BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
___________________
Võ Thiện Cang
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG VIỆC QUẢN LÝ NHÂN SỰ
NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh tháng 4 năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
___________________
• Phòng Sau Đại học;
• Khoa Tâm lý-Giáo dục;
• Ban Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
• Phòng Tổ chức Cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo;
• Các đơn vị:
o Trường Trung học phổ thông trực thuộc Sở;
o Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện;
o Trung tâm Giáo dục thường xuyên trực thuộc Sở;
Đặc biệt kính bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tác giả đến Tiến sĩ Nguyễn Thị
Bích Hồng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả nghiên cứu đề tài và hoàn chỉnh
luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ sung của quý Thầy,
Cô và các đồng nghiệp.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2010
Tác giả luận văn Võ Thiện Cang
L
1
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Số liệu giáo viên 30
Bảng 2.2: Danh sách các Trường đã thực hiện một hoặc một vài phân hệ của
V.EMIS vào công việc quản lý hàng ngày 49
Bảng 2.3: Danh sách các cán bộ chịu trách nhiệm trực tiếp về các phần mềm 50
Bảng 3.1: Ý kiến về việc nên có thêm nhiều ứng dụng công nghệ thông tin (đăng
ký trên mạng Internet) để phục vụ công tác quản lý 70
Bảng 3.2: Đánh giá mức độ các biện pháp thúc đẩy việc sử dụng trang web để
Hình 2.12: Quản lý viên chức 44
Hình 2.13: Giao diện thông tin trên Web 44
Hình 2.14: Thông tin lưu trữ trên trang Web 45
Hình 3.1:Hội nghị thảo luận thực hiện một Chính phủ điện tử 61
Hình 3.2:Giao diện bổ sung trang Web phòng Tổ chức Cán bộ 77
Hình 3.3:Giao diện trang Web đăng ký tuyển dụng – 1 78
Hình 3.4:Giao diện trang Web đăng ký tuyển dụng – 2 79
Hình 3.5:Giao diện trang Web đăng ký tuyển dụng – 3 80
Hình 3.6:Giao diện trang Web đăng ký tuyển dụng – 5 81
Hình 3.7:Giao diện trang Web đăng ký tuyển dụng – 6 84
Hình 3.8:Giao diện trang Web đăng ký tuyển dụng – 8 84
3
Hình 3.9:Giao diện trang Web đăng ký tuyển dụng – 9 84
Hình 3.10:Giao diện trang Web đăng ký tuyển dụng – 10 86
Hình 3.11:Giao diện trang Web đăng ký tuyển dụng – 11 86
Hình 3.12:Giao diện trang Web đăng ký tuyển dụng – 12 87
Hình 3.13:Giao diện trang Web đăng ký thuyên chuyển công tác – 1 87
Hình 3.14:Giao diện trang Web đăng ký thuyên chuyển công tác – 3 88
Hình 3.15:Giao diện trang Web đăng ký thuyên chuyển công tác – 2 88
Hình 3.16:Giao diện trang Web đăng ký thuyên chuyển công tác – 4 89
Hình 3.17:Giao diện trang Web đăng ký thuyên chuyển công tác – 5 89
Hình 3.18:Giao diện trang Web đăng ký thuyên chuyển công tác – 6 90
Hình 3.19:Giao diện trang Web đăng ký thuyên chuyển công tác – 7 90
Hình 3.20:Giao diện trang Web đăng ký thuyên chuyển công tác – 8 91
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thông tin loại hình đơn vị 53
Biểu đồ 2.2 Thông tin trình độ Tin học của người tham gia khảo sát: 53
Biểu đồ 2.3: Ý kiến đánh giá về hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông 54
Biểu đồ 2.4: Ý kiến nhận xét về các ưu điểm của phần mềm PMIS 55
Biểu đồ 2.5: Ý kiến về hiệu quả việc nâng bậc lương trên Web Sở Nội vụ 56
2T5. Nhiệm vụ nghiên cứu 12
2T6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 13
2T6.1. Tuyển dụng mới (báo cáo thực nghiệm) 13
2T6.2. Thuyên chuyển công tác (báo cáo thực nghiệm) 13
2T6.3. Bổ nhiệm ngạch viên chức; 13
2T6.4. Nghỉ việc (không hưởng lương, hậu sản, chấm dứt hợp đồng) 14
2T6.5. Báo cáo tình hình nhân sự và kế hoạch nhân sự năm học mới 14
2T6.6. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 14
2T6.7. Đào tạo Sau Đại học 14
2T6.8. Đi công tác 14
2T7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 14
2T7.1. Phương pháp luận 14
6
2T7.1.1.2T 2TQuan điểm hệ thống cấu trúc:2T 14
2T7.1.2. Quan điểm thực tiễn: 14
2T7.1.3. Quan điểm lịch sử - logic: 14
2T7.2. Phương pháp nghiên cứu: 15
2T7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 15
2T7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 15
2T7.2.2.1.2T 2TPhương pháp quan sát, thu thập thông tin:2T 15
2T7.2.2.2.2T 2TPhương pháp điều tra, khảo sát:2T 15
2T7.2.2.3.2T 2TPhương pháp thống kê toán học:2T 15
2T7.2.2.4.2T 2TPhương pháp nghiên cứu kết quả sản phẩm:2T 15
2T7.2.2.5.2T 2TPhương pháp thực nghiệm:2T 16
2T8. Cấu trúc luận văn: 16
NỘI DUNG 17
2TChương 12T 17
2TCƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ
2T 17
2TBIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
2T 61
2T3.1. Căn cứ đề xuất biện pháp 61
2T3.1.1. Cơ sở lý luận 61
2T3.1.2. Thực trạng quản lý 65
2T3.1.3. Kết quả trưng cầu ý kiến về các biện pháp 70
2T3.2.2T 2TBáo cáo kết quả thực nghiệm hai mô đun Tuyển dụng và Thuyên
chuyển công tác
2T 74
8
2T3.2.1. Giới thiệu trang Web phòng Tổ chức Cán bộ 78
2T3.2.2. Thiết kế bổ sung giao diện Web phòng Tổ chức Cán bộ 79
2T3.2.3. Quy trình xét tuyển viên chức 79
2T3.2.4. Quy trình giải quyết hồ sơ thuyên chuyển công tác 88
2T3.3. Nội dung các biện pháp đề xuất 92
2T3.3.1. Nghỉ không hưởng lương, hậu sản, chấm dứt hợp đồng 98
2T3.3.2. Bổ nhiệm ngạch viên chức 101
2T3.3.3. Báo cáo tình hình và kế hoạch nhân sự 102
2T3.3.4. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; 102
2T3.3.5. Đào tạo Sau Đại học 103
2T3.3.6. Đi công tác 104
2TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ2T 105
2T1. Kết luận về thực trạng quản lý 105
2T2. Kết luận về các biện pháp đề xuất 106
2T3. Kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo và dự án hỗ trợ đổi mới quản lý Giáo
dục SREM: 107
2T4. Kiến nghị với Lãnh đạo thành phố và các quận huyện : 108
2TTÀI LIỆU THAM KHẢO2T 109
2TPHỤ LỤC 1: Phiếu khảo sát2T 115
chồng, bên vợ…), quá trình học tập (bảng điểm cá nhân…);
• Xét hết thời gian thử việc, Ubổ nhiệm ngạch viên chứcU chính thức;
• Quá trình đào tạo, bồi dưỡng sau khi được tuyển dụng…như học sau
Đại học, bồi dưỡng chuyên đề;
• UThuyên chuyểnU công tác;
10
• Quá trình hưởng lương (nâng ngạch lương, chuyển ngạch lương, nâng
lương niên hạn, trước hạn, trễ hạn);
• Quá trình công tác;
• Quá trình khen thưởng, kỷ luật;
• UNghỉ việcU (hưu, hậu sản, không hưởng lương, nghỉ phép);
• UĐề bạt, bổ nhiệmU (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng, Tổ phó
chuyên môn, kế toán trưởng, phụ trách kế toán…);
• UĐi học, đi công tácU (trong nước, ngoài nước);
• Kiểm tra, thanh tra, đánh giá viên chức (năng lực công tác quản lý,
chuyên môn, phẩm chất chính trị…);
• Giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn…
• UBáo cáo, thống kêU, dự báo nhu cầu tình hình đội ngũ (chất lượng, số
lượng), giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến cá nhân, tập thể…
Qui trình thực hiện công tác quản lý rất phức tạp, gặp nhiều khó khăn, dễ dẫn
đến phát sinh các vấn đề gây nhiều trở ngại trong công tác quản lý của cơ quan quản
lý hành chính Nhà nước cấp Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo và cũng đã ảnh hưởng
không ít đến công tác quản lý của các đơn vị cấp cơ sở như trường học, trung tâm
giáo dục thường xuyên…
Ngày 30/9/2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chỉ thị số 55/2008/CT-
BGDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong
ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012, trong đó nhiệm vụ thứ 5 ghi rõ là phải đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành và quản lý giáo dục: Điều tra,
khảo sát hiện trạng, xác định nhu cầu và nhiệm vụ về công nghệ thông tin trong các
Công tác quản lý nhân sự của các đơn vị trường học và các đơn vị quản lý
cấp trên như Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo
thành phố Hồ Chí Minh.
12
3.2. 5BĐối tượng nghiên cứu
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhân sự tại các
đơn vị trường học và các đơn vị quản lý cấp trên như Phòng Giáo dục và Đào tạo,
Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh.
4.
6BGiả thuyết khoa học
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhân sự tại các
trường học cũng như tại các đơn vị quản lý đã được Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo
thực hiện trong gần 10 năm qua. Tuy nhiên việc này chưa được thực hiện triệt để và
đầu tư đúng mức dẫn đến hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng kịp thời các yêu cầu đổi
mới của ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố, do đó cần nghiên cứu kỹ lưỡng.
Nguyên nhân khách quan có thể là do phần kinh phí hỗ trợ mua sắm thiết bị công
nghệ thông tin còn nhiều hạn chế, bất cập, các phần mềm quản lý nhân sự tuy được
đầu tư, sản xuất nhiều nhưng chưa thật sự phù hợp với những đặc thù riêng của
ngành giáo dục và đào tạo thành phố. Bên cạnh đó nguyên nhân chủ quan có thể do
nhận thức về trách nhiệm, ý thức tự giác, năng lực sử dụng, ứng dụng công nghệ
thông tin vào công tác quản lý của đội ngũ cán bộ, kể cả cán bộ lãnh đạo ngành, địa
phương còn hạn chế; công tác kiểm tra, đôn đốc thực hiện các chủ trương đổi mới,
quyết định sử dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý chưa được tiến hành
thường xuyên và không nghiêm túc, đôi khi chỉ được thực hiện một cách chiếu lệ,
qua loa, sơ sài. Việc xác định đúng thực trạng là một trong những cơ sở tin cậy để
đề xuất những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự bằng công nghệ thông
tin.
5.
7BNhiệm vụ nghiên cứu
từ tháng 5 năm 2010 cũng là kết quả của sự phối hợp của phòng Tổ chức Cán bộ và
Trung tâm Thông tin và Chương trình giáo dục thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
nghiên cứu và thực hiện.
6.3.
11BBổ nhiệm ngạch viên chức;
Đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện Qui trình đăng
ký và giải quyết bổ nhiệm ngạch viên chức.
14
6.4. 12BNghỉ việc (không hưởng lương, hậu sản, chấm dứt hợp đồng)
Đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện Qui trình đăng
ký và giải quyết nghỉ không hưởng lương, nghỉ hậu sản, chấm dứt hợp đồng lao
động.
6.5.
13BBáo cáo tình hình nhân sự và kế hoạch nhân sự năm học mới
Đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện báo cáo tình
hình nhân sự và kế hoạch nhân sự năm học mới.
6.6.
14BBổ nhiệm, bổ nhiệm lại
Tương tự các qui trình trên, tác giả đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ
thông tin để thực hiện Qui trình đăng ký bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.
6.7.
15BĐào tạo Sau Đại học
Đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện Qui trình đăng
ký và giải quyết Đi học Sau Đại học.
6.8.
