Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHẠM THỊ THANH HUYỀN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC TRIỂN KHAI
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON (2009)
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Footer Page 1 of 126.
/>
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHẠM THỊ THANH HUYỀN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC TRIỂN KHAI
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON (2009)
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
/>
Header Page 4 of 126.
LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Biện pháp quản lý việc triển khai chương trình giáo dục mầm
non (2009) ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” là
một nội dung của khoa học quản lý giáo dục nhưng là kết quả của quá tình
nghiên cứu công phu của bản thân sau một thời gian được học tập, nghiên cứu
tại khoa Tâm lý giáo dục - Đại học sư phạm - Trường Đại học Thái Nguyên.
Có được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ
Hoàng Hoa Cương, người đã tận tụy giúp đỡ, chỉ dẫn tận tìn cho tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Ban lãnh đạo Khoa Tâm lý giáo
dục, Khoa Quản lý đào tạo sau đại học trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên; các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tâm, tận lực của Hội đồng khoa học
trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và góp nhiều ý kiến quý báu cho bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm của UBND thành phố Hạ Long,
Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu các trường mầm non thành phố Hạ
Long và toàn thể đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện về tinh thần, vật chất, cung
cấp thông tin khảo sát cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Biện
pháp quản lý việc triển khai chương trình giáo dục mầm non (2009) ở các
trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” Dù đã có rất nhiều
cố gắng, song có thể nói khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong tiếp tục
nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo và
các bạn đồng nghiệp.
4.3. Giới hạn của khách thể khảo sát ................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận .................................................................. 4
7.2. Phương pháp phỏng vấn ............................................................................... 4
7.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi ............................................................ 4
7.4. Phương pháp chuyên gia ................................................................................ 5
7.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm .............................................................. 5
7.6. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................... 5
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Footer Page 5 of 126.
iii
/>
Header Page 6 of 126.
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHƢƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON ..................................................................... 6
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề .................................................................. 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản .............................................................................. 9
1.2.1. Quản lý....................................................................................................... 9
1.2.2. Chức năng quản lý ................................................................................... 11
1.2.3. Quản lý giáo dục ...................................................................................... 14
1.2.4. Quản lý nhà trường .................................................................................. 16
1.2.5. Quản lý trường mầm non ......................................................................... 17
1.2.6. Quản lý hoạt động dạy học ...................................................................... 19
1.4.1. Chương trình giáo dục ............................................................................. 31
1.4.2. Chương trình giáo dục mầm non ............................................................. 31
1.4.2.1. Mục tiêu chương trình giáo dục mầm non ........................................... 32
1.4.2.2. Nội dung chủ yếu của chương trình giáo dục mầm non ...................... 32
1.4.2.3. Những điểm mới của chương trình giáo dục mầm non ........................ 35
1.4.2.4. Một số điều kiện để thực hiện chương trình hiệu quả: ......................... 37
1.4.2.5. Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình : ....................................... 37
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU
TRƢỞNG VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
MẦM NON Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH .............................................................................. 39
2.1. Khái quát tình hình thành phố Hạ Long ..................................................... 39
2.2. Khái quát tình hình giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng của
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ............................................................... 39
2.2.1. Quy mô giáo dục và đào tạo .................................................................... 41
2.2.2. Chất lượng giáo dục................................................................................. 41
2.2.2.1. Giáo dục mầm non ................................................................................ 41
2.2.2.2. Giáo dục phổ thông ................................................................................. 42
2.2.3. Công tác tổ chức, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục .. 44
2.2.4.Việc triển khai xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng trong
quản lý dạy và học ............................................................................................. 45
2.3. Thực trạng các trường mầm non thành phố Hạ Long thực hiện chương
trình giáo dục mầm non (2009) ......................................................................... 46
2.3.1. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ....................................... 46
2.3.1.1. Đội ngũ giáo viên ................................................................................. 46
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Footer Page 7 of 126.
v
/>
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .............................................................. 64
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Footer Page 8 of 126.
vi
/>
Header Page 9 of 126.
