Biện pháp quản lý việc phát triển mô hình văn phòng điện tử tại sở giáo dục và đào tạo thành phố hải phòng - Pdf 10

Biện pháp quản lý việc phát triển mô hình văn
phòng điện tử tại Sở Giáo dục và Đào tạo
Thành phố Hải Phòng

Tô Nhật Thành

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Ngô Quang Sơn
Năm bảo vệ: 2009

Abstract: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về chính phủ điện tử (CPĐT), văn
phòng điện tử (VPĐT). Khảo sát, đánh giá thực trạng áp dụng mô hình VPĐT trong
công tác chỉ đạo, điều hành tại GD&ĐT Hải Phòng giai đoạn 2005-2009. Đề xuất mô
hình văn phòng điện tử mới và các biện pháp quản lý để xây dựng và phát triển mô
hình VPĐT mới tại sở GD&ĐT Hải Phòng

Keywords: Công nghệ thông tin; Hải Phòng; Quản lý giáo dục; Văn phòng điện tử

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây việc ứng dụng CNTT&TT theo mô hình VPĐT tại Sở Giáo
dục và Đào tạo (Sở GD&ĐT) Hải Phòng đã bước đầu góp phần quan trọng vào việc nâng cao
chất lượng công tác quản lý của Sở. Với sự phát triển ngày càng tăng về quy mô, số lượng
công việc và yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý, đòi hỏi mô hình VPĐT tại Sở
GĐ&ĐT cũng phải phát triển tương xứng.
Tuy nhiên, việc phát triển mô hình VPĐT tại Sở GD&ĐT thành phố Hải Phòng còn
gặp nhiều khó khăn và bất cập như: cơ chế quản lý còn lỏng lẻo, kinh phí đầu tư cho duy trì
và vận hành hệ thống còn thấp, hiệu quả của việc quản lý qua VPĐT chưa được như mong
đợi, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý của Sở, yêu cầu của việc thực hiện cải cách hành

lý của Sở GD&ĐT đối với 56 trường THPT, 14 phòng GD&ĐT các quận, huyện và 14 trung
tâm GDTX tại thành phố Hải Phòng.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu khác:

3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH VĂN PHÒNG ĐIỆN TỬ TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Mô hình VPĐT đã được áp dụng và thu được những thành công nhất định tại một số
ngành, địa phương nhằm đổi mới phương thức quản lý, tuy nhiên có những mô hình VPĐT tại
Sở GD&ĐT sau một giai đoạn sử dụng đã không mang lại hiệu quả cao, không phát triển và
thậm chí có những hệ thống phải ngừng hoạt động. Đã có nhiều cuộc hội thảo khoa học về
giải pháp phát triển VPĐT do các công ty tin học và Sở Thông tin và Truyền thông các địa
phương tổ chức. Các hội thảo chủ yếu tập trung ở các giải pháp kỹ thuật, giải pháp công nghệ
phát triển VPĐT chứ chưa quan tâm nhiều đến công tác quản lý áp dụng và phát triển VPĐT
tại các đơn vị một cách có hiệu quả.
Những phân tích trên cho thấy, vấn đề áp dụng, nâng cao hiệu quả và phát triển mô
hình VPĐT tại các tổ chức nói chung, tại các Sở GD&ĐT nói riêng là vấn đề hết sức mới mẻ,
chưa được nghiên cứu cụ thể, đặc biệt là các biện pháp quản lý phát triển mô hình VPĐT tại
Sở GD&ĐT. Do đó, nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý việc phát triển mô hình
VPĐT tại Sở GD&ĐT là việc làm cần thiết và cấp bách.
Một số khái niệm
Quản lý
Thuật ngữ quản lý đã có từ rất lâu và được sử dụng rộng rãi nhưng hầu như vẫn
chưa có một định nghĩa thống nhất. Theo lý luận quản lý của Henri Fayol (người Pháp - người
đạt nền móng cho lý luận tổ chức cổ điển) ông nói về nội hàm của khái niệm quản lý như sau:
“Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”[33, tr 59].

