo cáo, quyết định phê chuẩn, biên bản nghiệm thu,…) tạm gọi là file văn bản; file
dạng text số liệu (số thứ tự, toạ độ x, toạ độ y, giá trị độ cao, giá trị trường địa vật
lý,…) tạm gọi là file text số liệu.
File văn bản được thành lập bằng phần mềm Microsoft Word, có đuôi (*.doc).
File text số liệu có thể được thành lập bằng các phần mềm khác nhau như
Microsoft Excel, Access, …, song phải thể
hiện là một file dạng text, có đuôi (*.txt).
Các file tính toán sử dụng bảng tính excel, có đuôi (*.xls).
Kết quả phân tích định tính, định lượng tài liệu địa vật lý bằng nhiều phần
mềm địa vật lý chuyên dụng khác nhau đưa sang file dạng (*.pdf).
File dạng ảnh là file được tạo ra từ việc quét (scan) ảnh, chụp ảnh, như file
scan trang sổ đo thực địa, ảnh vị trí điểm tựa trọng lực, file scan quyết đị
nh phê
chuẩn đề án, báo cáo,… . File có đuôi (jpg, jpeg, tip, bitmap).
3. Chuẩn hoá nội dung thông tin lưu giữ trong một số file số liệu địa vật lý.
File số liệu địa vật lý là file dạng text số liệu, có đuôi (*.txt).
Một tập số liệu có thể coi như một bảng số liệu trong đó có nhiều hàng và nhiều
cột. Mỗi dòng (hàng) số liệu là một record (bản ghi), trong một dòng có nhiều cột,
mỗi cột là một trường (field) s
ố liệu.

tỷ lệ bản vẽ.
Việc trình bày các lớp thông tin địa chất, kết quả giải đoán địa chất tài liệu địa
vật lý, tuân theo “Quy định về đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra tài nguên khoáng
sản tỷ lệ 1: 50.000” ban hành kèm theo Quyết định số QĐ 13/2008/QĐ-BTNMT
ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưở
ng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp đối tượng địa vật lý địa chất không trùng với một đối tượng địa chất
quy định thì có thể vận dụng sử dụng thuộc tính của đối tượng địa chất có tính chất
gần giống nhất.
Việc trình bày thông tin trường địa vật lý, về cơ bản thể hiện bằng yếu tố sau:
hình học dạng đường (Line) để
thể hiện đường đồng mức giá trị trường địa vật lý,
tuyến bay khảo sát; hình học dạng vùng (region) để tô màu các dải giá trị trường địa
vật lý; dạng text (lable) để ghi giá trị lên đường đồng mức; dạng điểm (point) để
biểu diễn vị trí điểm đo. III.3. TIÊU CHUẨN CHUNG CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA VẬT LÝ MÁY BAY
Tiêu chuẩn chung cho CSDL ĐVL máy bay về cơ bả
n phù hợp với tiêu chuẩn
chung CSDL ĐVL KV nêu trên.
1. Chuẩn hoá thư mục và hệ thống thư mục.
Tất cả báo cáo địa vật lý máy bay được để trong thư mục địa vật lý máy bay.
Mỗi báo cáo địa vật lý máy bay được đặt trong một thư mục báo cáo. Ví dụ, báo cáo
23
địa vật lý máy bay vùng Phan Rang – Nha Trang, có tên thư mục báo cáo là PR_NT;
báo cáo địa vật lý máy bay vùng Bắc Đà Lạt có tên thư mục báo cáo là BacDaLat.
Trong mỗi thư mục báo cáo có 5 thư mục phụ là BAOCAO, DIAHINH ,
LUOI, NGUYENTHUY, TRUONG.
Trong thư mục BAOCAO có các thư mục con sau: BanVe; ThuyetMinh;