3.2.1. Đảm bảo tính đồng bộ ............................................................................. 64
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn ............................................................................ 65
3.2.3. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................... 65
3.3. Một số biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non của
hiệu trưởng trường mầm non Thành phố Hạ Long ........................................... 65
3.3.1. Nâng cao nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về việc thực hiện
chương trình giáo dục mầm non ........................................................................ 65
3.3.1.1 Mục tiêu ................................................................................................. 65
3.3.1.2. Nội dung ............................................................................................... 66
3.3.1.3. Cách thực hiện ...................................................................................... 67
3.3.2. Chú trọng công tác chuẩn bị giờ dạy của giáo viên khi thực hiện chương
trình giáo dục mầm non ..................................................................................... 69
3.3.2.1.Mục tiêu của biện pháp .......................................................................... 69
3.3.2.2. Nội dung ............................................................................................... 70
3.3.2.3. Cách thực hiện ...................................................................................... 70
3.3.3. Đẩy mạnh sử dụng các phương pháp giáo dục phù hợp chương trình
giáo dục mầm non, đặc biệt chú trọng sử dụng các phương pháp thực hành
trải nghiệm .................................................................................................... 71
3.3.3.1. Mục tiêu ................................................................................................ 71
3.3.3.2. Nội dung ............................................................................................... 72
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 87
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp quản lý thực hiện
chương trình giáo dục mầm non của hiệu trưởng.............................................. 88
3.5.1. Về tính cần thiết ....................................................................................... 88
3.5.2. Về tính khả thi ......................................................................................... 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 94
1. Kết luận .......................................................................................................... 94
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 96
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo ...................................................................... 96
2.2. Với Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo ...................... 96
2.3. Với các trường mầm non ............................................................................ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 98
PHỤ LỤC
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Footer Page 10 of 126.
viii
/>
Header Page 11 of 126.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đội ngũ giáo viên của các trường mầm non......................................... 46
Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non ................................ 48
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát đội ngũ hiệu trưởng các trường mầm non ................. 49
Bảng 2.4: Số lượng trẻ, nhóm, lớp của các trường mầm non................................ 50
Bảng 2.5: Tình hình đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non các
trường mầm non.................................................................................................. 51
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Cơ sở lý luận
Là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có
tầm quan trọng trong việc hình thành cơ sở ban đầu về nhân cách con người
mới, tạo tiền đề cho trẻ chuẩn bị vào học tốt ở trường tiểu học. Nhận thức được
tầm quan trọng này, Đảng và Nhà nước ta thường xuyên chăm lo đến công tác
chăm sóc và giáo dục trẻ.
Các chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mầm non (3-36 tháng tuổi, 3-4
tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi) được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trước đây (năm
1994-1995) đó có những hạn chế, bất cập về nội dung cũng như phương pháp. Nội
dung và hoạt động học tập còn nặng về cung cấp kiến thức một cách riêng rẽ và
chưa coi trọng việc hình thành và phát triển các năng lực, kỹ năng sống cho trẻ. Sự
đổi mới của chương trình giáo dục các cấp học, đặc biệt ở tiểu học đòi hỏi giáo
dục mầm non - bậc học đầu tiên trong hệ thống Giáo dục quốc dân - phải đổi mới,
tạo ra sự tiếp nối có hiệu quả, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp 1 phổ thông. Hơn
nữa, trong xu thế phát triển chung của xã hội, nhu cầu và sự phát triển của trẻ em
cũng có những thay đổi, cần có chương trình giáo dục cho phù hợp. Sau 3 năm thí
điểm ở 48 trường mầm non thuộc 20 tỉnh thành trong cả nước, đến nay, Chương
trình giáo dục mầm non mới chính thức được ban hành theo Thông tư số
17/2009/TT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ra ngày 29-7-2009 và đưa
vào thực hiện.
Chương trình giáo dục mầm non mới thay thế cho chương trình thí điểm
giáo dục mầm non thực hiện từ tháng 9-2006, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
phổ thông mà trước hết và quan trọng nhất là cấp tiểu học. Chương trình giáo
dục mầm non mới kế thừa được những thành quả của giáo dục mầm non qua các
giai đoạn, những giá trị tốt đẹp của các chương trình giáo dục mầm non trong và
ngoài nước, đồng thời thể hiện được những định hướng đổi mới của giáo dục
mầm non, hướng tới sự phát triển của giáo dục mầm non trong tương lai.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
non ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Vì những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp quản lý
việc triển khai chương trình giáo dục mầm non (2009) ở các trường mầm
non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” nhằm góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục mầm non của các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Footer Page 14 of 126.
