Số hóa bởi trung tâm học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM PHẠM THỊ THANH HUYỀN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC TRIỂN KHAI
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON (2009)
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
tại Việt Nam.
.
Hạ Long, ngày 20 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thanh Huyền
Số hóa bởi trung tâm học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Biện pháp quản lý việc triển khai chương trình giáo dục mầm
non (2009) ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” là
một nội dung của khoa học quản lý giáo dục nhưng là kết quả của quá tình
nghiên cứu công phu của bản thân sau một thời gian được học tập, nghiên cứu
tại khoa Tâm lý giáo dục - Đại học sư phạm - Trường Đại học Thái Nguyên.
Có được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ
Hoàng Hoa Cương, người đã tận tụy giúp đỡ, chỉ dẫn tận tìn cho tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Ban lãnh đạo Khoa Tâm lý giáo
dục, Khoa Quản lý đào tạo sau đại học trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên; các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tâm, tận lực của Hội đồng khoa học
trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1. Khách thể nghiên cứu 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu 3
4. Phạm vi nghiên cứu 3
4.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu 3
4.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu 3
4.3. Giới hạn của khách thể khảo sát 3
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận 4
7.2. Phương pháp phỏng vấn 4
7.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 4
7.4. Phương pháp chuyên gia 5
7.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 5
7.6. Phương pháp xử lý số liệu 5
Số hóa bởi trung tâm học liệu
iv
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHƢƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON 6
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1. Quản lý 9
1.2.2. Chức năng quản lý 11
1.2.3. Quản lý giáo dục 14
1.2.4. Quản lý nhà trường 16
1.2.5. Quản lý trường mầm non 17
1.2.6. Quản lý hoạt động dạy học 19
1.2.6.1. Khái niệm quản lý hoạt động dạy học 19
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU
TRƢỞNG VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
MẦM NON Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG -
TỈNH QUẢNG NINH 39
2.1. Khái quát tình hình thành phố Hạ Long 39
2.2. Khái quát tình hình giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng của
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 39
2.2.1. Quy mô giáo dục và đào tạo 41
2.2.2. Chất lượng giáo dục 41
2.2.2.1. Giáo dục mầm non 41
2.2.2.2. Giáo dục phổ thông 42
2.2.3. Công tác tổ chức, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 44
2.2.4.Việc triển khai xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng trong
quản lý dạy và học 45
2.3. Thực trạng các trường mầm non thành phố Hạ Long thực hiện chương
trình giáo dục mầm non (2009) 46
2.3.1. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 46
2.3.1.1. Đội ngũ giáo viên 46
Số hóa bởi trung tâm học liệu
vi
2.3.1.2. Đội ngũ cán bộ quản lý 48
2.3.2. Số lượng trẻ đến nhóm lớp 50
2.3.3. Kinh phí cơ sở vật chất 51
2.3.4. Tình hình thực hiện nội dung chương trình 52
2.3.4.1. Lập kế hoạch chủ đề và hoạt động giáo dục. 52
2.3.4.2. Xây dựng môi trường giáo dục 52
2.3.4.3. Tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục 52
2.3.4.4. Tổ chức các hoạt động tích hợp 53
2.3.4.5. Thực hiện chế độ sinh hoạt 53
3.3.1.2. Nội dung 66
3.3.1.3. Cách thực hiện 67
3.3.2. Chú trọng công tác chuẩn bị giờ dạy của giáo viên khi thực hiện chương
trình giáo dục mầm non 69
3.3.2.1.Mục tiêu của biện pháp 69
3.3.2.2. Nội dung 70
3.3.2.3. Cách thực hiện 70
3.3.3. Đẩy mạnh sử dụng các phương pháp giáo dục phù hợp chương trình
giáo dục mầm non, đặc biệt chú trọng sử dụng các phương pháp thực hành
trải nghiệm 71
3.3.3.1. Mục tiêu 71
3.3.3.2. Nội dung 72
3.3.3.3. Cách thực hiện 72
3.3.4. Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên kỹ năng xây dựng nội dung chương
trình chi tiết phù hợp điều kiện cụ thể 74
3.3.4.1. Mục tiêu 74
3.3.4.2. Nội dung 75
3.3.4.3. Cách thực hiện 76
3.3.5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục
mầm non của giáo viên 78
