ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
TRẦN THIÊN HOÀNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG
HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG MÔI TRƢỜNG DẠY HỌC
ĐA PHUƠNG TIỆN TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI 2008
MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 5
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 5
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 6
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .............................................................. 6
3.1. Khách thể nghiên cứu ............................................................................ 6
3.2. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 6
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 6
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................... 6
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 7
7. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 7
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận ............................................................ 7
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn .............................................. 7
7.3. Những phương pháp hỗ trợ khác ............................................................ 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ
2.1.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo ............................ 47
2.2. Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong
đào tạo ........................................................................................................ 48
2.3. Thực trạng việc thiết kế và sử dụng HLĐT .......................................... 49
2.3.1. Thực trạng việc thiết kế HLĐT ................................................... 49
2.3.2. Thực trạng việc sử dụng HLĐT .................................................. 51
2.4. Thực trạng quản lý việc thiết kế và sử dụng HLĐT.............................. 52
2.4.1. Thực trạng quản lý việc thiết kế HLĐT....................................... 52
2.4.2. Thực trạng quản lý việc sử dụng HLĐT ..................................... 53
2.5. Phân tích thành tựu, bất cập và nguyên nhân........................................ 53
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ
DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG MÔI TRƢỜNG DẠY HỌC ĐA
PHƢƠNG TIỆN TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI ................................... 56
3.1. Định hướng đề xuất các biện pháp ....................................................... 56
3.1.1. Căn cứ vào các quy định, văn bản của Nhà Nước, Bộ GD-ĐT
về ứng dụng CNTT ............................................................................... 56
2
3.1.2. Căn cứ vào định hướng phát triển của Viện Đại học Mở Hà
Nội trong thời gian tới ......................................................................... 58
3.2. Những nguyên tắc trong việc đề xuất các biện pháp ............................ 61
3.3. Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng HLĐT trong môi
trường dạy học đa phương. ......................................................................... 62
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ QL, giảng viên,
và người học về tầm quan trọng của việc sử dụng HLĐT. .................... 62
3.3.2. Biện pháp 2: Cung cấp, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng tin học
cho giảng viên ...................................................................................... 63
3.3.3. Biện pháp 3: Thiết kế học liệu điện tử trong môi trường dạy
học đa phương tiện. ............................................................................. 65
CNTT
Công nghệ thông tin
CNTT và TT
Công nghệ thông tin và truyền thông
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá
GV
Giảng viên
CSVC
Cơ sở vật chất
DH
Dạy học
ĐPT
Đa phương tiện
GAĐT
PPDHTC
Phương pháp dạy học tích cực
PTKTDH
Phương tiện kỹ thuật dạy học
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
TBDH
Thiết bị dạy học
TW
Trung ương
4
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
đổi mới, cải tiến phương pháp dạy học, đặc biệt là sự đầu tư về nhân lực, vật
5
lực và tài lực cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo và trong
công tác quản lý giáo dục. Đến nay Viện đại học mở Hà Nội đã bước đầu
triển khai áp dụng E-learning và xây dựng 6 bộ HLĐT cho 6 môn học và tải
lên trang Web đào tạo trực tuyến của Viện.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đang gặp phải nhiều vấn đề khó
khăn cần có những biện pháp quản lý để khắc phục kịp thời: kiến thức và kỹ
năng tin học cơ bản của giảng viên, học viên và sinh viên còn hạn chế; chưa
xây dựng được quy trình thiết kế và sử dụng HLĐT.
Với những lý do kể trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp
quản lý việc thiết kế và sử dụng học liệu điện tử trong môi trường dạy học
đa phương tiện tại Viện đại học mở Hà Nội “.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng học
liệu điện tử trong môi trường dạy học đa phương tiện, nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo tại Viện đại học mở Hà Nội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý việc thiết kế và sử dụng HLĐT trong môi trường dạy học đa
phương tiện.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng HLĐT trong môi trường dạy
học đa phương tiện tại Viện đại học mở Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và áp dụng được một số biện pháp khả thi để quản lý việc
thiết kế và sử dụng HLĐT trong môi trường dạy học đa phương tiện thì sẽ
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại Viện đại học mở Hà Nội.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp thực nghiệm
7.3. Những phương pháp hỗ trợ khác
- Phân tích, xử lý số liệu, ...
7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ
DỤNG HLĐT TRONG MÔI TRƢỜNG DẠY HỌC ĐA PHƢƠNG TIỆN
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Ở nước ta ứng dụng công nghệ dạy học được đề cập vào những năm 90
và hiện đang tiếp tục được nghiên cứu, ứng dụng trong giảng dạy ở mọi cấp
học của hệ thống giáo dục. Đã có một số đề tài nghiên cứu về ứng dụng
CNTT và TT trong giảng dạy, bước đầu thu được những kết quả hết sức khả
quan. Đề cập đến việc phát triển GAĐT tác giả Ngô Quang Sơn có viết :''
Trong hệ thống các loại hình thiết bị dạy học bộ môn hiện nay ở nước ta và
các nước khác, giáo án điện tử được coi là một loại hình trong 12 loại hình
thiết bị dạy học bộ môn. Giáo án điện tử vừa là giáo án vừa là một loại hình
TBDH hiện đại - TBDH có ứng dụng CNTT và TT. Các giáo viên phổ thông,
giảng viên đại học, cao đẳng cần nghiên cứu việc thiết kế và sử dụng hiệu
quả giáo án điện tử trong môi trường dạy học đa phương tiện ''
- Năm 2001, sinh viên Trần Thị Thu Hà đã nghiên cứu áp dụng các phương
pháp dạy học tích cực trong môi trường CNTT và TT với đề tài: “Bước đầu
nghiên cứu việc sử dụng phương pháp dạy học chương trình hoá với sự hỗ trợ
của phần mềm dạy học Sketchpad trong dạy học Toán ở Tiểu học. “
- Năm 2002, sinh viên Nguyễn Huyền Trang đã nghiên cứu việc sử dụng
phương pháp dạy học chương trình hoá trong dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học
với đề tài: “ Nghiên cứu việc sử dụng phương pháp dạy học chương trình hoá
với sự hỗ trợ của phần mềm PowerPoint thông qua môn Tiếng Việt ở Tiểu
thuyết chú trọng vào nhiệm vụ cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng,
chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”
- Theo H.Fayol (1841-1925), kỹ sư người Pháp - Ông quan niệm: “Quản
lý hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”. Trong
học thuyết quản lý của mình H.Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của một
nhà quản lý là:
Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức; Điều khiển; Phối hợp; Kiểm tra.
Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ trong “Những vấn đề cốt yếu trong
quản lý”: Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu quản lý
một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
9
Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người
quản lý mong muốn.
Sau khi xem xét phân tích các khái niệm quản lý trên có thể đưa ra khái
niệm về quản lý dưới đây:
Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công
việc của các thành viên của một tổ chức nhằm sử dụng các nguồn lực hợp lý
để đạt được các mục đích đã định.
Với khái niệm này, về bản chất quá trình quản lý có thể được biểu diễn
dưới dạng sơ đồ sau:
Môi trường bên ngoài
Lập kế hoạch
Tổ chức
Kiểm tra
quản lý
1.1.1.1. Cơ sở tâm lý học quản lý
Bản thân mỗi một con người đều là một cá thể tâm lý nhất định. Do vậy
trước mỗi một tình huống, một vấn đề thì mỗi người thường có những thái độ,
phản ứng và đưa ra những nhận xét, quyết định hành động theo những cách
khác nhau. Chính những '' lăng kính tâm lý '' đó đã tạo lên những bất đồng ý
kiến (thường được gọi là xung đột) đôi khi là giữa cá nhân với cá nhân hoặc
giữa cá nhân với tập thể và ngược lại. Đặc biệt, khi có hình thức lao động mới
được đưa vào một tổ chức thì hiện tượng này xảy ra là khó tránh khỏi. Nó có
thể mang đến những kết quả tiêu cực hoặc tích cực phụ thuộc vào bản chất và
cường độ của xung đột được thể hiện qua sơ đồ mô phỏng sau :
11
Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý
K.quả
Tích cực
K.quả
Trung tính
K.quả
Quá ít
Quá nhiều
xung đột
+ Chiến thuật khôn khéo: Tạo cho các thành viên đạt đến trạng thái tinh thần
tốt nhất, phấn chấn nhất trước khi thực hiện một yêu cầu nào đó.
+ Chiến thuật tạo đồng minh: Lôi cuốn sự ủng hộ, giúp đỡ của một thành
viên để thuyết phục các thành viên khác.
+ Chiến thuật gây áp lực: Yêu cầu sự phục tùng hoặc sử dụng các biện pháp
đe doạ, răn đe.
+ Chiến thuật tạo sức ép từ bên trên: Cố gắng thuyết phục các thành viên
bằng cách có được sự ủng hộ từ cấp trên.
+Chiến thuật trao đổi, thương thảo: Biểu hiện cam kết, hoặc hứa hẹn áp
dụng các ưu đãi, cất nhắc...
Các chiến thuật tâm lý nêu trên sẽ đạt được kết quả tốt đẹp nếu người
quản lý hình thành liên minh chiến lược trên cơ sở:
- Tạo nên sự tôn trọng lẫn nhau.
- Tạo được niềm tin, uy tín.
- Tạo điều kiện cùng có lợi.
- Hợp tác trên tinh thần cởi mở, chân thành.
Tuy nhiên, kết quả đạt được ngoài sự cam kết, phục tùng, ủng hộ đôi khi
người quản lý còn gặp phải những phản kháng hoặc chống đối mà không
lường trước được sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý.
1.1.1.2. Cơ sở khoa học quản lý
Bất cứ một tổ chức nào, cho dù cơ cấu và qui mô hoạt động ra sao đều
phải có sự quản lý và có người quản lý thì mới đạt được mục đích tồn tại và
phát triển của tổ chức đó. Vậy hoạt động quản lý (Management) là gì?
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong tài liệu bài
giảng cao học Cơ sở khoa học quản lý thì : Đó là tác động có định hướng, có
chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị
quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục
đích của tổ chức.
13
14
Khoa học quản lý là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn: Tâm
lý học, Xã hội học, Triết học,…
Khoa học quản lý giáo dục là một chuyên ngành của khoa học quản lý
nói chung, đồng thời cũng là bộ phận của khoa học giáo dục, nhưng là một
khoa học tương đối độc lập.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý giáo dục là khái
niệm đa cấp (bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ
của nó, đặc biệt là quản lý trường học).
“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của
nhà trường xã hội chủ nghĩa việt nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất”.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt
động dạy học. Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các
tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý
được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường
lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước”.
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới
kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất. Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng
quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh
công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
Khái quát lại, nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục chứa đựng
những nhân tố đặc trưng bản chất sau: Phải có chủ thể quản lý giáo dục, ở tầm
vĩ mô là quản lý của nhà nước mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ, Sở, Phòng
sinh và quản lý các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện phục vụ hoạt
động dạy học. Quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc thực hiện chương
trình, nội dung dạy học, quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá quá trình lĩnh hội
kiến thức của học sinh.
1.1.4. Biện pháp quản lý
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng: “Biện pháp là cách làm, cách thức
tiến hành một công việc cụ thể nào đó”.
Trong quản lý, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành
của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng (khách thể) quản lý để giải
17
quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho quá trình quản lý vận
hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quy luật khách
quan.
Như vậy, biện pháp quản lý là việc người quản lý sử dụng các chức
năng quản lý, công cụ quản lý một cách phù hợp cho từng tình huống vào đối
tượng mà mình quản lý để đưa đối tượng, đơn vị mình quản lý đạt được mục
tiêu mà chủ thể quản lý xây dựng, đưa chất lượng quản lý lên một vị trí mới,
tình trạng mới tốt hơn hiện tại.
Do vậy đòi hỏi ở người quản lý phải có kiến thức sâu rộng, có kinh
nghiệm để gắn kết những biện pháp với nhau, giải quyết các mâu thuẫn giữa
các biện pháp, biết tiên liệu trước các hoàn cảnh, tình huống mà đối tượng
quản lý đặt ra.
1.2. Tài liệu tự học
1.2.1. Khái niệm
Tài liệu tự học là cuốn giáo trình được viết sao cho Người học tự học
một cách tương đối thuận lợi, dễ dàng mà không cần sự trợ giúp của thầy
hoặc người nào khác. Cuốn giáo trình đó còn gọi là một Module tự học.
1.2.2. Cấu trúc của một tài liệu tự học
- Mục tiêu chung
- Mục tiêu cụ thể
- Thời gian học dự tính
- Tài liệu, phương tiện liên quan hoặc đi kèm với Module
- Lời động viên
NỘI DUNG HỌC TẬP
Phần 1
Tên (chủ đề) cuả phần 1
1. Giới thiệu
- Nêu các tiểu chủ đề sẽ học trong phần 1
- Mục tiêu (học viên đạt được sau khi học xong phần 1)
2. Nội dung
- Thông tin hoặc giải thích các khái niệm, nguyên lý, sự kiện, v.v.
- Ví dụ hoặc không
3. Bài tập
Các câu hỏi, bài tập để người học tự làm, tự kiểm tra
19
4. Tóm lƣợc
Phần 2
Tên (chủ đề) của phần 2
Trình tự : giới thiệu, nội dung, bài tập, tóm lược như ở phần 1
Phần 3
Tên (chủ đề) của phần 3
Trình tự : giới thiệu, nội dung, bài tập, tóm lược như ở phần 1
PHẦN KẾT
Trong phần này chúc mừng người học đã hoàn thành bài học, tóm tắt toàn bộ
Module, động viên người học học bài tiếp theo và ứng dụng những điều đã
học vào thực tiễn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học: Là quá
trình ứng dụng ICTs vào hoạt động dạy học một cách hợp lý. Trong đó có sử
dụng các loại hình TBDH :
Phim đèn chiếu
Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu
Băng, đĩa ghi âm
21
Bng hỡnh, a hỡnh
Phn mm dy hc
Giỏo ỏn in t, Bi ging in t, Giỏo ỏn k thut s
Trang Web hc tp, Phũng thớ nghim o
1.3.2. Mụi trng dy hc a phng tin
Thut ng Multimedia l mt thut ng mi c a vo s dng trong
khong hn 10 nm gn õy.
Multimedia cú ngha l t hp ca nhiu phng tin gp li.T
Multimedia trong t in Anh Vit c dch l a phng tin truyn
thụng, t ny gm hai thnh phn ghộp li: Multi vi ngha l a chiu, nhiu
v Media vi ngha l phng tin truyn thụng.
Bn thnh t c bn ca quỏ trỡnh dy hc l: Mc tiờu, Ni dung,
Phng phỏp v thit b giỏo dc.
Ph-ơng
pháp
Mục tiêu
Nội dung
Nh- thế nào
Cái gì
phương tiện, giữa phương tiện với mối quan hệ giáo viên – học sinh.
Mỗi hệ thống thiết bị dạy học đa phương tiện bao gồm: Khối mang
thông tin và khối chuyển tải thông tin tương ứng.
Khối chuyển tải thông tin tương ứng
Khối mang thông tin
Phim Slide, phim chiếu bóng ----> Máy chiếu Slide, máy chiếu phim
Bản trong
----> Máy chiếu qua đầu
Băng, đĩa ghi âm
----> Radio Cassette, Đầu đĩa CD, Máy tính
Băng, đĩa ghi hình
----> Video, Đầu đĩa hình, Máy tính, Máy
chiếu đa năng, Màn chiếu
Phần mềm dạy học
----> Máy tính, Máy chiếu đa năng, Màn
chiếu, Bảng kỹ thuật số
Học liệu điện tử, Giáo án điện tử,
Bài giảng điện tử, Giáo án kỹ thuật số
Trang Web học tập
1,5 % qua sờ
3,5 % qua ngửi
11,0% qua nghe
83,0% qua nhìn.
- Tỉ lệ kiến thức nhớ được sau khi học đạt được là:
20% qua nghe được
30% qua nhìn được
50% qua nghe và nhìn được
80% qua nói được
90% qua nói và làm được.
Ở Ấn Độ, tổng kết quá trình dạy học người ta cũng nói:
Tôi nghe - tôi quên.
Tôi nhìn - tôi nhớ.
Tôi làm - tôi hiểu.
24