ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
NGUYỄN ĐĂNG CHÂU
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ
VÀ SỬ DỤNG TRANG WEB HỌC TẬP
TRONG MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC ĐA PHƯƠNG TIỆN
Ở TRƯỜNG
CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ
VÀ SỬ DỤNG TRANG WEB HỌC TẬP
TRONG MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC ĐA PHƯƠNG TIỆN
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ
NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGÔ QUANG SƠN MỤC LỤC Trang
1.2.5. Môi trường dạy học đa phương tiện 25
1.2.5.1. Khái niệm phòng học 25
1.2.5.2. Khái niệm đa phương tiện 25
1.2.5.3. Môi trường dạy học đa phương tiện 28
1.2.5.4. Tác dụng của môi trường dạy học đa phương tiện đối với
việc cải tiến phương pháp dạy học. 28
1.3. Ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông trong dạy học 30
1.3.1. Công nghệ thông tin trong giáo dục. 30
1.3.2. Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học 31
1.4. Giáo án 32
1.4.1. Khái niệm 32
1.4.2. Giáo án dạy học tích cực 32
1.4.3. Giáo án điện tử 33
1.5. Trang Web học tập 34
1.5.1. Một số khái niệm liên quan tới Website 34
1.5.1.1. Internet 34
1.5.1.2. Trang Web 34
1.5.2. Trang Web học tập 36
1.5.3. Những tiện ích và nhược điểm của trang Web học tập 38
1.6. Quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập 40
1.6.1. Lập kế hoạch 40
1.6.2. Tổ chức thực hiện việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập 40
1.6.3. Chỉ đạo triển khai việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập 41
1.6.4. Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập 41
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TRANG WEB HỌC TẬP TRONG
MÔI TRƢỜNG DẠY HỌC ĐA PHƢƠNG TIỆN Ở TRƢỜNG
CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
2.1. Một số nét chính về trƣờng Cao đẳng Tài nguyên và
TRƢỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI.
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý việc thiết kế và sử
dụng trang Web học tập. 59
3.1.1. Căn cứ vào các qui định, văn bản của Nhà nước về giáo dục 59 3.1.2. Căn cứ vào định hướng phát triển của trường Cao đẳng
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. 60
3.1.3. Căn cứ vào kết quả thu được qua nghiên cứu thực trạng của
công tác quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập
ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 61
3.2. Những nguyên tắc trong việc đề xuất các biện pháp 61
3.2.1. Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 61
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 61
3.2.3. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 62
3.3. Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng trang
Web học tập trong môi trƣờng dạy học đa phơng tiện. 62
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giảng viên về tầm
quan trọng của việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập
trong quá trình dạy học. 62
3.3.1.1. Mục đích của biện pháp . 62
3.3.1.2. Nội dung của biện pháp. 63
3.3.1.3. Tổ chức thực hiện biện pháp 64
3.3.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo, hướng dẫn giảng viên lựa chọn nội dung
phù hợp để thiết kế các trang Web học tập. 65
3.3.2.1. Mục đích của biện pháp 65
3.3.2.2. Nội dung của biện pháp. 65
3.3.2.3. Tổ chức thực hiện biện pháp. 66
3.3.3. Biện pháp 3: Quản lý thiết kế một trang Web học tập. 68
3.3.3.1. Mục đích của biện pháp 68
BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Số TT
Viết đầy đủ
Viết tắt
1
Cán bộ quản lý
CBQL
2
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CNH- HĐH
3
Chất lượng giáo dục
CLGD
4
Chương trình con
CTC
5
Công nghệ thông tin
CNTT
6
Công nghệ thông tin và truyền thông
CNTT&TT
7
Giáo dục và đào tạo
GD&ĐT
8
Đại học Quốc gia Hà Nội
ĐHQGHN
19
Giảng viên
GV
20
Quá trình dạy học
QTDH
21
Microsoft
MS DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
1. Danh mục các bảng
Bảng 2.1: Thống kê giảng viên trường cao đẳng TN&MT Hà Nội
Bảng 2.2: Kết quả điều tra việc soạn giáo án dạy học tích cực
Bảng 2.3: Kết quả điều tra việc thiết kế và sử dụng giáo án điện tử
Bảng 2.4: Kết quả điều tra việc thiết kế và sử dụng trang Web học
tập.