Số hóa bởi trung tâm học liệu
viii
3.3.5.1. Mục tiêu 78
3.3.5.2. Nội dung 78
3.3.5.3. Cách thực hiện 80
3.3.6. Tăng cường và khai thác hiệu quả các điều kiện cơ sở vật chất trang thiết
bị, đồ dùng đồ chơi thực hiện chương trình Giáo dục mầm non 81
3.3.6.1. Mục tiêu 81
3.3.6.2. Nội dung 82
trường mầm non 51
Bảng 2.6. Nhận thức của cán bộ quản lý về sự cần thiết và đánh giá của giáo
viên về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo
dục mầm non 57
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 89
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 91
Số hóa bởi trung tâm học liệu
v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết và mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý 59
Biểu đồ 3.1: So sánh mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được
đề xuất 92
Số hóa bởi trung tâm học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Cơ sở lý luận
Là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có
tầm quan trọng trong việc hình thành cơ sở ban đầu về nhân cách con người
mới, tạo tiền đề cho trẻ chuẩn bị vào học tốt ở trường tiểu học. Nhận thức được
tầm quan trọng này, Đảng và Nhà nước ta thường xuyên chăm lo đến công tác
chăm sóc và giáo dục trẻ.
Các chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mầm non (3-36 tháng tuổi, 3-4
tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi) được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trước đây (năm
1994-1995) đó có những hạn chế, bất cập về nội dung cũng như phương pháp. Nội
tìm tòi. Từ đó hình thành những phẩm chất đạo đức - trí tuệ ban đầu giúp trẻ
phát triển toàn diện. Trong những năm qua việc thực hiện chương trình giáo
dục mầm non ở các trường đã tạo ra diện mạo mới về chất lượng tại các nhà
trường. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý được bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ, các trường được đầu tư các trang thiết bị theo hướng đồng bộ và
hiện đại, các nguồn lực đầu tư được huy động tối đa.
Song bên cạnh đó, quá trình quản lý thực hiện chương trình giáo dục
mầm non chưa đồng bộ ở tất cả các cấp, đặc biệt đối với cấp cơ sở là ban giám
hiệu các trường mầm non. Do năng lực nắm bắt tư tưởng, tiếp thu cái mới và
khả năng cập nhật thông tin của cán bộ còn hạn chế nên quá trình quản lý thực
hiện chương trình giáo dục mầm non tại một số trường còn nhiều bất cập. Để
khắc phục những hạn chế trên, yêu cầu cần thiết là phải đẩy mạnh công tác
quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non trong các trường mầm
non ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Vì những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp quản lý
việc triển khai chương trình giáo dục mầm non (2009) ở các trường mầm
non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” nhằm góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục mầm non của các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
3
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được các biện pháp quản lý việc triển khai chương trình giáo dục
mầm non (2009) góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường
mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý của người Hiệu trưởng trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc thực
hiện chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc thực hiện
chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, một số phương pháp
nghiên cứu sau đã được sử dụng:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, văn bản để xác định cơ sở lý luận của đề tài nghiên
cứu, định hướng cho vấn đề nghiên cứu .
7.2. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này nhằm tìm hiểu thông tin về hiệu quả quản lý của hiệu
trưởng về việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non với giáo viên, qua
việc phỏng vấn một số cán bộ quản lý, Hiệu trưởng, giáo viên các trường mầm
non có kinh nghiệm.
7.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Thiết kế mẫu nghiên cứu tìm hiểu thực trạng quản lý việc thực hiện chương
trình giáo dục mầm non những năm qua, đánh giá hiệu quả quản lý việc thực hiện
chương trình giáo dục mầm non hiện nay ở các trường và xác định tính cần thiết,
tính khả thi của các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng. Bao gồm 2 mẫu phiếu
(một mẫu phiếu dành cho cán bộ quản lý, một mẫu phiếu dành cho giáo viên).