i giá trị
trường; text biểu hiện giá trị ghi trên đường đồng mức trường (lable).
Các thuộc tính trình bày trên cơ sở phần mềm MapInfo.
Đường đồng mức giá trị trường đặt trong một table với thuộc tính: đường liền
nét; màu đen (red: 0, green: 0, blue: 0); lực nét 0,3.
Vùng tô màu, tuỳ theo mức độ biến thiên trường nên lấy khoảng giá trị trường
sao cho màu sắc thể hiện rõ nét sự phân bố trường, có thể lấy thang tuyến tính hoặc
logarit. Các vùng không đặt
đường viền (none border line).
File số liệu dị thường từ, có thể đặt tên là DiThuongTu.txt, gồm các trường:
số thứ tự; X; Y; trường từ toàn phần (T); trường từ bình thường (T0); trường dị
thường từ (∆Ta).
Giá trị ghi trên đường đồng mức đặt trong table đường đồng mức giá trị trường
với thuộc tính: màu đen (red: 0, green: 0, blue: 0); phông chữ vnarial; cỡ chữ 8.
24

III.4. TIÊU CHUẨN CHUNG CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỌNG LỰC
Tiêu chuẩn chung cho CSDL ĐVL trọng lực về cơ bản phù hợp với tiêu
chuẩn chung CSDL ĐVL KV nêu trên.
1. Chuẩn hoá thư mục và hệ thống thư mục.
Tất cả báo cáo địa vật lý trọng lực được để trong thư mục địa vật lý trọng lực.
Mỗi báo cáo trọng lực được đặt trong một thư mục báo cáo. Ví d
ụ, báo cáo địa vật
lý trọng lực vùng Kon Tum, có tên thư mục báo cáo là KonTum; báo cáo trọng lực
vùng Bắc Đà Lạt có tên thư mục báo cáo là BacDaLat.
Trong mỗi thư mục báo cáo có 5 thư mục phụ là BAOCAO, DIAHINH ,
LUOI, NGUYENTHUY, TRUONG.
Trong thư mục BAOCAO có các thư mục con sau: BanVe; ThuyetMinh;
PhuLuc.
Trong thư mục DIAHINH không có thư mục con.

trường; text biểu hiện giá trị ghi trên đường đồng mức trường (lable).
Các thu
ộc tính trình bày trên cơ sở phần mềm MapInfo.
Đường đồng mức cái là các đường có giá trị chẵn 5, chẵn 10, các đường đồng
mức khác là đường đồng mức con.
Đường đồng mức con đặt trong một table với thuộc tính: đường liền nét; màu
đen; lực nét 0,3.
Đường đồng mức cái đặt trong một table với thuộc tính: đường liền nét; màu đen
(red: 0, green: 0, blue: 0); lực nét 0,5.
25
Vùng tô màu, tuỳ theo mức độ biến thiên trường nên lấy khoảng giá trị trường
sao cho màu sắc thể hiện rõ nét sự phân bố trường, lấy thang tuyến tính. Các vùng
không đặt đường viền (none border line).
Giá trị ghi trên đường đồng mức đặt trong table đường đồng mức giá trị trường
với thuộc tính: màu đen (red: 0, green: 0, blue: 0); phông chữ vnarial; cỡ chữ 8.
Mạng lưới điểm đo đặt trong một table có tên DiemLuoi, điểm đ
o được biểu
diễn bởi một ký hiệu dạng điểm (point), với thuộc tính ký hiệu như sau: phông chữ
MapInFo 3.0 Compatible; symbol đường tròn nét mảnh; màu đen (red: 0, green: 0,
blue: 0); kích thước (size) 7.

III.5. TIÊU CHUẨN CHUNG CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ PHÓNG XẠ
Tiêu chuẩn chung cho CSDL bản đồ phóng xạ về cơ bản phù hợp với tiêu
chuẩn chung CSDL ĐVL KV nêu trên.
1. Chuẩn hoá thư mục và hệ thống thư mục.
T
ất cả CSDL bản đồ phóng xạ được để trong thư mục địa vật lý phóng xạ, có
tên thư mục là XA.
Trong thư mục XA có 4 thư mục phụ là THUYETMINH, DIAHINH , LUOI,
TRUONG.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status