phủ điện tử là việc sử dụng CNTT&TT, mà đặc biệt là Internet, như là một công cụ để hỗ trợ
nhằm đạt đến một chính phủ hoạt động hiệu quả nhất” [44].
CPĐT không đơn thuần là máy tính, mạng Internet, mà là sự đổi mới toàn diện các
quan hệ (đặc biệt là các quan hệ giữa nhà nước và công dân), các nguồn lực, các quy trình,
phương thức hoạt động và bản thân nội dung các hoạt động của chính phủ.
Văn phòng điện tử
Ngày nay với sự phát triển của CNTT&TT, khái niệm VPĐT là một văn phòng trong
đó các hoạt động của văn phòng được số hoá và điện tử hoá thông qua việc ứng dụng
CNTT&TT. Về bản chất VPĐT là một hình thức ứng dụng CNTT&TT ở một mức độ cao vào
công tác quản lý của tổ chức.
Phát triển văn phòng điện tử
Sử dụng kiến thức về quản lý để tìm ra những ưu điểm cần phát huy và những nhược
điểm cần khắc phục hoặc loại bỏ trong suốt quá trình sử dụng và phát triển mô hình VPĐT,
đó chính là chúng ta đã làm cho hệ thống phát triển. Phát triển bao hàm cả về số lượng VPĐT
và chất lượng các dịch vụ quản lý mà VPĐT cung cấp, đó mới thực sự là phát triển.
Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục và đào tạo
Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong đổi mới phương pháp dạy học
CNTT&TT đã thiết kế những thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng góp phần nâng cao
hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực như: dạy học nêu vấn đề, dạy học chương trình
hoá… giúp học sinh hiểu bài sâu, phát triển năng lực tư duy và khả năng sử dụng công cụ lao
động trí tuệ mới, hình thành và phát triển nhân cách người lao động hiện đại.
Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý giáo dục
Với những ưu việt về tốc độ xử lý, CNTT&TT được sử dụng trong việc thu thập, xử
lý, trao đổi, lưu trữ, tra cứu và sử dụng thông tin quản lý. CNTT&TT tham gia vào tất cả các
giai đoạn của quá trình quản lý thông qua việc cung cấp thông tin và hỗ trợ tác nghiệp một
cách nhanh chóng, chính xác.
Mô hình văn phòng điện tử tại sở giáo dục và đào tạo
Mô hình
Mô hình là hình thức biểu diễn một cách tổng quát các đối tượng cùng với các thuộc
tính của nó và mối quan hệ giữa các đối tượng. Mô hình là sự đơn giản hóa của thế giới thực.

Dữ liệu
dùng chung
Dịch vụ
Tài liệu
điện tử

Các quy trình xử lý công việc
Văn bản, quy chế, quy định
việc xây dựng và vận hành VPĐT
Người sử dụng
(cán bộ, công chức, các đơn vị……)

6
Văn bản liên quan đến VPĐT: là các văn bản của nhà nước, của nội bộ liên quan đến
việc xây dựng, vận hành và phát triển VPĐT tại Sở GD&ĐT.
Để phát triển mô hình VPĐT trong công tác quản lý của Sở GD&ĐT cả về quy mô, và
hiệu quả, yêu cầu người quản lý phải biết phối hợp giữa kiến thức về CNTT&TT và kiến thức
quản lý một cách hài hoà, hợp lý.
Quản lý phát triển mô hình văn phòng điện tử ở sở giáo dục và đào tạo
Quản lý việc phát triển mô hình VPĐT chính là sự tác động của chủ thể quản lý –
Giám đốc Sở GD&ĐT vào đối tượng quản lý là mô hình VPĐT để đạt được mục tiêu đã đặt
ra là phát triển mô hình VPĐT tại Sở GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý
của Sở. Quản lý việc phát triển mô hình VPĐT tại Sở GD&ĐT bao gồm 4 bước:
Lập kế hoạch xây dựng và phát triển văn phòng điện tử
Có thể hiểu lập kế hoạch phát triển VPĐT là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống
các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã nêu là: phát triển mô hình
VPĐT phục vụ công tác quản lý của Sở GD&ĐT theo hướng chuẩn hoá và hiện đại hoá.
Tổ chức thực hiện việc phát triển văn phòng điện tử
Xuất phát từ kế hoạch và các mục tiêu phát triển VPĐT đã đề ra, phân công cụ thể
từng nội dung công việc cho các đơn vị liên quan triển khai tư vấn, mua sắm lắp đặt các thiết

Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông miền Duyên hải Bắc Bộ, cách thủ đô
Hà Nội 102 km, có tổng diện tích tự nhiên là 152.318,49 ha. Dân số Hải Phòng là 1.884.685
người. Trong đó, 34,4% dân số thành thị (585. 800 người).
Các đặc điểm kinh tế xã hội
Theo báo cáo phát triển con người Việt Nam 2004, chỉ số phát triển con người HDI
Hải Phòng đứng thứ 4 sau Bà Rịa - Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng.
Điều kiện phát triển công nghệ thông tin
Hải Phòng là một trong địa phương có điều kiện phát triển CNTT&TT phát triển mạnh
so với các tỉnh thành trong cả nước; xếp hạng chung chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng
dụng CNTT&TT (Vietnam ICT Index 2007) Hải Phòng đạt 0.235 đứng ở vị trí 20/64 tỉnh
thành
Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục tại Sở Giáo dục và Đào
tạo thành phố Hải Phòng.
Một số nét khái quát chung về giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng
Hải Phòng đã làm tốt công tác giáo dục trong thời gian qua: mở rộng quy mô, đa dạng
hoá các hình thức GD&ĐT, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân. Trình độ dân trí được
nâng cao, chất lượng giáo dục có những chuyển biến tích cực, là địa phương duy nhất 13 năm
liền có học sinh giỏi đoạt giải quốc tế, 11 năm học liên tiếp gần đây được Bộ GD&ĐT tặng cờ
đơn vị dẫn đầu toàn quốc về GD&ĐT
Thực trạng về ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục và đào tạo
ở thành phố Hải Phòng
Các cấp lãnh đạo từ Sở GD&ĐT đến các đơn vị nhà trường coi CNTT&TT là công cụ
đặc biệt để nâng cao hiệu quả quản lý, hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại hoá.
Thực trạng phát triển mô hình văn phòng điện tử phục vụ công tác quản lý của Sở Giáo
dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng
Mạng lưới, cơ cấu tổ chức
Sở GD&ĐT Hải Phòng là một đơn vị chuyên môn của UBND thành phố có 80 đơn vị
trực thuộc được bố trí trên khu vực địa lý bán kính 50km tính từ trung tâm thành phố nơi Sở
GD&ĐT có trụ sở trong đó có 2 huyện đảo là huyện đảo Cát Hải và huyện đảo Bạch Long Vỹ

Sở GD&ĐT chưa có bộ phận kỹ thuật trực thường xuyên để xử lý các sự cố bất thường
về kỹ thuật của hệ thống, dẫn đến vẫn có hiện tượng hệ thống bị sự cố mà không được khắc
phục kịp thời.
VPĐT
tạ i Sở GD&ĐT
CB, CC
Sở
GD&ĐT

Trung
tâm
GDTX Trường
THPT Phòng
GD&ĐT

Hình 2.2 - Mô hình mạ ng lưới VPĐT tại ngành GD&ĐT Hải Phòng
Văn phòng điện tử
Người sử dụng/ điểm truy cập

9
Cơ chế quản lý văn phòng điện tử
Hiện tại Sở GD&ĐT Hải Phòng chưa xây dựng được quy chế quản lý và vận hành
VPĐT một cách cụ thể rõ ràng, quy định trách nhiệm của các bộ phận trong việc sử dụng và
phát triển VPĐT.

ứng dụng VPĐT vào công tác quản lý điều hành
của Sở GD&ĐT.
- Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ, năng lực
ứng dụng CNTT&TT và đội ngũ cán bộ quản lý
và văn thư đáp ứng được yêu cầu triển khai
VPĐT.
- Xây dựng hạ tầng CNTT&TT, trang bị thiết bị
tin học, máy tính, thiết bị mạng và các trang thiết
bị phụ trợ đủ mạnh để áp dụng triển khai
- Kinh nghiệm của Sở GD&ĐT trong việc ứng
dụng CNTT&TT trong công tác quản lý giáo
Yếu:
- Chưa kết hợp chặt chẽ giữa việc ứng dụng
CNTT&TT và việc cải cách hành chính trong.
- Chưa xây dựng kế hoạch phát triển, mô hình
VPĐT tương xứng và theo kịp với sự phát triển
của Sở, còn mang tính giải quyết sự vụ.
- Kinh phí đầu tư còn hạn hẹp, chưa tranh thủ
được nguồn kinh phí từ các nguồn khác cho
việc phát triển VPĐT
- Chưa có bộ phận chuyên trách quản lý về kỹ
thuật, vận hành VPĐT tại Sở.
- Một số cán bộ ở Sở, ở các đơn vị thức chưa
thật đầy đủ về lợi ích kinh tế, xã hội của VPĐT
trong quản lý giáo dục.

10
dục.
Thời cơ:
- Hệ thống văn bản của nhà nước như Luật Công

người sử dụng truy cập và khai thác các dịch vụ
của VPĐT;
Qua phân tích các ảnh hưởng bên trong, bên ngoài tới công tác quản lý việc phát triển
mô hình VPĐT tại Sở GD&ĐT, nhận thấy có những điểm mạnh và điểm yếu sau:
Điểm mạnh:
- Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức trong ngành về việc phát triển mô
hình VPĐT phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Sở GD&ĐT, nhận thức được thể hiện bởi
quyết tâm của lãnh đạo Sở, sự ủng hộ của các thành viên, các đơn vị tham gia trong việc ứng
dụng VPĐT vào công tác quản lý điều hành của Sở GD&ĐT.
- Quan tâm đến việc đào tạo nâng cao trình độ, năng lực ứng dụng CNTT&TT và đội
ngũ cán bộ quản lý và văn thư đáp ứng được yêu cầu triển khai VPĐT.
- Xây dựng hạ tầng CNTT&TT, trang bị thiết bị tin học, máy tính, thiết bị mạng và các
trang thiết bị phụ trợ đủ mạnh để áp dụng triển khai
- Sở GD&ĐT đã tích luỹ được những kinh nghiệm từ những thành công và thất bại
trong việc triển khai những ứng dụng CNTT&TT trong công tác quản lý. Những kinh nghiệm
này là một trong những điểm mạnh trong công tác quản lý phát triển VPĐT.
Điểm yếu:
- Chưa gắn kết chặt chẽ giữa cải cách hành chính với sử dụng và phát triển mô hình
VPĐT phục vụ quản lý.
- Chưa xây dựng kế hoạch phát triển, mô hình VPĐT tương xứng và theo kịp với sự
phát triển của Sở, còn mang tính giải quyết sự vụ.
- Kinh phí đầu tư còn hạn hẹp, chưa tranh thủ được nguồn kinh phí từ các nguồn khác
cho việc phát triển VPĐT
- Chưa có bộ phận chuyên trách quản lý về kỹ thuật, vận hành VPĐT của Sở.
- Có hiện tượng chưa đồng thuận trong đội ngũ cán bộ, công chức trong việc phát triển
mô hình VPĐT trong quản lý giáo dục.

11
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH VĂN PHÒNG
ĐIỆN TỬ TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG

khai các nghị quyết, các chỉ thị, các chỉ đạo và văn bản hướng dẫn về cải cách hành chính, về
ứng dụng CNTT&TT, về VPĐT trong quản lý, về tính cần thiết và tầm quan trọng của việc
triển khai mô hình VPĐT trong giai đoạn bùng nổ thông tin hiện nay.
Lồng ghép triển khai các hoạt động ứng dụng CNTT&TT trong các kế hoạch, hội nghị
toàn ngành, coi ứng dụng CNTT&TT vừa là mục tiêu và là biện pháp quan trọng trọng việc
cải cách hành chính, nâng cao chất lượng quản lý của Sở GD&ĐT Hải Phòng.
Biện pháp 2: Đẩy mạnh cải cách hành chính
Mục đích của biện pháp
Đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt là nội dung cải cách thể chế để xây dựng hệ
thống các quy trình quản lý tại Sở GD&ĐT một cách hợp lý, rõ ràng.
Cải cách hành chính là chủ thể đưa ra mục tiêu, yêu cầu cho việc thiết lập mô hình
VPĐT, mức độ cải cách sẽ quyết định quy mô, phạm vi và độ phức tạp của VPĐT.

12
Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Trên cơ sở các thủ tục, quy trình hiện có tại cơ quan Sở, tổ chức thống kê, rà soát các
quy trình, thủ tục. Qua công tác rà soát, phát hiện và điều chỉnh các điểm bất hợp lý hoặc các
nguy cơ tiềm ẩn có thể xẩy ra các sai sót.
Sau khi thống kế và rà soát các thủ tục, quy trình, tổ chức tiến hành điều chỉnh các quy
trình theo hướng hợp lý, đặc biệt là việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008 cho các quy trình, thủ tục của Sở.
Tổ chức ban hành, công bố công khai các quy trình, thủ tục hành chính để mọi người
đều biết và thực hiện.
Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch tổng thể phát triển văn phòng điện tử
Mục đích của biện pháp
Hoàn thiện mô hình VPĐT tại Sở trong tương lai để có thể thoả mãn tối đa nhu cầu về
công tác quản lý, điều hành của các đối tượng tham gia VPĐT.
Các đơn vị trong ngành dựa trên kế hoạch phát triển VPĐT của Sở GD&ĐT sẽ chủ
động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cho đơn vị mình theo từng giai đoạn cụ thể. Chuẩn bị
các nguồn lực để duy trì tốt và phát triển VPĐT

phòng GD&ĐT
VPĐT tạ i
các trường THPT
Các trường MN,
TH, THCS

Cán bộ,
giáo viên

Cán bộ,
giáo viên

Cán bộ,
giáo viên

Cán bộ,
giáo viên
Cán bộ,
giáo viên

Văn phòng điện tử
Người sử dụng/ điểm truy cập
Hình 3.1 - Mô hình mạ ng lưới VPĐT
tạ i ngành GD&ĐT Hả i Phòng trong tương lai

14
Biện pháp 5: Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin
Mục đích của biện pháp
Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin để đảm bảo cho hệ thống VPĐT hoạt
động ổn định, cung ứng được các dịch vụ quản lý cho người sử dụng mọi lúc, mọi nơi một

- Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng, vận hành và bảo quản VPĐT
Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành một thể thống nhất
trong quá trình quản lý phát triển VPĐT. Sử dụng phù hợp từng biện pháp trong những tình
huống cụ thể và kết hợp hài hòa các biện pháp sẽ quản lý hiệu quả việc phát triển mô hình
VPĐT tại Sở GD&ĐT Hải Phòng.
Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Để khảo nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi của một số biện pháp quản lý nhằm phát
triển mô hình VPĐT tại Sở GD&ĐT Hải Phòng được đề xuất ở trên, tác giả đã lấy ý kiến
đánh giá của 55 cán bộ quản lý bằng các phiếu điều tra. Thang điểm đánh giá được cho từ
thấp nhất là điểm 1, cao nhất là điểm 5.
Bảng 3.2 - Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp
quản lý để phát triển mô hình VPĐT ở Sở GD&ĐT Hải Phòng

15
Nội dung biện pháp
Ý kiến của về mức độ cần
thiết của các biện pháp
Điểm
TB
Xếp
hạng
1
2
3
4
5
1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, công
chức về tầm quan trọng của việc phát triển
mô hình VPĐT vào công tác quản lý giáo

20
27
4,35
6
5. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng
thông tin
0
0
8
15
30
4,36
5
6. Chỉ đạo triển khai việc sử dụng và phát
triển VPĐT
0
0
11
8
36
4,45
3
7. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá
thường xuyên việc vận hành và sử dụng
VPĐT
0
0
13
13
29

4,31
4
2. Đẩy mạnh cải cách hành chính.
0
0
10
16
29
4,35
3
3. Xây dựng kế hoạch tổng thể để phát triển
VPĐT.
0
0
4
8
42
4,65
1
4. Cải tiến tổ chức bộ máy và xây dựng cơ
chế quản lý VPĐT.
0
0
16
10
29
4,24
6
5. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng
thông

16
Bảng 3.4 – Tổng hợp mức độ cần thiết và mức độ khả thi của
các biện pháp quản lý việc phát triển VPĐT tại Sở GD&ĐT Hải Phòng
Nội dung biện pháp
Mức độ cần
thiết
Mức độ khả thi
Điểm
TB
Thứ
bậc
Điểm
TB
Thứ
bậc
1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức về tầm
quan trọng của việc phát triển mô hình VPĐT vào công
tác quản lý giáo dục.
4,38
4
4,31
4
2. Đẩy mạnh cải cách hành chính.
4,49
2
4,35
3
3. Xây dựng kế hoạch tổng thể để phát triển VPĐT.
4,84
1

Sở GD&ĐT đã xây dựng và triển khai mô hình VPĐT và bước đầu đã thu được một
số kết quả nhất định. Cùng với việc phát triển của ngành về quy mô, về số lượng công việc,
nhu cầu nâng cao hiệu quả công tác quản lý đặt ra yêu cầu phải phát triển mô hình VPĐT tại
Sở GD&ĐT.
Để giải quyết đuợc nhiệm vụ này, cần thực hiện một số biện pháp quản lý để phát triển
mô hình VPĐT phục vụ công tác quản lý tại Sở GD&ĐT Hải Phòng. Đề tài đã nghiên cứu cơ
sở lý luận về phát triển VPĐT, thực trạng về quản lý VPĐT ở Sở GD&ĐT Hải Phòng và đã
đề xuất một số biện pháp quản lý sau đây:
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức về tầm quan trọng của việc
phát triển mô hình VPĐT vào công tác quản lý giáo dục.
Biện pháp 2. Đẩy mạnh cải cách hành chính.
Biện pháp 3. Xây dựng kế hoạch tổng thể để phát triển VPĐT.
Biện pháp 4. Cải tiến tổ chức bộ máy và xây dựng cơ chế quản lý VPĐT.
Biện pháp 5. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin .
Biện pháp 6. Chỉ đạo triển khai việc sử dụng và phát triển VPĐT
Biện pháp 7. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên việc vận hành và
sử dụng VPĐT
Tác giả đã sử dụng “Phiếu trưng cầu ý kiến” để lấy ý kiến đánh giá của các cán bộ
quản lý tại các trường THPT, các trung tâm GDTX, các phòng GD&ĐT và tại Sở GD&ĐT
Hải Phòng về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý phát triển VPĐT mà tác
giả đề xuất. Kết quả đánh giá các biện pháp đó đều có tính cần thiết và tính khả thi cao. Các
biện pháp này đã từng bước được áp dụng vào thực tiễn quản lý việc phát triển VPĐT tại Sở
GD&ĐT Hải Phòng và bước đầu thu được những kết quả nhất định.
Tác giả hy vọng những biện pháp đề xuất được lãnh đạo Sở GD&ĐT Hải Phòng
nghiên cứu, chấp nhận và tiếp tục triển khai trong thời gian không xa, hy vọng đóng góp một

17
phần nhỏ bé vào việc ứng dụng CNTT&TT trong quá trình quản lý cuả Sở GD&ĐT Hải
Phòng.
2. Khuyến nghị

- Có sự chỉ đạo thống nhất từ Ban Giám đốc đến lãnh đạo các phòng ban, đơn vị trực
thuộc trong việc phát triển mô hình VPĐT phục vụ công tác quản lý, điều hành tại Sở.
- Xây dựng các mục tiêu và kế hoạch phát triển VPĐT trên cơ sở lý luận và phù hợp
với thực tiễn của đơn vị. Các mục tiêu này phải được cụ thể hoá bằng các văn bản quy định
cho từng giai đoạn phát triển và được phổ biến tới tất cả các đơn vị có liên quan.
- Xây dựng cơ chế quản lý, vận hành và khai thác VPĐT trong đó quy định trách
nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của từng tập thể đơn vị và từng cá nhân về việc xây dựng, mua
sắm, trang bị, sử dụng và bảo quản VPĐT; các chế tài khen thưởng, kỷ luật, các tiêu chí đánh
giá,
- Bố trí nguồn tài chính hàng năm đủ cho hoạt động duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp và
phát triển VPĐT; chủ động và có kế hoạch cụ thể phân bổ kinh phí hàng năm cho công tác
này.
2.6. Với các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng
Trên cơ sở kế hoạch tổng thể phát triển VPĐT của Sở GD&ĐT, các đơn vị trực thuộc
chủ động lập kế hoạch, chuẩn bị các nguồn lực, tổ chức triển khai phát triển mô hình VPĐT tại
đơn vị theo từng giai đoạn cụ thể.

18

References
Tiếng Việt
1. Afanaxep (1979), Thông tin xã hội và quản lý xã hội, (Bản tiếng Việt) NXB Khoa
học xã hội.
2. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực
tiến. NXB Thống kê
3. Bộ Bưu chính Viễn Thông (2006), Chính phủ điện tử, NXB Bưu điện
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị số 55/2008/CT- BGDĐT của Bộ GD&ĐT
Về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành
giáo dục giai đoạn 2008-2012
5. Nguyễn Quốc Chí (2007), tập bài giảng Khoa học quản lý đại cương.Tài liệu dựng

19
19. Patricia J. Pascual (2003), Chính phủ điện tử, tài liệu tiếng Việt, ban Công tác
Chính phủ điện điện tử (E-ASEAN)
20. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những vấn đề cơ bản về lý luận QLGD, Trường Cán
bộ QLGD - Đào tạo TW1, Hà Nội.
21. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Giáo dục 2005, NXB Tư pháp.
22. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2006), Luật Công nghệ thông tin, NXB Tư
pháp.
23. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2006), Luật Giao dịch điện tử, NXB Tư
pháp.
24. Phạm Văn Sáng (2008), Văn phòng điện tử tại sở KHCN Đồng Nai, tài liệu Hội
thảo khoa học Chính phủ điện tử năm 2008
25. Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng (2002), Quy hoạch phát triển giáo dục và đào
tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2010, tầm nhìn 2015.
26. Ngô Quang Sơn (2002), Áp dụng dạy và học tích cực. NXB Đại học Sư phạm Hà
Nội.
27. Ngô Quang Sơn (2005), Vai trò của TBGD và việc đánh giá hiệu quả sử dụng
TBGD trong quá trình DH tích cực. Thông tin QLGD Số 3(37) 6/2005, trường Cán
bộ quản lý giáo dục.
28. Ngô Quang Sơn (2006), Công nghệ thông tin và Truyền thông trong quản lý giáo
dục Bài giảng cao học quản lý giáo dục.
29. Tập thể tác giả (1995), Từ điển bách khoa Việt Nam tập 1, NXB Từ điển Việt Nam.
30. Tập thể tác giả (2002), Từ điển bách khoa Việt Nam tập 2, NXB Từ điển Việt Nam
31. Tập thể tác giả (2003), Từ điển bách khoa Việt Nam tập 3, NXB Từ điển Việt Nam,
Hà Nội
32. Trần Minh Tiến (2006), Một số định hướng kế hoạch phát triển chínhphủ điện tử
Việt Nam. Tài liệu hội thảo Chính phủ điện tử năm 2006
33. Đỗ Hoàng Toàn (1999), Giáo trình khoa học quản lý. NXB Khoa học và kỹ thuật.
34. Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý (2004), Tinh hoa quản lý, NXB Lao động –
Xã hội



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status