Số hóa bởi trung tâm học liệu
5
7.4. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến các chuyên gia về quản lý, quản lý giáo dục mầm non để
tìm hiểu sâu hơn về vấn đề quản lý.
7.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
được thực hiện cùng một nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên đó định trước,
chưa chú ý sự phát triển cá nhân. Các mục tiêu giáo dục và dạy học thực hiện
dưới hình thức các môn học riêng biệt, học tập theo nhóm đông số trẻ và mọi
trẻ cùng tham gia. Có thể nói, việc thực hiện chương trình cải cách chưa thúc
đẩy sự phát triển mạnh mẽ của trẻ ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong việc giúp trẻ
phát triển các năng lực trí tuệ với những kích thích mang tính giáo dục, phát
triển cảm xúc xã hội và tạo điều kiện để trẻ có thể chất tốt.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
7
Thực hiện Nghị quyết 40/2000 của Quốc hội khóa X, Thủ tướng Chính
phủ ra Chỉ thị số 14/2001/CT- TTg về việc đổi mới nội dung sách giáo khoa,
đổi mới phương pháp giáo dục, đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới cơ sở vật
chất, trang thiết bị dạy học và công tác quản lý giáo dục. Việc đổi mới được
thực hiện đồng bộ ở tất cả các cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo
dục mầm non cũng có dự án thử nghiệm: “ Đổi mới hình thức tổ chức hoạt
động học tập và vui chơi trong trường mầm non theo hướng tích hợp chủ đề”.
Kết quả của các công trình này được sử dụng để biên soạn chương trình giáo
dục mầm non mới, gồm có: Chương trình nhà trẻ (3 - 36 tháng) và chương trình
mẫu giáo (3-6 tuổi). Chương trình mới được xây dựng theo nguyên tắc chương
trình khung, cấu thành bởi 5 yếu tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục,
phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục, các điều kiện thực hiện, đánh giá. Về
nội dung, chương trình được cấu trúc theo các lĩnh vực phát triển ở trẻ thông
qua việc thực hiện các chủ đề giáo dục. Về phương pháp, chương trình được
tăng cường hoạt động trải nghiệm cá nhân, hoạt động theo hứng thú và nhu cầu
của trẻ. Về đánh giá, chương trình nhấn mạnh mục đích xem xét các hoạt động
sư phạm trong khoảng thời gian nhất định để có điều chỉnh phù hợp cho các
hoạt động tiếp theo. Ưu điểm của chương trình này là có độ mở cao, tạo điều
kiện cho giáo viên sáng tạo, đưa các nội dung phù hợp với cuộc sống thực diễn
ra xung quanh trẻ. Trẻ vừa được cung cấp tri thức, kỹ năng theo hệ thống một
trưởng về việc quản lý thực hiện chương trình như công trình của các tác giả:
Nguyễn Thị Kim Thanh, Trần Lan Hương, Lê Thu Hương, Cao Thị Thanh, Vũ
Thị Bích Hằng Các công trình này đã làm phong phú thêm lý luận quản lý nói
chung và quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non nói riêng. Nhìn
chung, các công trình nghiên cứu đã nêu lên được vai trò quản lý của hiệu
trưởng các trường mầm non, đưa ra được các giải pháp chỉ đạo việc thực hiện
chương trình ở địa phương nơi tác giả công tác. Tuy nhiên, đối với địa phương
có những đặc thù riêng về kinh tế xã hội cũng như giáo dục và đào tạo như tỉnh
Quảng Ninh nói chung và thành phố Hạ Long nói riêng, cho đến nay, chưa có
công trình nghiên cứu nào đề cập đến việc quản lý triển khai chương trình giáo
dục mầm non (2009). Vì vậy, đề tài muốn được nghiên cứu theo hướng này, từ
Số hóa bởi trung tâm học liệu
9
đó tìm ra những biện pháp quản lý của hiệu trưởng trong quá trình chỉ đạo việc
thực hiện chương trình giáo dục mầm non đáp ứng mục tiêu phát triển giáo dục
mầm non nói chung và giáo dục mầm non các trường thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh nói riêng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Lịch sử đã chứng minh rằng, ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện thì
nhu cầu quản lý cũng được hình thành. Để đương đầu với sức mạnh của tự
nhiên, để tồn tại và phát triển, con người đã phải hình thành các nhóm hợp tác
lao động tập thể nhằm thực hiện những mục tiêu mà từng cá nhân riêng lẻ
không thực hiện được. Điều này đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có phân công
và hợp tác lao động. Quản lý được ra đời từ đó. Có thể nói, quản lý xuất hiện
từ rất sớm và tồn tại phát triển đến ngày nay, nó gắn liền với hoạt động của con
người trong cuộc sống. Hoạt động của con người ngày càng đa dạng, phức tạp
và phong phú. Chính vì sự phong phú đó nên khi nói đến quản lý đã có rất
nhiều khái niệm khác nhau và tư tưởng quản lý cũng khác nhau:
Ngày nay, quản lý được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế -
xã hội: vốn, nguồn lực lao động, khoa học kĩ thuật, tài nguyên và quản lý.