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp.
2. Danh mục các sơ đồ, hình vẽ
Sơ đồ 1.1: Bản chất quá trình quản lý
Sơ đồ 2.1: Mô hình quản lý
Sơ đồ 1.3: Cấu trúc chức năng của QTDH
Sơ đồ 1.4: Media trong mô hình dạy học
Hình P4.1: Màn hình giao diện phần mềm Microsoft Frontpage
Hình P4.2: Màn hình chọn một mẫu Web Template
cảnh đó đổi mới giáo dục và đào tạo đã và đang diễn ra trên qui mô toàn
cầu, tạo nên những biến đổi sâu sắc trong nền giáo dục thế giới. Cùng với
vấn đề đổi mới mục tiêu và nội dung dạy học theo hướng hiện đại hoá, cuộc
cách mạng về phương pháp dạy học đang diễn ra theo 3 hướng chính: tích
cực hoá, cá biệt hoá và công nghệ hoá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả dạy học nói riêng, giáo dục và đào tạo nói chung.
Một phần của Công nghệ hoá ở đây chính là việc phát triển và ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT), môi trường dạy
học đa phương tiện vào quá trình dạy học. Hội thảo Quốc tế về giảng dạy
đại học được tổ chức tại Pari (10/1998) đã khẳng định “… Đặc biệt coi
trọng trang bị các thiết bị giảng dạy chuyên ngành đối với các môn học ở
trình độ cao phù hợp với nhu cầu xã hội và giảng dạy nhờ vào công nghệ
mới về thông tin và truyền thông”. Đây là thời cơ và thách thức của nền
giáo dục các nước chậm phát triển trong đó có Việt Nam. 2
Trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010” của Chính phủ đã
nhận định: “Sự đổi mới và phát triển giáo dục đang diễn ra ở qui mô toàn
cầu tạo cơ hội tốt để giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu
thế mới, tri thức mới, những cơ sở lý luận, phương thức tổ chức, nội dung
giảng dạy hiện đại và tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát
triển”. Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị (khoá VIII) khẳng định: “ứng
dụng và phát triển CNTT là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng
cách phát triển so với các nước đi trước. Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế,
văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng đều phải ứng dụng CNTT để phát
triển“. Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo
và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005 nêu rõ:
“CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong hệ thống quản
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử
dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện nhằm
nâng cao chất lượng dạy học ở trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý việc thiết kế và sử dụng trang
Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện.
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý việc thiết kế và sử dụng trang
Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường cao đẳng
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp khả thi để quản lý việc thiết kế và sử
dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện nhằm 4
nâng cao chất lượng dạy học ở trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa
phương tiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường Cao đẳng Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội.
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng trang Web học tập
trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường cao đẳng Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học
gia về quản lý thiết kế và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy
học đa phương tiện.
+ Phương pháp bổ trợ: Quan sát trực tiếp các giờ giảng ở các phòng học
đa phương tiện; phỏng vấn và trò chuyện với sinh viên, giáo viên, cán bộ quản
lý,… để rút ra được những nhận xét, những đánh giá về công tác quản lý việc
thiết kế và sử dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương
tiện của Nhà trường.
7.3. Những phƣơng pháp hỗ trợ khác
Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát 6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TRANG WEB HỌC TẬP
TRONG MÔI TRƢỜNG DẠY HỌC ĐA PHƢƠNG TIỆN.