16BĐi công tác
Đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện Qui trình đăng
ký và giải quyết Đi công tác trong và ngoài nước, nghỉ phép.
7.
Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo (phòng Tổ chức Cán bộ).
7.2.2.2.
26BPhương pháp điều tra, khảo sát:
117BXây dựng phiếu thăm dò ý kiến của lãnh đạo, cán bộ quản lý, các chuyên
viên Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo, nhân viên phụ trách quản lý nhân sự của
trường Trung học phổ thông về việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào
công tác quản lý nhân sự. Sau đó thực hiện phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS
phiên bản 17.0
7.2.2.3.
27BPhương pháp thống kê toán học:
118BSau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, tác giả
sử dụng phần mềm SPSS for Windows xử lý số liệu, tính tần số xuất hiện và tỉ lệ
phần trăm tần số các nội dung trong phiếu hỏi nhằm đánh giá thực trạng và định
hướng nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân sự.
7.2.2.4.
28BPhương pháp nghiên cứu kết quả sản phẩm:
119BSau khi đưa vào sử dụng phần mềm hỗ trợ công tác quản lý nhân sự VEMIS
của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chương trình quản lý cán bộ, viên chức qua mạng
Internet của Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh, thông qua các báo cáo định kỳ hàng
tháng, hàng quý tác giả tổng hợp lại, phân tích tính hiệu quả đồng thời ghi nhận các
ưu điểm, khuyết điểm của các phần mềm này qua thực tế sử dụng.
16
7.2.2.5. 29BPhương pháp thực nghiệm:
120BThử nghiệm ứng dụng hai mô đun xét tuyển giáo viên (tháng 8/2008) và
thuyên chuyển công tác giáo viên (tháng 5/2010) qua mạng Internet. Khảo sát tính
khả thi, hiệu quả của hai mô đun này.
8.
30BCấu trúc luận văn:
Gồm 4 phần chính: Mở đầu, Nội dung, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự có những ưu điểm sau:
• Bộ máy quản lý nhân sự gọn nhẹ, chỉ cần số ít nhân viên với hệ thống máy vi
tính.
• Tổ chức quản lý, lưu trữ trên hệ thống máy vi tính làm tăng tính an toàn, bảo
mật cao hơn.
• Phù hợp với các ứng dụng triển khai trên diện rộng.
• Chi phí ban đầu ít nhất vì chỉ phải triển khai trên máy chủ (Internet).
• Dễ dàng phát triển ứng dụng, tất cả các dịch vụ chỉ phải triển khai trên máy
chủ, do vậy dễ dàng bảo trì, phát triển hệ thống.
• Không phụ thuộc vào phạm vi ứng dụng. Việc mở rộng ít tốn kém nhất.
• Đào tạo sử dụng chương trình ít tốn kém nhất.
• Dễ dàng tích hợp với các ứng dụng khác trong một website.
18
Bộ Giáo dục và Ðào tạo Giáo dục và Đào tạo đã có văn bản gửi các Sở Giáo
dục và Đào tạo yêu cầu thực hiện tốt nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục. Trong đó nhấn mạnh
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành quản lý giáo dục: điều tra, khảo
sát hiện trạng, xác định nhu cầu và nhiệm vụ về công nghệ thông tin trong các cơ
quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục trên toàn quốc, làm cơ sở cho việc lập kế
hoạch ứng dụng công nghệ thông tin dài hạn của ngành. Ứng dụng công nghệ thông
tin để triển khai thực hiện cải cách hành chính và Chính phủ điện tử, thực hiện việc
chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng. Tin học hóa công tác quản lý ở các cấp
quản lý giáo dục (Bộ, Sở, Phòng) và ở các cơ sở giáo dục. Xây dựng hệ thống thông
tin quản lý giáo dục và thống kê giáo dục thông qua việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ
các cơ sở giáo dục đến các cấp quản lý giáo dục.
Từ năm 2002 đến năm 2004, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cho ra đời hai phần
mềm: PMIS với mục đích là thu thập và báo cáo hồ sơ cán bộ công chức được lập
trình trên nền phần mềm FoxPro 6.0 và EMIS cũng với mục đích thu thập và báo
cáo dữ liệu hồ sơ trường học được lập trình trên nền Visual Basic, Infomix và
từ thiết kế, xây dựng đến việc triển khai, tập huấn, kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả
của các phần mềm với mục tiêu cuối cùng là tạo một môi trường giàu thông tin
phục vụ công tác Quản lý giáo dục [12, 51].
Nhìn chung vấn đề nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác giảng dạy, quản lý trường học, quản lý nhân sự ngành Giáo dục và Đào tạo trong
thời gian gần đây đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như sau:
- Về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức quản lý giáo dục và
đào tạo, các tác giả như Trần Khánh trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã đề
cập nhiều trong đề tài “Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục” và hơn nữa đề tài cấp Bộ có tên “Thực trạng tổ chức quản lý giáo dục và đào
tạo ở đồng bằng sông Cửu Long, những giải pháp cấp bách” của Bộ Giáo dục và
đào tạo đã giúp chúng ta có cái nhìn rõ hơn về vùng đồng bằng sông Cửu Long
trong những năm cuối thế kỷ 20. Từ đó khái quát về những thuận lợi khó khăn khi
ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục ở Việt Nam giai đoạn 2001-2005.
Ngoài ra tác giả Hoàng Thị Kim Thanh với đề tài “Thực trạng quản lý các nhiệm
vụ công tác của giảng viên ở trường Đại học Tôn Đức Thắng” cũng cho rằng việc
quản lý công tác của giáo viên là yêu cầu cần thiết để góp phần nâng cao hiệu quả
công tác quản lý của nhà trường [22].
- Về các hoạt động thúc đẩy, hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục đào tạo, ngay từ đầu những năm 2000, Quyết định số 33/2002/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt kế hoạch phát triển Internet Việt Nam giai
đoạn 2001-2005. Ngày 29/8/2008, hội thảo quốc gia “Công nghệ thông tin trong
giáo dục” lần đầu tiên đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức qua cầu truyền hình
với năm điểm cầu trên cả nước. Những thông tin đưa ra tại Hội nghị lúc đó cho
thấy, không chỉ được ứng dụng rộng rãi ở những nơi có điều kiện như Hà Nội,
TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng…, công nghệ thông tin đang ngày càng được ngành
21
giáo dục các địa phương, kể cả các tỉnh miền núi, vùng khó khăn, chú trọng ứng
dụng vào công tác quản lý và giảng dạy.
công ty phần mềm hoặc nhóm giảng viên, sinh viên tự xây dựng theo “bản năng”
kinh doanh, cảm tính và khả năng của mình chứ chưa có một hệ thống thống nhất từ
trên xuống dưới. Vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, việc nghiên cứu
thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhân sự để giải
quyết các công việc thường xuyên là việc làm cấp thiết.
1.2.
35BMột số khái niệm
1.2.1.
36BQuản lý
Hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản”
gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định, quá trình “lý” gồm sự
sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào phát triển”: như vậy quản lý chính là hoạt
động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển của tổ chức đến một trạng thái mới
có chất lượng cao hơn”.
Hiện nay có nhiều quan điểm về các chức năng cơ bản của quản lý:
• Theo các tài liệu của UNESCO, công tác quản lý nói chung có bốn chức
năng cơ bản, đó là kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
• Theo Iu K. Babanxki (Nga) cho rằng: “chức năng quản lý nhìn chung gồm ba
yếu tố, đó là: kích thích động viên, tạo động lực; tổ chức hoạt động và kiểm
tra đánh giá.”. Trong đó yếu tố kích thích động viên, tạo động lực được đặt
lên hàng đầu và được xem là vấn đề rất quan trọng”.
• Theo Thái Duy Tuyên: “ngoài bốn chức năng cơ bản mang tính công cụ là kế
hoạch hóa; tổ chức hoạt động; chỉ đạo hoạt động và kiểm tra, đánh giá còn
phải kể đến chức năng kích thích động viên, tạo động lực. Đây được xem là
chức năng cơ sở có mặt trong mọi hoạt động của người quản lý để thực hiện
tốt bốn chức năng kia”.