Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình hình thành biểu tượng toán cho trẻ mẫu giáo - Pdf 32

Trần ái Linh 47A2 MN

LUN VN TT NGHIP

Trờng Đại học Vinh
Khoa giáo dục tiểu học
********************

THC TRNG NG DNG CễNG NGH THễNG
TIN TRONG QU TRèNH HèNH THNH BIU
TNG TON CHO TR MU GIO

Khóa luận tốt nghiệp đại học
ngành: giáo dục mầm non

Phạm Thị Huyền
Sinh viên thực hiện:
Trần ái Linh

Ngời hớng dẫn : ThS.

Lớp

:

47A - GDMN


Trần ái Linh 47A2 MN

LUN VN TT NGHIP

1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................
2. Mục đích nghiên cứu..............................................................................................
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu.........................................................................
4. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................
5. Giả thuyết khoa học................................................................................................
6. Nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................................................
7. Phơng pháp nghiên cứu..........................................................................................
8. Đóng góp mới của đề tài........................................................................................
9. Cấu trúc đề tài.........................................................................................................
Chơng 1 : Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề...................................................................................
1.2.Các khái niệm cơ bản.
1.2.1. CNTT.........................................................................................................
1.2.1.1. Khái niệm CNTT............................................................................
1.2.1.2.
Chức
năng
của
CNTT.
.....................................................................................................................................
1.2.1.3.
Vai
trò
của
CNTT.
.....................................................................................................................................
1.2. 2. ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non.
1.2.2.1. Khái niệm ứng dụng CNTT trong giáo dục MN............................
1.2.2.2. ứng dụng CNTT trong giáo dục MN.............................................
1.3. Những vấn đề về quá trình HTBTT.

CNTT trong quá trình HTBT toán cho trẻ mẫu giáo.................................................
2.1.5.3. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán
cho trẻ mẫu giáo.........................................................................................................
2.1.5.4. Đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT biểu hiện trên trẻ.
.....................................................................................................................................
2.2. Thiết kế một số bài dạy trong hoạt động hình thành biểu tợng toán có ứng
dụng CNTT.
2.2.1. Quy trình thiết kế các bài dạy có ứng dụng CNTT....................................


Trần ái Linh 47A2 MN

LUN VN TT NGHIP

2.2.1.1. Quy trình thiết kế một giáo án điện tử..................................................
2.2.1.2. quy trình thiết kế một giáo án toán trên power point............................
2.2.1.3.Thiết kế một số bài dạy có ứng dụng CNTT..........................................

Kết luận và kiến nghị s phạm
Phụ lục
Tài liệu tham khảo


Mở Đầu
1 . Lý do chọn đề tài.
Năm học 2008-2009 Bộ giáo dục và đào tạo đã triển khai cuộc vận động
Năm học ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ở tất cả các cấp học từ
đại học, cao đẳng cho đến THPT, THCS, TH và mầm non.
Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, ngành học giáo dục mầm non là
mắt xích đầu tiên trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực CNTT

Với những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu là Thực trạng
ứng dụng CNTT trong quá trình hình thành biểu tợng toán cho trẻ mẫu giáo.

2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong quá trình hình thành biểu tợng toán để tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế khi ứng dụng CNTT vào
quá trình HTBT toán.

3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Quá trình hình thành biểu tợng toán cho trẻ mẫu giáo.
3.2. Đối tợng nghiên cứu:
Thực trạng ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán cho trẻ mẫu giáo.

4. Phạm vi nghiên cứu:
Do hạn chế về thời gian và khả năng nên chúng tôi chỉ dừng lại ở việc
nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán cho trẻ mẫu
giáo trên địa bàn thành phố Vinh.

5. Giả thuyết khoa học:
Một trong những hạn chế của việc ứng dụng CNTT ở một số trờng mầm
non TP.Vinh là do trình độ, năng lực tin học của giáo viên mầm non còn hạn
chế, tâm lí ngại đổi mới chậm nắm bắt CNTT, cơ sở vật chất còn thiếu thốn. Nếu
nh khắc phục đợc hạn chế này thì sẽ nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng CNTT
vào tiết dạy, phát huy hiệu quả của quá trình HTBT toán cho trẻ mẫu giáo.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu.