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về Quản lý
Theo quan điểm duy vật lịch sử thì lịch sử phát triển của xã hội loài
người trải qua 5 giai đoạn, ở mỗi giai đoạn có một hình thái kinh tế xã hội
đặc thù và có một đặc trưng về tổ chức, quản lý xã hội. Ngay từ khi sơ khai
tổ chức sinh hoạt và lao động của loài người đã mang tính cộng đồng, cho
đến khi xuất hiện các tổ chức thị tộc, bộ lạc vấn đề tổ chức xã hội và quản
lý xã hội chính thức được ra đời cùng với sự quản lý và phân chia lao động,
Trong lịch sử xã hội học, hoạt động quản lý gắn liền và được xem như
là một bộ phận của khoa học lao động, khoa học tổ chức, xã hội học nghề
nghiệp,
Khái niệm “quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa
Đề cập đến vấn đề quản lý, tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế
Ngữ cho rằng: "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục
tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”
[16, tr.29].
Tác giả Nguyễn Văn Lê quan niệm: “Quản lý là một hệ thống xã
hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống
bằng những phương pháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ
và từng thành tố của hệ” [17, tr.6].
Những quan niệm về quản lý trên đây tuy có cách tiếp cận khác nhau
nhưng nhận thấy chúng đều bao hàm một nghĩa chung, đó là:
- Quản lý là các hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực
cá nhân, đảm bảo hoàn thành các công việc và là phương thức tốt nhất để 8
đạt được mục tiêu chung của tập thể.
- Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng
có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để
hệ thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định.
Như vậy, quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích
của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống, bao gồm
các thành phần:
+ Chủ thể quản lý: (người quản lý, tổ chức quản lý) đề ra mục tiêu
dẫn dắt điều khiển các đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu định sẵn.
+ Khách thể quản lý (đối tượng quản lý): Con người (được tổ chức
thành một tập thể, một xã hội ), thế giới vô sinh (các trang thiết bị kỹ
thuật ), thế giới hữu sinh (vật nuôi, cây trồng ).
+ Cơ chế quản lý: Những phương thức mà nhờ đó hoạt động quản lý
- Các thành viên của hệ thống, đơn vị tiến hành các hoạt động có liên
quan chặt chẽ tới các mục tiêu, các quy định và các quá trình; đồng thời trên
cơ sở đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu và có thể điều chỉnh
các hoạt động nếu không thoả mãn những tiến bộ đạt được.
* Tổ chức
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, phân định quyền hạn
và trách nhiệm cụ thể với các nguồn lực và điều kiện hoạt động cho các thành
viên của tổ chức để họ có thể tiến hành các công việc nhằm đạt được các mục
tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả. Ứng với những mục tiêu khác nhau đòi
hỏi cấu trúc của tổ chức của đơn vị cũng khác nhau. Người quản lý cần lựa
chọn cấu trúc của tổ chức cho phù hợp với mục tiêu và nguồn lực hiện có. Quá
trình đó còn được gọi là thiết kế tổ chức.
* Chỉ đạo
Chỉ đạo là điều hành, điều khiển tác động, huy động và giúp đỡ những
cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công. Hoạt động
chỉ đạo là làm việc với con người.
Như vậy bản chất Chỉ đạo là tác động một cách có ý thức của chủ thể
quản lý vào đối tượng bị quản lý trên cơ sở phát huy một cách tối đa những
năng lực của cấp dưới nhằm đạt tới hiệu quả cao nhất những mục tiêu của 10
tổ chức. Nếu chỉ đạo hướng hành vi chủ đạo vào kết quả hoạt động tập thể
thì quản lý bám sát các mục tiêu cụ thể và gắn với các thao tác.
* Kiểm tra
Kiểm tra là một trong những chức năng cơ bản của quản lí, là quá trình
xem xét thực tế nhằm kiểm nghiệm giữa mục tiêu đề ra với cái đạt được
trên thực tế của đối tượng để thu nhận thông tin ngược tạo nên quá trình
điều chỉnh và tự điều chỉnh của hệ thống bị quản lí. Như vậy kiểm tra là quá
trình thu nhận thông tin, điều chỉnh thông tin, tạo lập kênh thông tin phản
Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý
1.1.2. Quản lý Giáo dục
Theo sơ đồ phân loại khoa học (tam giác khoa học) của B.M Kêđrốp
thì quản lý giáo dục thuộc ngành khoa học xã hội. Do mỗi phương thức xã
hội đều có một cách quản lý khác nhau, cho nên khái niệm quản lý giáo dục
đã ra đời và hình thành từ nhiều quan niệm khác nhau.
Ở các nước tư bản chủ nghĩa, do vận dụng lý luận quản lý xí nghiệp
vào quản lý cơ sở giáo dục (trường học) nên quản lý giáo dục được coi như
một loại quản lý “xí nghiệp đặc biệt”.
Chủ thể
quản lý
Đối
tượng
bị
quản lý Mục
tiêu
13
Làm sáng tỏ những giá trị tiềm ẩn; dự báo những kết quả; tạo điều kiện cho
những phân tích so sánh.
- Nội dung của quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục mang tính liên
ngành.
Xã hội học là một thành tố trong sự phát triển của lý luận và thực tiễn
quản lý giáo dục nổi bật nhất ở lĩnh vực lý luận tổ chức.
Tâm lý học tổ chức cung cấp lý thuyết có tính thực hành về quản lý
nói chung và quản lí giáo dục nói riêng.
Lí thuyết quản lý kinh tế được áp dụng vào quản lý giáo dục để quản
lý tài chính, lập kế hoạch ngân sách, tính toán chi phí và tính toán hiệu quả
đào tạo,
Triết học đóng góp vào việc đánh giá các hoạt động quản lý giáo dục
và làm tăng thêm nhận thức rõ ràng về giá trị và những vấn đề cấp bách về
phương diện đạo đức đang làm nền tảng cho những hành vi quản lý trong
Nhà trường.
Bên cạnh đó có những lĩnh vực quản lý chỉ thuộc các nhà quản lý giáo
dục: quản lý chương trình, quản lý dạy và học,
1.1.3. Quản lý hoạt động dạy học
1.1.3.1. Hoạt động dạy học.
Trong lịch sử giáo dục thế giới đã có rất nhiều quan niệm khác nhau
về dạy học. Có học giả cho rằng: “Dạy học chỉ là sự truyền thụ tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo cho người học”. Cách hiểu này khó được chấp nhận vì nó đã
đơn giản hoá hành vi dạy học, biến dạy học trở thành hoạt động truyền
thông tin thuần tuý và như thế người ta có cảm giác rằng dạy học là một sự
nhồi nhét kiến thức. Vậy nên hiểu dạy học như thế nào cho đúng? Theo
Gangné “Dạy học là tổ chức các tình huống học tập”. Nghĩa là người giáo
Là truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri
thức của học sinh, giúp học sinh nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng 15
thái độ. Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội
dung học theo chương trình quy định. Có thể hiểu hoạt động dạy là quá
trình hoạt động sư phạm của thầy, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức,
điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh.
* Hoạt động học của học sinh
Là quá trình tự điều khiển chiếm lĩnh khái niệm khoa học, học sinh tự
giác, tích cực dưới sự điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa
học. Hoạt động học cũng có những chức năng kép là lĩnh hội và tự điều
khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học một cách tự giác, tích cực
nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân, hình thành hệ
thống những kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn
thiện nhân cách của bản thân.
Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn
tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ
sung cho nhau, kết quả hoạt động học của học sinh không thể tách rời kết
quả hoạt động dạy của thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy không thể
tách rời kết quả học tập của học sinh.
1.1.3.2. Quá trình dạy học
Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của
con người bao gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt
động học của học sinh nhằm đạt tới những mục đích nhất định trên cơ sở
thực hiện các nhiệm vụ nhất định. Hai hoạt động này diễn ra đồng thời,
song song và là hai mặt của quá trình dạy học trong đó giáo viên là người
đóng vai trò chủ đạo, truyền thụ hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo còn học KHÁI NIỆM KHOA HỌC
Dạy
Truyền đạt
Điều khiển
Học
Truyền đạt
Điều khiển
Cộng
Tác