ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ PHẠM VĂN HƯNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG
HỆ THỐNG WEBSITE HỌC TẬP TẠI TRUNG TÂM
TIN HỌC VÀ MỘT SỐ TRƯỜNG THPT CỦA THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
1.2. Một số khái niệm cơ bản
6
1.2.1. Quản lý
6
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trƣờng
11
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
14
1.3. Thiết bị dạy học
15
1.3.1. Khái niệm thiết bị dạy học
15
1.3.2. Vai trò của thiết bị dạy học
16
1.3.3. Các koại hình thiết bị dạy học
16
1.4. Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
16
1.4.1. Một số khái niệm
16
1.4.2. Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
17
1.5. Hệ thống Website học tập
19
1.5.1.Internet
19
1.5.2. Website
19
1.5.3. Website học tập
21
36
2.2.2. Thực trạng về cơ sở hạ tầng CNTT
37
2.2.3. Thực trạng về đội ngũ giáo viên tin học
38
2.3. Thực trạng của việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập .
40
2.3.1. Thực trạng việc thiết kế hệ thống Website học tập
40
2.3.2. Thực trạng của việc sử dụng hệ thống Website học tập
42
2.4. Thực trạng quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học
tập
45
2.4.1. Thực trang quản lý thiết kế hệ thống Website học tập
45
2.4.2. Thực trang quản lý sử dụng hệ thống Website học tập
46
2.5. Các điều kiện hỗ trợ ngƣời giáo viên trong việc thiết kế và sử
dụng hệ thống Website học tập
48
2.6. Đánh giá và xác định nguyên nhân
49
2.6.1. Nguyªn nh©n chñ quan
49
2.6.2. Nguyªn nh©n kh¸ch quan
49
Chƣơng 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ
55
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp
56
3.3. Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống
Website học tập
57
3.3.1. Biện Pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về tầm
quan trọng của việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập
57
3.3.2. Biện pháp 2 : Chỉ đạo, hƣớng dẫn giáo viên lựa chọn nội dung
phù hợp để thiết kế hệ thống Website học tập
59
3.3.3. Biện pháp 3 : Xây dựng qui trình và quản lý qui trình thiết kế hệ
thống Websie học tập
62
3.3.4. Biện pháp 4 : Chỉ đạo việc phối hợp giữa giáo viên bộ môn và
kỹ sƣ tin học trong việc thiết kế hệ thống Website học tập
70
3.3.5. Biện pháp 5 : Xây dựng qui trình và quản lý qui trình sử dụng
hệ thống Website học tập
72
3.3.6. Biện pháp 6 : Quản lý việc kiểm tra đánh giá nhằm nâng cấp hệ
thống Website học tập
Công nghệ thông tin
CNTT&TT
Công nghệ thông tin và truyền thông
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá
GV
Giáo viên
CSVC
Cơ sở vật chất
DH
Dạy học
TTTH
Trung tâm tin học
THPT
Trung học phổ thông
HS
Học sinh
GD-ĐT
Giáo dục và Đào tạo
NQ
Nghị quyết
NXB
Nhà xuất bản
PPDH
Phương pháp dạy học
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
TBDH
Bng 2.2
Thng kờ hc viờn o to liờn kt qua tng
nm ti TTTH
34
2
Bng 2.3
Thng kờ Cỏn b, giỏo viờn TTTH
38
3
Bng 2.4
Thng kờ ngun nhõn lc, trang thit b CNTT.
39
4
Bng 2.5
Kt qu iu tra tớnh kh thi v tớnh cn thit
ca vic thit k Website hc tp
41
5
Bng 2.6
Kt qu iu tra vic s dng Website hc tp
44
6
Bng 2.7
Kt qu iu tra vic qun lý thit k Website
hc tp
46
7
Bng 3.1
Kt qu ko nghim tớnh cn thit v tớnh kh
thi ca cỏc bin phỏp ra.
13
Biểu đồ 3.3
Tng hp kt qu ỏnh giỏ mc cp thit v
kh thi ca cỏc bin phỏp
85
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Loài ngƣời đã và đang bƣớc vào kỷ nguyên của công nghệ thông tin và
truyền thông trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, đồng thời nền kinh tế
đang chuyển mình mạnh mẽ sang nền kinh tế tri thức. Công nghệ thông tin và
truyền thông có ảnh hƣởng sâu sắc đến mọi hoạt động của đời sống xã hội ở
tất cả các quốc gia trên thế giới. Đặc biệt với tốc độ phát triển nhanh chóng
của khoa học kỹ thuật, vòng đời của mọi công nghệ đều rất ngắn, tri thức tiếp
thu đƣợc qua mấy năm học ở Đại học lạc hậu rất nhanh. Nhƣ vậy, yêu cầu cấp
thiết là trang bị kiến thức nền tảng, kỹ năng cơ bản, đồng thời dạy cách học
cho ngƣời học, tạo cho họ khả năng, thói quen và niềm say mê học tập suốt
đời. Sự thay đổi này đã làm thay đổi không chỉ cách giảng dạy mà còn thay
đổi cả việc tổ chức quá trình giáo dục, ứng dụng công nghệ dạy học, phƣơng
tiện kỹ thuật trong giảng dạy, do đó, khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của các
phƣơng pháp cũ, nâng cao chất lƣợng của giáo dục – đào tạo.
Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD&ĐT Về tăng cƣờng giảng dạy, đào tạo và
ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 nêu rõ:
“Công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp
giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng
cao hiệu quả và chất lượng giáo dục. Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng
hệ thống Website học tập tại Trung tâm tin học và một số trƣờng trung học
phổ thông của Thành phố Hải Phòng nhằm phục vụ tốt công tác đào tạo, bồi
dƣỡng của các cơ sở giáo dục này.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên
cứu sau: 3
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống
Website học tập .
- Tìm hiểu thực trạng quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website
học tập tại Trung tâm tin học và một số trƣờng THPT của Thành phố Hải phòng.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống
Website học tập tại Trung tâm tin học và một số trƣờng THPT của Thành phố
Hải Phòng.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý thiết kế và sử dụng hệ thống Website học tập nhằm nâng cao
chất lƣợng dạy học tại Trung tâm tin học và một số trƣờng THPT của Thành
phố Hải Phòng.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống Website học
tập tại Trung tâm tin học và một số trƣờng THPT của Thành phố Hải Phòng.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và áp dụng một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử
dụng hệ thống Website học tập phù hợp với thực tế thì sẽ nâng cao đƣợc chất
lƣợng dạy học tại Trung tâm tin học và một số trƣờng THPT của Thành phố
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống
Website học tập 5
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống
Website
học tập tại trung tâm tin học và một số trƣờng THPT của thành phố Hải
Phòng
Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng hệ thống
Website học tập tại trung tâm tin học và một số trƣờng THPT của thành phố
Hải Phòng
6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ
DỤNG HỆ THỐNG WEBSITE HỌC TẬP
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Ở nƣớc ta ứng dụng CNTT & TT trong dạy học đƣợc đề cập vào những
năm 90 và hiện đang tiếp tục đƣợc nghiên cứu, ứng dụng trong giảng dạy ở
mọi cấp học của hệ thống giáo dục. Đã có một số đề tài nghiên cứu về ứng
dụng Website học tập trong giảng dạy, bƣớc đầu thu đƣợc những kết quả hết
sức khả quan.
Năm 2007 học viên Nguyễn Đăng Châu đã bảo vệ thành công luận văn
thạc sỹ QLGD với đề tài: “Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử
dụng trang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện nhằm
cơ sở những cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang là
vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm. Sau đây là một số định nghĩa về “quản lý ”:
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống, quản lý là “phương thức tác
động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ thống các quy
tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống
nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu.”
Theo quan điểm của điều khiển học, quản lý là "chức năng của những
hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật ) nó bảo
toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động. Quản lý là một tác động hợp
quy luật khách quan, làm cho hệ vận hành và phát triển”.
Trong bài giảng cao học: “Cơ sở khoa học Quản lý trong quản lý giáo
dục”- Nguyễn Quốc Chí-Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã trích dẫn:
- Theo F.W.Tay lor (nhà quản lý ngƣời Mỹ 1856 - 1915). Ông cho rằng
“Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó
bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”, đƣợc thể hiện cụ thể qua bốn nguyên
tắc quản lý của ông [21, tr.16]. 8
- Theo H.Fayol (1841-1925 ), kỹ sƣ ngƣời Pháp - Ông quan niệm: “Quản
lý hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”[21,
tr.18]; và đƣợc thể hiện trên 14 nguyên tắc quản lý của ông. Trong học thuyết
quản lý của mình H. Fayol đƣa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý là:
Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ huy; Phối hợp; Kiểm tra và sau này
đƣợc kết hợp thành 4 chức năng: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra.
Đề cập đến vấn đề quản lý, tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế
Ngữ cho rằng: "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu,
quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [16,
tr.29].
Tác giả Nguyễn Văn Lê quan niệm: “Quản lý là một hệ thống xã hội,
dƣới dạng sơ đồ sau: Thông tin
Sơ đồ 1.1: Bản chất quá trình quản lý
* Lập kế hoạch
Kế hoạch là văn bản, trong đó xác định những mục tiêu và những quy
định, thể thức để đạt đƣợc những mục tiêu đó. Có thể hiểu lập kế hoạch là quá
trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều kiện đảm bảo
thực hiện các mục tiêu đó.
Nói cách khác, kế hoạch là bản hƣớng dẫn, theo đó:
- Một hệ thống cơ quan, đơn vị sẽ đầu tƣ nguồn lực theo nhu cầu để đạt
đƣợc mục tiêu.
Kế hoạch
Kiểm tra
Tổ chức
Chỉ đạo 10
- Các thành viên của hệ thống, đơn vị tiến hành các hoạt động có liên quan
chặt chẽ tới các mục tiêu, các quy định và các quá trình; đồng thời trên cơ sở đó
giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu và có thể điều chỉnh các hoạt
động nếu không thoả mãn những tiến bộ đạt đƣợc.
- Nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh hoạt động. Trong trƣờng hợp
cần thiết có thể điều chỉnh mục tiêu.
Nhƣ vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể chia ra 3 nội
dung lớn: Lập kế hoạch; Tổ chức và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch; Kiểm
tra, đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu đề ra. Trong những
điều kiện cần thiết có thể điều chỉnh lại kế hoạch, hoặc mục tiêu, hoặc các
hoạt động cụ thể hoặc đồng thời có thể điều chỉnh cả 2 hoặc 3 nhân tố cho phù
hợp.
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý
nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Với khái niệm trên, quản lý bao gồm các các yếu tố (các điều kiện) sau:
- Phải có một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động, và một đối
tƣợng bị quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra. Tác động
có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần.
- Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả đối tƣợng và chủ thể, mục tiêu này
là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
- Chủ thể có thể là một ngƣời, nhiều ngƣời, một thiết bị. Còn đối tƣợng
có thể là con ngƣời (một hoặc nhiều ngƣời) hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết
bị, đất đai, thông tin, hầm mỏ v.v…) hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng). Chủ thể
quản lý
Đối
tƣợng
bị
quản lý
tới khách thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo
dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”[9].
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện
pháp tổ chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hoá tài chính, cung tiêu…
nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống 13
giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số
lượng, cũng như về chất lượng”[32, tr.29].
Quản lý giáo dục là một ngành khoa học nó có những đặc trƣng riêng
khác biệt với các quản lý kinh tế xã hội khác. Để nắm đƣợc các mô hình quản
lý giáo dục và vận dụng chúng vào công tác thực tiễn quản lý giáo dục, quản
lý nhà trƣờng chúng ta cần biết các yếu tố nào đã cấu thành lý thuyết quản lý
giáo dục. Các nhà lí luận cho rằng có ba thành tố sau:
- Khái niệm: Quản lý giáo dục là khoa học quản lý cũng nhƣ các khoa
học quản lý khác đều có bốn chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra đƣợc thực hiện trên toàn bộ các hoạt động giáo dục.
- Quá trình hình thành “Quản lý giáo dục”: là quá trình đan xen kéo dài
giữa một bên là bối cảnh chính trị, kinh tế, xã hội, các chiến lƣợc quản lý và
các hành vi chấp nhận đƣợc để đáp ứng bối cảnh đó với một bên là những
dẫn giải về các luận cứ cho việc sử dụng những chiến lƣợc và hành vi quản
lý tƣơng ứng. Nhƣ vậy, vai trò của lý thuyết quản lý giáo dục là: Làm sáng tỏ
những giá trị tiềm ẩn; dự báo những kết quả; tạo điều kiện cho những phân
tích so sánh.
- Nội dung của quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục mang tính liên ngành.
Xã hội học là một thành tố trong sự phát triển của lý luận và thực tiễn
quản lý giáo dục nổi bật nhất ở lĩnh vực lý luận tổ chức.
Tâm lý học tổ chức cung cấp lý thuyết có tính thực hành về quản lý nói
chung và quản lí giáo dục nói riêng.
ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh.
Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trƣờng là quản lý hoạt động
dạy học, tức là làm sao đƣa hoạt động đó dần tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo.
Quản lý trƣờng học là phải quản lý toàn diện, nhằm hoàn thiện và phát
triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành 15
công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà
trƣờng phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trƣờng. Vì vậy, muốn
thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục, ngƣời quản lý phải xem xét đến
những điều kiện đặc thù của nhà trƣờng, phải chú trọng tới việc cải tiến công
tác quản lý giáo dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trƣờng.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lí hoạt động dạy học là quản lí quá trình truyền thụ kiến thức cuả
đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh,
nhất là trong thời kì đổi mới PPDH hiện nay. Bên cạnh đó, quản lí hoạt động
dạy học còn chú trọng đến các điều kiện CSVC, kĩ thuật, phƣơng tiện phục vụ
hoạt động dạy học, “ bao gồm mọi thiết bị kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp
được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp
thu kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo.” ( theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang)[30].
Trong các PTDH thì máy tính- thiết bị xử lí thông tin, phƣơng tiện là phƣơng
tiện quan trọng nhất. Máy tính vừa là phƣơng tiện nâng cao tính tích cực trong
dạy học, vừa là đối tƣợng của hoạt động dạy học. Quản lí tốt PTDH sẽ có tác
động tích cực đối với việc nâng cao chất lƣợng dạy học.
Nội dung quản lý hoạt động dạy học :
- Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của
các tổ, nhóm chuyên môn, các đoàn thể, hội cha mẹ học sinh.
chức và tiến hành hợp lý, có hiệu quả quá trình dạy học ở các môn học, cấp
học.
Theo các chuyên gia thiết bị giáo dục của Việt Nam: Thiết bị dạy học là
thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tƣợng vật chất mà ngƣời giáo
viên sử dụng với tƣ cách là phƣơng tiện điều khiển hoạt động nhận thức của
học sinh, còn đối với học sinh thì đó là các nguồn tri thức, là các phƣơng tiện 17
giúp học sinh lĩnh hội các khái niệm, định luật, thuyết khoa học, hình thành
ở họ các kỹ năng, kỹ xảo, đảm bảo phục vụ mục đích dạy học.
Thiết bị dạy học là một bộ phận trong hệ thống cơ sở vật chất sƣ phạm.
Thiết bị dạy học là tất cả những phƣơng tiện cần thiết đƣợc giáo viên và học
sinh sử dụng trong hoạt động dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ
động sáng tạo trong hoạt động nhận thức của học sinh, góp phần nâng cao chất
lƣợng giáo dục, đào tạo.
1.3.2. Vai trò của thiết bị dạy học
Trong dân gian ta đã có câu “Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy
không bằng một làm”, để nói lên tác dụng khác nhau của các giác quan trong
quá trình truyền thụ kiến thức. Thiết bị dạy học giúp giờ học sinh động, tăng
hiệu quả làm việc của thày và trò, giúp ngƣời học nhanh chóng tiếp nhận tri
thức và rèn luyện kỹ năng, phát triển trí sáng tạo, thay đổi phong cách tƣ duy
và hành động.
1.3.3. Các loại hình thiết bị dạy học
Thiết bị dạy học bộ môn có thể đƣợc phân theo các loại hình sau :
1. Tranh ảnh giáo khoa
2. Bản đồ giáo khoa
3. Mô hình, mẫu vật
4. Dụng cụ, hóa chất
lý thông tin một cách tự động và nhanh chóng, điều đó đã tiết kiệm rất nhiều
thời gian và công sức của con ngƣời.
Toàn bộ các thiết bị điện tử và cơ khí của máy tính đƣợc gọi chung là
phần cứng.
Các chƣơng trình chạy trên máy tính đƣợc gọi là phần mềm. 19
1.4.2. Ứng dụng CNTT & TT trong dạy học
Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006:
“Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực
kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và các hoạt động khác nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”[31].
Ứng dụng CNTT & TT trong giáo dục là một điều tất yếu của thời đại.
Nhƣ ông Peter Van Gils, chuyên gia dự án Công nghệ thông tin trong giáo dục
và quản lí nhà trƣờng ( ICTEM) khẳng định: “ Chúng ta đang sống trong một
xã hội mà người ta gọi là một xã hội tri thức hay một xã hội thông tin. Điều
này có nghĩa rằng những sản phẩm đầu ra mang tính công nghiệp trong xã
hội của chúng ta đã mất đi cái tầm quan trọng của nó. Thay vào đó là những
“dịch vụ” và “những sản phẩm tri thức”. Trong một xã hội như vậy, thông tin
đã trở thành một loại hàng hoá cực kì quan trọng. Máy vi tính và những kĩ
thuật liên quan đã đóng một vai trò chủ yếu trong việc lưu trữ và truyền tải
thông tin và tri thức. Thực tế này yêu cầu các nhà trường phải đưa các kĩ
năng công nghệ vào trong chương trình giảng dạy của mình. Một trường học
mà không có CNTT là một nhà trường không quan tâm gì tới các sự kiện đang
xảy ra trong xã hội.”
Việc ứng dụng CNTT & TT trong giáo dục bao gồm hai lĩnh vực: ứng
dụng CNTT & TT trong quản lí và ứng dụng CNTT & TT trong dạy học.
Khi nói đến ứng dụng CNTT & TT trong dạy học nghĩa là:
- Tăng cƣờng đầu tƣ cho việc giảng dạy môn tin học cho cán bộ, giáo