LUN VN TT NGHIP


Trần ái Linh 47A2 MN

Chơng 1: Cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất có bản chất là quá trình cơ
khí hóa, nội dung là sử dụng máy móc thay thế lao động chân tay. Kết quả của
cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật này là sự ra đời của các nớc công nghiệp, cơ
cấu kinh tế đợc chuyển đổi từ thuần túy nông nghiệp sang công nghiệp với tỷ
trọng cao hơn nhiều lần. Từ những năm 50 con ngời bắt đầu cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật lần thứ hai có bản chất là quá trình tin học hóa nội dung là sử
dụng công nghệ thông tin để thay thế một phần lao động trí óc, để trợ giúp
phần điều khiển bằng trí tuệ của con ngời.
CNTT l vn ln c rt nhiu nh khoa hc, nh nghiên cu... trong
v ngoi nc quan tâm. Các nh khoa hc nh: Howard H. Aiken, Alexander
Graham Bell, Philo Farnsworth... u cho rng CNTT l các công c k thut
hin i phc v cho cuc sng ca con ngi. Từ việc nghiên cứu đó, các nhà
khoa học đã phát minh ra các thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ cho cuộc sống
con ngời. Trong đó phải kể đến sự ra đời của chiếc máy tính đầu tiên trên thế
giới. Nhiều cuốn bách khoa toàn th coi chiếc máy tính tự động kỹ thuật số quy
mô lớn đầu tiên là chiếc Havard Mark 1, do Howard H. Aiken cùng các cộng sự
xây dựng tại Mỹ trong khoảng từ năm 1939 - 1944. Sau chiến tranh thế giới thứ
II, ngời ta phát hiện ra rằng có một dòng máy tính mang tên Z đã đợc phát triển
và sử dụng ở Đức từ trớc đó. Điều này chứng minh ngời Đức đã phát minh ra
chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới. Kể từ đó đến nay máy tính không ngừng đợc cải tiến và đã đóng góp rất lớn cho sự phát triển của ngành CNTT.
CNTT đặc biệt là internet, bắt đầu đợc sử dụng ở Hoa Kỳ vào năm 1995 và
sau đó bắt đầu đợc phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới. Internet là một hệ thống
thông tin toàn cầu có thể đợc truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính đợc
liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu
dựa trên một giao thức liên mạng đã đợc chuẩn hóa. Hệ thống này bao gồm hàng

Thu nhn thông tin
- K thut o c ly s liu.
- T chc h thng thng kê s liu thông qua b máy qun lý ca ngành.
- T chc h thng cp nht d liu.
Qun lý thông tin
- Xây dng h thng c s d liu.
- H qun tr c s d liu.
X lý thông tin
- Phân tích v tng hp h thng thông tin.
- Gii các bi toán ng dng chuyên ngnh.


LUN VN TT NGHIP

Trần ái Linh 47A2 MN

Truyn thông tin
- Xây dng h thng ng truyn thông tin.
- Gii pháp truyn thông tin trên mng.
- H qun tr mng thông tin.
- Bo v an ton trên ng truyn thông tin.
- Bo mt thông tin.
Cung cp thông tin
- Xây dng giao din vi ngi s dng.
- Hin th thông tin theo nhu cu.
- T chc mng dch v thông tin.
1.2.1.3. Vai trò của công nghệ thông tin.
* CNTT trong đời sống con ngời và xã hội.
Chúng ta đang bớc vào thế kỷ 21- thế kỷ của khoa học và công nghệ. Thế kỷ
21 sẽ là giai đoạn bùng nổ của CNTT với các thành tựu diệu kỳ. Các thành tựu

nh thơng mại, tiền tệ, du lịch, giao thông...đều phục vụ bằng mạng lới vi tính. Hệ
thống mạng vi tính đang dần đợc phổ cập trong đời sống sinh hoạt, mỗi một ngời
khi ngồi trớc máy vi tính, đều có thể tìm kiếm đợc thông tin từ khắp nơi trên thế
giới, có những những sự phục vụ nh ý muốn. Ví dụ, bạn có thể làm việc tại nhà,
trực tiếp tra khảo các tin tức, có đợc các tác phẩm văn học cũng nh các tài liệu
khoa học, mua bán, có thể hởng các dich vụ tại nhà...thông qua thao tác trên máy
vi tính. Kinh tế đang ngày càng lấy ngành thông tin làm cơ sở. Những ngời theo
nghề thu thập, xử lý, bảo tồn dữ liệu ngày càng nhiều hơn những ngời làm nghề
nông nghiệp và sản xuất. Sự phát triển của kỹ thuật và các ứng dụng của CNTT
đã khiến sản lợng sản phẩm tăng mà vốn, sức lao động và năng lợng lại giảm đi
rất nhiều. Điều này chứng tỏ kinh tế đã bỏ qua phơng thức phát triển truyền
thống.
Tóm lại, xã hội hiện nay không nơi nào là không có các ứng dụng của
CNTT, nó đã khiến cuộc sống của con ngời có thay đổi lớn. Dĩ nhiên, xã hội cần
chuẩn bị về kỹ thuật, vật t, đồng thời cũng cần nâng cao cả chính tố chất của bản
thân con ngời để có thể tạo ra một xã hội tốt đẹp.
* Thông tin là nguồn tài nguyên quan trọng của xã hội loài ngời.
Trong xã hội hiện nay thông tin đã trở thành một nguồn tài nguyên tài
nguyên thông tin. Tài nguyên thông tin cũng giống nh các tài nguyên vật chất
khác ( nh đất đai, khoáng sản, năng lợng....) là tài sản cực kì quý giá của đất nớc,
là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của xã hội. ảnh hởng của thông tin
vô cùng to lớn, một thông tin kinh doanh có giá trị có thể giúp ngời thơng gia


LUN VN TT NGHIP

Trần ái Linh 47A2 MN

kiếm đợc món lợi nhuận kích xù, một tin dự báo thời tiết chính xác có thể giúp
ngời nông dân tránh đợc sự tổn thất lớn.

LUN VN TT NGHIP

Trần ái Linh 47A2 MN

đẩy mạnh và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH. Chỉ thị cũng nêu
rõ cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp
học, bậc học, ngành học. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ
cho giáo dục đào tạo, kết nối internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo.
Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phơng pháp giảng
dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và
sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học, xây dựng nội dung thông tin
số phục vụ giáo dục. Phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng
internet của ngời học, tạo điều kiện để ngời học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc
tìm đợc nội dung học phù hợp. Khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài
giảng điện tử, giáo án trên máy tính. Ngoài ra còn ứng dụng CNTT trong điều
hành quản lý giáo dục: Điều tra, khảo sát hiện trạng xác định nhu cầu và nhiệm
vụ về CNTT trong các cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục trên toàn
quốc. ứng dụng CNTT để triển khai thực hiện cải cách hành chính, thực hiện
việc chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng.
Đối với nghành giáo dục mầm non việc ứng dụng CNTT đã tạo nên những
chuyển biến theo hớng tích cực hơn. Thực hiện quyết định của Bộ giáo dục đào
tạo về triển khai ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non giai đoạn 2006
2010, theo tinh thần chỉ đạo của Vụ giáo dục mần non Phấn đấu đến 2010,
100% cán bộ công chức bậc học mần non, 30% giáo viên mầm non của địa phơng đợc phổ cập tin học, 1/3 cơ sở giáo dục mầm non đợc tiếp cận với CNTT.
Ngành giáo dục mầm non đã từng bớc tiếp cận với công nghệ hiện đại. Việc ứng
dụng CNTT trong giảng dạy ở bậc mầm non cũng đợc quan tâm và có những kết
quả tốt. ứng dụng CNTT vào trong các hoạt động nh giáo dục trẻ, chăm sóc trẻ,
và quản lý giáo dục. Bắt đầu thực hiện từ giữa năm 2000, chơng trình ứng dụng
CNTT trong nghành giáo dục mầm non IBM Kidsmart do vụ giáo dục mầm
non, Bộ GD-ĐT, cùng IBM hợp tác thực hiện đã có mặt ở 84 trờng mầm non của

hết các trờng mầm non trên địa bàn thành phố Vinh có phòng học kidsmart, có
máy tính cho học sinh làm quen và vui chơi. GVMN ở các trờng Bình Minh,
Quang Trung I, Quang Trung II, Hoa Hồng, ....đã xây dựng phần mềm trong các
hoạt động cho trẻ làm quen với biểu tợng toán, chữ viết, văn học, làm quen với
môi trờng xung quanh...
Có thể nói rằng CNTT không thể một mình làm nên chất lợng, quan trọng
nhất là chúng ta phải biết lựa chọn phù hợp với từng nhiệm vụ giáo dục cụ thể.


LUN VN TT NGHIP

Trần ái Linh 47A2 MN

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học mầm non cho đến nay không còn mới mẻ,
nhng cha hẳn đã đợc phổ biến rộng rãi.
1.3. Những vấn đề về quá trình hình thành biểu tợng toán.
1.3.1. Bản chất quá trình hình thành biểu tợng toán.
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Mục tiêu của giáo dục mầm non là hình thành cơ sở ban đầu về nhân cách con
ngời toàn diện. Hình thành biểu tợng toán sơ đẳng cho trẻ là một nội dung quan
trọng ghóp phần thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non.
Thực chất quá trình hình thành biểu tợng toán cho trẻ mầm non là quá
trình hình thành ở trẻ những kiến thức sơ đẳng về tập hợp, con số, phép đếm, về
kích thớc, hình dạng của các vật, về khả năng định hớng không gian, thời gian về
mối quan hệ giữa các đại lợng dới sự tổ chức hớng dẫn của giáo viên mầm non
trong quá trình dạy học ở trờng mầm non.
Thực tiễn dạy trẻ cho thấy, quá trình dạy học có mục đích ở trờng mầm
non không chỉ nhằm mục đích giúp trẻ nắm đợc các mối liên hệ và quan hệ toán
học, lĩnh hội đợc những kiến thức toán học ban đầu và những kĩ năng nh kĩ năng
đếm, kĩ năng đo...mà quan trọng là qua đó biến đổi về chất trong các hình thức

non .
Đợc xây dựng theo 5 lĩnh vực cơ bản là:
- Hình thành biểu tợng về tập hợp- con số và phép đếm.
- Hình thành biểu tợng về kích thớc vật thể.
- Hình thành biểu tợng về hình dạng vật thể.
- Hình thành biểu tợng về định hớng không gian.
- Hình thành biểu tợng về định hớng thời gian.
Với những nội dung này, các vấn đề đợc tập trung chính vào các hớng
sau:
- Hình thành cho trẻ các biểu tợng toán học.
- Dạy cho trẻ một số biện pháp toán học.
- Cung cấp cho trẻ một số thuật ngữ toán học.
Những nội dung này đợc cụ thể hoá trong chơng trình Chăm sóc giáo
dục trẻ. Cụ thể nh sau:
a/ Đối với nhà trẻ:
- Dạy trẻ phân biệt To- nhỏ; phân biệt Cao- thấp.
b/ Đối với trẻ mẫu giáo bé:


LUN VN TT NGHIP

Trần ái Linh 47A2 MN

- Biểu tợng tập hợp, con số và phép đếm:
+ Dạy trẻ tạo nhóm đồ vật theo dấu hiệu cho trớc.
+ Dạy trẻ phân biệt Một nhiều.
+ Dạy trẻ thiết lập mối quan hệ tơng ứng 1:1.
+ Dạy trẻ so sánh sự khác biệt về số lợng 2 nhóm đối tợng.
- Biểu tợng về kích thớc vật thể: Dạy trẻ so sánh sự khác biệt về độ lớn, độ
dài (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) của 2 đối tợng.

- Biểu tợng về định hớng thời gian:
+ Dạy trẻ phân biệt Ban ngày- Ban đêm.
+ Dạy trẻ phân biệt các ngày trong tuần.
d/ Đối với trẻ mẫu giáo lớn:
- Biểu tợng tập hợp, con số và phép đếm:
+ Dạy trẻ đếm trong phạm vi từ 6 đến 10. Nhận biết các nhóm đối tợng có
số lợng trong phạm vi từ 6 đến 10. Nhận biết các chữ số từ 6-10.
+ Dạy trẻ nhận biết mối quan hệ trong phạm vi từ 6 đến 10.
+ Dạy trẻ tách các nhóm đối tợng có số lợng trong phạm vi từ 6 đến 10
thành hai phần theo các cách khác nhau.
- Biểu tợng về kích thớc vật thể:
+ Dạy trẻ về phép đo.
- Biểu tợng về hình dạng vật thể:
+ Dạy trẻ phân biệt các khối: khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ
nhật.
- Biểu tợng về định hớng không gian:
+ Dạy trẻ phân biệt phía phải- phía trái của bạn khác.
+ Dạy trẻ phân biệt phía trên- phía dới, phía trớc- phía sau của đối tợng có
sự định hớng.
+ Dạy trẻ phân biệt phái phải- phía trái của đối tợng có sự định hớng
- Biểu tợng về định hớng thời gian:
+ Dạy trẻ phân biệt các mùa trong năm.
+ Dạy trẻ cách xem giờ.
+ Dạy trẻ ớc lợng một khoảng thời gian (1 phút)
1.3.4.Các phơng pháp dạy học những kiến thức toán học sơ đẳng.
Phơng pháp dạy học mẫu giáo đợc xem nh là cách thức hớng dẫn của nhà
giáo dục với trẻ mầm non nhằm mục đích lĩnh hội những kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo hình thành thế giới quan và phát triển các năng lực khác.



ham hiểu biết của trẻ.
Thông qua tiết học trẻ lĩnh hội nhng tri thức,rèn luyện các kỹ năng thông
qua quan sát và hoạt động với đồ vật dới sự hớng dẫn của giáo viên, trong đó trẻ


LUN VN TT NGHIP

Trần ái Linh 47A2 MN

giữ vai trò chủ thể của hoạt động còn cô giáo là ngời thiết kế, tổ chức, hớng dẫn
trẻ hoạt động.
- Ngoài tiết học: là hình thức hỗ trợ cho tiết học. Đặc điểm của trẻ dễ nhớ
mau quên do đó việc hình thành các biểu tợng toán học cho trẻ mầm non không
chỉ dừng lại trong các tiết học mà giáo viên cần dạy trẻ biết vận dụng kiến thức
kinh nghiệm đã học vào các hoạt động hàng ngày. Việc đó giúp trẻ củng cố các
kiến thức, kỹ năng đã có làm cho trẻ có nhận thức sâu sắc hơn về chúng.
Các hình thức ngoài tiết học:
- Hoạt động vui chơi: Thông qua quá trình tổ chức các hoạt động vui chơi
giáo viên kết hợp cho trẻ nhận biết, gọi tên hình, so sánh về kích thớc, số lợng
các loại hình....
- Chế độ sinh hoạt : Giáo viên giới thiệu cho trẻ đợc làm quen ,vận dụng
những điều đã biết vào các hoạt động (VD: cầm bút tay phải....).
- Thông qua các hoạt động học tập khác: Khi dạy các môn học khác giáo
viên nên cho trẻ sử dụng các biểu tợng toán nh là một phơng tiện giúp trẻ học
các môn khác (Trong hoạt động tạo hình trẻ sử dụng biểu tợng về hình dạng,
kích thớc để vẽ, nặn....).
- Thông qua dạo chơi, lao động, tham quan: Qua những hình thức này, cô
giáo nên chú ý để lồng ghép các nội dung toán nhằm hình thành các biểu tợng
mới hoặc củng cố những biểu tợng cũ.
1.4. ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình HTBH toán cho trẻ.

Lúc này sẽ đặt hiệu ứng cho một chú bớm đến đậu vào vào bông hoa. Sự xuất
hiện của chú bớm bất ngờ sinh động sẽ thu hút đợc sự chú ý của trẻ.
Môn toán không những bằng trí tởng tợng của mình để khám phá, tìm tòi mà
trẻ còn đợc nhìn những hình ảnh thật gần gũi, sống động sẽ tác động trực tiếp
vào bộ não của trẻ thông qua thị giác.Vì vậy việc ứng dụng CNTT đã thay thế đồ
dùng trực quan giúp trẻ tiếp cận với những hình ảnh có thật sống động hơn. Trớc
đây giáo viên MN rất vất vả khi phải tìm kiếm và làm đồ dùng trực quan minh
họa cho nội dung bài học thì bây giờ nhờ có ứng dụng của CNTT, GVMN có thể
chủ động khai thác nguồn t liệu khổng lồ qua mạng internet. Đồ dùng trực quan
trớc đây GV sử dụng có thể là mô hình, tranh ảnh..đó đều là những hình ảnh ở
dạng tĩnh. Bây giờ nhờ CNTT những hình ảnh đó đợc xử lý một cách sinh động,
chân thật và gần gũi với trẻ hơn. Điều này thực sự tác động tích cực đến khả
năng t duy và sáng tạo của trẻ. Trẻ trở nên hứng thú, mạnh dạn và chủ động hơn
khi học.


LUN VN TT NGHIP

Trần ái Linh 47A2 MN

Thông qua nhng gi hc có áp dng công ngh thông tin v s dng các bi
ging in t, nhng hình nh p, hnh vi p, nhng k nng sng c
chuyn ti tr em mt cách nh nhng v sng ng; gúp phn hình thnh
các em nhn thc v cái p, bit yêu cái p, mong mun to ra cái p trong
cuc sng v nhng k nng sng cn thit i vi la tui mm non. Ngun ti
nguyên vô cùng phong phú vi hình nh, âm thanh, vn bn, phimsng ng
t nhiên tác ng tích cc n s phát trin trí tu ca tr mm non cng nh
nh hng n qúa trình hình thnh nhân cách ton din tr.
Nh vậy, vic ng dng công ngh thông tin trong vic cho tr lm quen vi các
biu tng ban u v toán giúp cho các bi gi ng tr nên phong phú hn, luôn

- Năng lực khai thác và thiết kế: Đó chính là khả năng khai thác t liệu và thiết kế
một bài giảng điện tử. Đây là yếu tố quan trọng ghóp phần quyết định thành
công của một tiết dạy có ứng dụng CNTT. Bởi vậy nếu làm tốt công việc này sẽ
có ảnh hởng tốt đến hiệu quả của tiết dạy, ngợc lại sẽ gây tác động xấu đến hiệu
quả của việc ứng dụng CNTT.
- Khả năng sáng tạo: Đây là yếu tố ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả của việc
ứng dụng CNTT. Để có một bài giảng thật hay và cuốn hút trẻ đòi hỏi ngời giáo
viên phải có khả năng sáng tạo, tìm tòi ra những cái hay, cái mới.
* yếu tố khách quan.
- Cơ sở vật chất: Đó là những thiết bị kỹ thuật nh máy tính, máy chiếu, đầu
video, tivi...và các phần mềm để phục vụ cho việc ứng dụng CNTT vào hoạt
động dạy học.
- Khả năng thực hiện các thao tác trên máy của trẻ: Hiện nay CNTT đã có mặt ở
mọi lĩnh vực của cuộc sống, trẻ em cũng sớm đợc tiếp cận với CNTT mà cụ thể
là máy vi tính. Khả năng thực hiện các thao tác trên máy của trẻ (ví dụ nh khả
năng di chuột..) cũng là yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả của việc ứng dụng CNTT.
Những yếu tố kể trên, tùy ở từng cá nhân, từng trờng lại có những ảnh hởng
không giống nhau đến hiệu quả của việc ứng dụng CNTT. Trong đó yếu tố chủ
quan về phía các giáo viên MN là yếu tố quyết định nhất đến hiệu quả của việc
ứng dụng CNTT.

Chơng 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin


LUN VN TT NGHIP

Trần ái Linh 47A2 MN

trong quá trình hình thành biểu tợng toán cho trẻ mẫu giáo.
2.1. Quá trình điều tra thực trạng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status