Trong đó quản lý có vai trò mang tính chất quyết định thành công.
Từ những khái niệm trên chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm của quản
lý như sau:
Quản lý là một hoạt động để điều khiển lao động
Quản lý là một khoa học và nghệ thuật huy động và vận động vì sử dụng
các nguồn nhân lực và vật lực
Quản lý là sự thể hiện một tổ hợp các phương pháp nhằm vận hành một
hệ thống đạt được các mục tiêu đề ra.
Quản lý phải bao gồm các yếu tố sau:
Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít
Số hóa bởi trung tâm học liệu
11
nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể
quản lý tạo ra các khách thể khác chịu tác động gián tiếp của chủ thể quản lý.
Tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể liên tục nhiều lần.
Phải có một mục tiêu và quĩ đạo đặt ra cho tất cả đối tượng và chủ thể
quản lý, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
Chủ thể phải thực hành việc tác động
Chủ thể có thể là một người, nhiều người, một thiết bị, còn đối tượng có
thể là con người (một hoặc nhiều người), hoặc giới vô sinh, hoặc giới sinh vật.
Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật. Quản lý là
một hệ thống mở mà bản chất của nó là sự phối hợp nỗ lực của con người thông
qua việc thực hiện các chức năng quản lý.
Đánh giá thực trạng cái kết thúc của nhà trường, xác định xem mục tiêu
dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù
hợp đến đâu so với dự kiến .
1.2.2. Chức năng quản lý
* Chức năng tổ chức:
Tổ chức là hoạt động hướng tới hình thành cấu trúc tối ưu của hệ thống
quản lý và phối hợp tốt nhất giữa các hệ thống lãnh đạo.
Đây chính là giai đoạn thực hiện hoá những ý tưởng đã được kế hoạch
hoá để nhà trường từng bước đi lên. Đó chính là sự sắp đặt những con người,
những công việc một cách hợp lí để mỗi người đều thấy hài lòng và háo hức
làm cho công việc diễn ra trôi chảy.
Như vậy tổ chức chính là nhân tố sinh thành ra hệ trọn vẹn, biến một
tập hợp các thành tố rời rạc thành một hệ toàn vẹn. Đó chính là điều mà V.I
LêNin đã nêu một cách hình tượng: Liệu một trăm có mạnh hơn một nghìn
không? Có chứ! Khi một trăm được tổ chức lại. Tổ chức sẽ nhân sức mạnh
lên mười lần.
Trong quản lý trường học, Hiệu trưởng chính là người vừa thiết kế đồng
thời là người thi công.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
13
* Chức năng chỉ đạo:
Về thực chất đó chính là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự
can thiệp của người lãnh đạo trong quá trình quản lý, là huy động mọi lực
lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho mọi hoạt
động của nhà trường diễn ra trong kỉ cương trật tự.
Chức năng chỉ đạo có 3 nhiệm vụ chính:
- Xác định quyền chỉ huy và giao việc cho các thành viên.
- Hướng dẫn thực hiện, động viên và đôn đốc hoàn thành nhiệm vụ
- Giám, sát uốn nắn và sửa chữa.
Chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy
động lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ
giữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó để
họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu.