Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra giáo dục của phòng giáo dục và đào tạo thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 13

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TẠ HỮU NINH
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THANH TRA GIÁO DỤC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Vũ Đình Chuẩn


Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên
và thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên

dXÁC NHẬN
CỦA KHOA TÂM LÝ GIÁO DỤC TRƢỜNG ĐHSP THÁI NGUYÊN TRƢỞNG KHOA

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn này là công trình nghiên cứu của
riêng tôi và chƣa đƣợc công bố ở bất kỳ công trình nào. Tôi xin chịu trách
nhiệm hoàn toàn về luận văn của mình.
Tác giả


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4
3.1. Khách thể nghiên cứu: 4
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 Phạm vị nghiên cứu 4
4.2. Giới hạn về đối tƣợng nghiên cứu 4
4.3. Giới hạn về khách thể điều tra 4
4.4. Giới hạn về địa bàn khảo sát 4
5. Giả thuyết khoa học 5
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
7.1. Cơ sở phƣơng pháp luận 5
7.1.1. Tiếp cận hệ thống 5
7.1.2. Tiếp cận phức hợp 6
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể 6
7.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết 6
7.2.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 7
7.2.3. Nhóm các phƣơng pháp xử lý thông tin 8
8. Đóng góp mới của đề tài 8
9. Cấu trúc nội dung luận văn 8


phố Hạ Long – Quảng Ninh 42
2.1.2. Tình hình GD&ĐT thành phố Hạ long 44
2.2. Thực trạng hoạt động TTGD của Phòng GDĐT Thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh 51
2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, CTVTT và GV về vai trò, vị trí
và tầm quan trọng của TTGD 52
2.2.2. Thực trạng về công tác xây dựng lực lƣợng CTVTT 56
2.2.3. Thực trạng về xây dựng kế hoạch TT 65
2.2.4. Thực trạng về tổ chức thực hiện TT 67
2.2.5. Thực trạng về chỉ đạo công tác thanh tra của lãnh đạo phòng GD 69
2.2.6. Thực trạng về kiểm tra công tác thanh tra 71
2.2.8. Thực trạng về tổ chức sử dụng kết quả thanh tra 76
2.3. Đánh giá chung 79
2.3.2. Những tồn tại 80
2.4. Một số vấn đề đặt ra về công tác TTGD của phòng GDĐT thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 80
Kết luận chƣơng II 82
Chƣơng III: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CÔNG TÁC TTGD CỦA PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ HẠ LONG, 83
TỈNH QUẢNG NINH 83
3.1. Định hƣớng phát triển giáo dục phổ thông và công tác thanh tra giáo
dục của phòng giáo dục đào tạo thành phố Hạ Long 83
3.2. Nguyên tắc xác định biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh
tra giáo dục của phòng GDDT thành phố Hạ Long-Quảng Ninh 85
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 85
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 87
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 87

3.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra giáo dục của
thành phố Hạ Long-Quảng Ninh 88

CSVC
Cơ sở vật chất
ĐHSP
Đại học sƣ phạm
GV
Giáo viên
GDĐT
Giáo dục và Đào tạo
HĐSP
Hoạt động sƣ phạm
MN
Mầm Non
NXB
Nhà xuất bản

Nghị định
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
SL
Số lƣợng
TT
Thanh tra
TTGD
Thanh tra Giáo dục
TTV
Thanh tra viên

Bảng 2.8: Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh tiểu học năm học 2011-
2012
50
Bảng 2.9. Kết quả xếp loại học lực bậc học trung học cơ sở năm học 2011-2012
51
Bảng 2.10. Kết quả xếp loại hạnh kiểm bậc học THCS năm học 2011-2012
51
Bảng 2.11. Kết quả nhận thức về hệ thống, vai trò, vị trí của TTGD
53
Bảng 2.12. Kết quả nhận thức về tầm quan trọng của các nội dung TT toàn diện trƣờng
phổ thông

Bảng 2.13. Thống kê CTVTT các bậc học 3 nhiệm kỳ qua của Phòng GDDT.
57
Bảng 2.14. Thống kê CTVTT bậc học THCS của Phòng GD&ĐT Hạ long qua 3
nhiệm kỳ qua
57
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá của HT và GV về phẩm chất, năng lực, uy tín của
lực lƣợng CTVTT
58
Bảng 2.16. Kết quả tự đánh giá của CTVTT về phẩm chất, năng lực, uy tín
60
Bảng 2.17. Kết quả tự đánh giá của CTVTT về khả năng thực hiện các nhiệm vụ
trong công tác TT toàn diện trƣờng phổ thông
62
Bảng 2.18. Mức độ, kết quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch TT toàn diện
66

vi
trƣờng học của phòng GD&ĐT Hạ Long
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, giáo dục giữ vai trò trọng yếu.
Giáo dục là hoạt động đặc trƣng và tất yếu của xã hội loài ngƣời, là điều
kiện không thể thiếu đƣợc cho sự tồn tại và phát triển cho mỗi cá nhân con
ngƣời và xã hội loài ngƣời.
Trong xã hội hiện đại ngày nay, giáo dục ngày càng có một vai trò
quan trọng. Loài ngƣời bƣớc vào cuộc cách mạng của nền kinh tế tri thức
bằng văn minh tin học với con đƣờng truyền tải hiệu quả nhất chính là giáo
dục. Vì vậy các quốc gia đều nhận rõ tầm quan trọng của giáo dục đối với
sự phát triển của xã hội. Con ngƣời với trí tuệ của mình đã trở thành động
lực phát triển kinh tế - xã hội, là yếu tố làm gia tăng của cải xã hội, sự giàu
sang và thịnh vƣợng.
Từ khi giữ vai trò lãnh đạo, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn quan tâm
đến phát triển giáo dục. Xuyên suốt những chặng đƣờng đã qua, Đảng luôn
coi trọng vai trò của giáo dục trong việc kiến thiết đất nƣớc và khẳng định
"Giáo dục là quốc sách hàng đầu". Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X nêu:
"Tạo được chuyển biến cơ bản về phát triển giáo dục và đào tạo Phấn đấu
xây dựng nền giáo dục hiện đại, của dân, do dân và vì dân, đảm bảo công
bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và
học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước."
(Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X - NXB Chính trị quốc gia.
2006. trang 206 )
Sau nhiều năm đổi mới, giáo dục Việt Nam đã đạt đƣợc những thành
tựu to lớn trong việc thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dƣỡng nhân tài. Mặc dù vậy, bên cạnh đó giáo dục còn nhiều hạn chế
chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu và mục tiêu đề ra.

chƣa có tác dụng điều chỉnh và định hƣớng quản lý công tác thanh kiểm tra
các hoạt động tại các trƣờng học phổ thông trong thành phố, chƣa đáp ứng

3
đƣợc yêu cầu thanh tra, kiểm tra, đánh giá hoạt động của các trƣờng học
phổ thông, từ đó chƣa thực hiện tốt công tác tƣ vấn, thúc đẩy trong thanh
tra, kiểm tra.
Với sự phân cấp mạnh của nhà nƣớc cho các cơ sở đào tạo, việc trao
quyền tự chủ cho các trƣờng học thì thanh tra là một chức năng thiết yếu
của quản lý giáo dục. Từ năm 2009, các trƣờng học phổ thông trên địa bàn
thành phố Hạ Long bắt đầu thực hiện trao quyền tự chủ trong công tác tài
chính cho các đơn vị cơ sở. Vì vậy việc tăng cƣờng hoạt động thanh tra
trong các trƣờng học là một trong những giải pháp quan trọng nhằm đảm
bảo các trƣờng thực hiện đúng chủ trƣơng, chính sách của Đảng và nhà
nƣớc về giáo dục. Thời gian qua Phòng GDĐT thành phố Hạ Long tăng
cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh
vực họat động của giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và đề xuất xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm qui chế. Tuy nhiên hoạt động này
vẫn còn tồn tại một số bất cập chƣa đạt đƣợc kết quả nhƣ mong muốn,
trong đó có nguyên nhân cơ bản là chƣa thực hiện tốt các biện pháp quản lý
hoạt động thanh tra giáo dục.
Thông tƣ số 43/2006/TT-BGDĐT, ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo V/v hƣớng dẫn thanh tra toàn diện nhà trƣờng, cơ sở giáo
dục khác và thanh tra hoạt động sƣ phạm của nhà giáo đã có nhiều ý kiến, chƣa
thống nhất trong giáo viên, cán bộ quản lý, chuyên viên từ phòng Giáo dục, Sở
Giáo dục và Đào tạo đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Với thực trạng nêu trên, để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
thanh tra giáo dục của Phòng GDĐT thành phố Hạ Long, góp phần đổi mới
quản lý, nâng cao chất lƣợng Giáo dục và đào tạo, tôi chọn đề tài “Biện
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra giáo dục của phòng Giáo

Địa bàn khảo sát một số trƣờng học tiểu học và THCS công lập trên
địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
5
5. Giả thuyết khoa học
Chất lƣợng hoạt động công tác thanh tra các trƣờng học trên địa bàn
thành phố Hạ Long còn nhiều bất cập so với yêu cầu phát triển giáo dục
trong giai đoạn mới. Nếu có sự nghiên cứu, khảo sát, đánh giá đúng thực
trạng quản lý hoạt động thanh tra giáo dục của Phòng GDĐT thành phố Hạ
Long đối với các trƣờng học trên địa bàn, có thể xác lập đƣợc các biện
pháp hợp lý, khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra các
trƣờng học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay. Nâng
cao chất lƣợng giáo dục.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra giáo dục nói chung
và hoạt động thanh tra giáo dục của phòng Giáo dục nói riêng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra giáo dục của phòng
Giáo dục và Đào tạo thành phố Hạ Long.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động thanh tra của Phòng GDĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận
7.1.1. Tiếp cận hệ thống
Theo cách tiếp cận này, hoạt động thanh tra giáo dục là nhân tố quan
trọng của quá trình quản lý, vì vậy việc nâng cao hiệu quả của hoạt động
thanh tra giáo dục phải gắn liền với việc xác định mục đích, nhiệm vụ dạy
học, xây dựng chƣơng trình, sách giáo khoa, đổi mới phƣơng pháp và hình

các báo cáo khoa học, các chuyên khảo.
- Các tài liệu về lý luận quản lý, các Văn kiện Đại hội Đảng, các văn
bản pháp qui về thanh tra giáo dục, các tài liệu khoa học, bài báo khoa học
và những kết quả đạt đƣợc của công tác thanh tra giáo dục.

7
- Các văn bản chỉ đạo, hƣớng dẫn hoạt động thanh tra giáo dục của Bộ
GDĐT, Sở GDĐT Quảng Ninh, Phòng GDĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh.
Các tài liệu trên đƣợc phân tích, nhận xét, tóm tắt và trích dẫn phục
vụ trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát
+ Tiến hành điều tra thống kê để nắm đƣợc số lƣợng, cơ cấu, trình độ
đào tạo, thâm niên công tác, phân bố của của cán bộ quản lý, CTVTT, giáo
viên, nhân viên các trƣờng học trên địa bàn khảo sát;
+ Tiến hành điều tra bằng anket để khảo sát nhu cầu về nội dung,
phƣơng pháp, hình thức đào tạo, bồi dƣỡng thanh tra, CTVTT ; thực trạng
công tác phát triển đội ngũ thanh tra, CTVTT của các cơ sở trƣờng học trên
địa bàn thành phố Hạ Long.
Đối tƣợng điều tra, khảo sát là GV, CBQL, CTVTT, các cơ quan
quản lý cơ sở sử dụng có đội ngũ CTVTT.
Kết quả điều tra, khảo sát đƣợc phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm
ra những thông tin cần thiết theo hƣớng nghiên cứu của luận văn.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
+ Nghiên cứu các sản phẩm của GV nhƣ kế hoạch dạy học, giáo án,
đồ dùng dạy học, kế hoạch tự bồi dƣỡng để đánh giá trình độ, việc tự bồi
dƣỡng của CBQL, CTVTT và GV;
+ Nghiên cứu các kế hoạch, quyết định, báo cáo của Sở GDĐT, Hiệu
trƣởng các trƣờng có liên quan đến việc quản lý các cơ sở trƣờng học để

tác thanh tra giáo dục của Phòng GDĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh.
9. Cấu trúc nội dung luận văn
Bản luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị còn bao
gồm: 9
Chƣơng I: Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra giáo dục.
Chƣơng II. Thực trạng hoạt động thanh tra giáo dục tại Phòng
GDĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Chương III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra
giáo dục của phòng GDĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Kết luận và kiến nghị
Danh mục các tài liệu tham khảo 10

Chƣơng I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC
THANH TRA GIÁO DỤC

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Thanh tra là một phạm trù lịch sử, Thanh tra gắn liền với quá trình
lao động xã hội. Chính bản chất của quá trình lao động xã hội đã đòi hỏi
tính tất yếu phải có sự quản lý để điều hoà những hoạt động cá nhân và
thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận
động của cả cơ chế sản xuất với sự vận động của các yếu tố khách quan,
độc lập hợp thành cơ chế sản xuất đó.

tổ chức và hoạt động của TTGD phù hợp với Luật Thanh tra . Ngày
18/8/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định 85/2006/NĐ-CP về tổ chức
và hoạt động của TTGD và thay thế Nghị định 101/2002/NĐ-CP. Vậy, qua
những văn bản pháp luật của Nhà nƣớc và Chính phủ đã thể hiện tầm quan
trọng của TTGD trong sự nghiệp đổi mới QLGD nƣớc nhà.
Các tác giả Hà Sỹ Hồ, Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Quốc Bảo đã nêu
lên những nguyên tắc chung của việc QL hoạt động dạy học, từ đó đã chỉ ra
một số biện pháp QL nhà trƣờng. Một trong số biện pháp hữu hiệu để duy
trì, điều chỉnh hoạt động của hệ QL đi đúng mục tiêu, kế hoạch, đó là các
biện pháp kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả công việc trong từng giai
đoạn nhất định.
Tác giả Đặng Quốc Bảo (1997) - “Những vấn đề cơ bản về quản lý
giáo dục” xác định: “Kiểm tra là công việc gắn bó với sự đánh giá, tổng kết
kinh nghiệm giáo dục, điều khiển mục tiêu” [1, tr. 125].
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “ Cuối cùng, ngƣời QL phải thực hiện
chức năng kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra. Điều
cần lƣu ý là khi kiểm tra phải theo chuẩn. Chuẩn phải xuất phát từ mục
tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viên của tổ chức”[ 4, tr.45].

12
Vậy kiểm tra, thanh tra có tác dụng rất quan trọng trong toàn bộ hoạt
động QLNN nói chung, hoạt động QLGD nói riêng. Quản lý đồng thời là
kiểm tra. Thanh tra, kiểm tra nằm trong bản thân sự hoạt động QL.
Thanh tra giáo dục là thanh tra chuyên ngành, hoạt động tuân theo
pháp luật nên hoạt động TTGD phải dựa trên các văn bản pháp luật.
TTGD đã tạo lập đƣợc mối liên hệ thông tin ngƣợc trong QLGD,
cung cấp những thông tin đã đƣợc xử lý, đánh giá chính xác, đó là nguồn
thông tin cần thiết vô cùng quan trọng để hệ quản lý điều chỉnh và hoạt
động có hiệu quả hơn, đồng thời hệ bị quản lý tự điều chỉnh ý thức, hành vi
và hoạt động của mình ngày càng tốt hơn.

Mục tiêu quản lý Chủ thể quản lý Khách thể quản lý Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục (QLGD) là một bộ phận quản lý xã hội, đƣợc hình thành
một cách khách quan.
Tuỳ theo cách nhìn nhận ở những góc độ khác nhau, các nhà nghiên cứu
về QL đã đƣa ra những khái niệm về QLGD nhƣ sau:
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “ QLGD là những tác động tự giác( có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến
tất cả các mắt xích của hệ thống ( từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà
trƣờng) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục,
đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”[4, tr. 10]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là những hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch (KH), hợp với quy luật của chủ thể QL, làm cho hệ vận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status