2
/>
Header Page 15 of 126.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được các biện pháp quản lý việc triển khai chương trình giáo dục
mầm non (2009) góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường
mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý của người Hiệu trưởng trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc triển khai chương
trình giáo dục mầm non (2009) của các trường mầm non thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc
triển khai chương trình giáo dục mầm non (2009) của các trường mầm non
hiện chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc thực hiện
chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, một số phương pháp
nghiên cứu sau đã được sử dụng:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, văn bản để xác định cơ sở lý luận của đề tài nghiên
cứu, định hướng cho vấn đề nghiên cứu .
7.2. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này nhằm tìm hiểu thông tin về hiệu quả quản lý của hiệu
trưởng về việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non với giáo viên, qua
việc phỏng vấn một số cán bộ quản lý, Hiệu trưởng, giáo viên các trường mầm
non có kinh nghiệm.
7.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Thiết kế mẫu nghiên cứu tìm hiểu thực trạng quản lý việc thực hiện chương
trình giáo dục mầm non những năm qua, đánh giá hiệu quả quản lý việc thực hiện
chương trình giáo dục mầm non hiện nay ở các trường và xác định tính cần thiết,
tính khả thi của các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng. Bao gồm 2 mẫu phiếu
(một mẫu phiếu dành cho cán bộ quản lý, một mẫu phiếu dành cho giáo viên).
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Footer Page 16 of 126.
4
/>
Header Page 17 of 126.
định rõ mục tiêu giáo dục, yêu cầu cần đạt với từng độ tuổi, thể hiện sự kết hợp
hài hòa giữa nội dung chăm sóc, giáo dục, coi trọng hoạt động chủ đạo theo lứa
tuổi. Chương trình nhà trẻ được ban hành theo quyết định số 1006/GD&ĐT
ngày 24 tháng 3 năm 1995 có tên gọi: “Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ nhà
trẻ 3-36 tháng tuổi”. Chương trình gồm các bài soạn gợi ý về các lĩnh vực: Phát
triển vận động, ngôn ngữ, hoạt động với đồ vật, giáo dục âm nhạc và trò chơi.
Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ nhà trẻ và mẫu giáo năm 1994 còn
thiếu một số yếu tố như: mục tiêu, nguyên tắc, đánh giá kết quả giáo dục. Văn
bản nội dung chương trình bao gồm cả phần hướng dẫn thực hiện, các bài soạn
gợi ý chưa thật sự hợp lý. Mục tiêu của chương trình quá chú trọng đến sự phát
triển trí tuệ, nặng về cung cấp kiến thức, chưa chú trọng các lĩnh vực khác mặc
dù có đặt ra nhiệm vụ phát triển toàn diện cho trẻ. Trong giờ học, tất cả trẻ
được thực hiện cùng một nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên đó định trước,
chưa chú ý sự phát triển cá nhân. Các mục tiêu giáo dục và dạy học thực hiện
dưới hình thức các môn học riêng biệt, học tập theo nhóm đông số trẻ và mọi
trẻ cùng tham gia. Có thể nói, việc thực hiện chương trình cải cách chưa thúc
đẩy sự phát triển mạnh mẽ của trẻ ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong việc giúp trẻ
phát triển các năng lực trí tuệ với những kích thích mang tính giáo dục, phát
triển cảm xúc xã hội và tạo điều kiện để trẻ có thể chất tốt.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Footer Page 18 of 126.
6
/>
Header Page 19 of 126.
Thực hiện Nghị quyết 40/2000 của Quốc hội khóa X, Thủ tướng Chính
phủ ra Chỉ thị số 14/2001/CT- TTg về việc đổi mới nội dung sách giáo khoa,
7
/>
Header Page 20 of 126.
Chương trình giáo dục mầm non bao gồm:
- Chương trình giáo dục nhà trẻ
- Chương trình giáo dục mẫu giáo
Chương trình được xây dựng là chương trình khung, bao gồm những nội
dung cơ bản, cốt lõi, và có tính linh hoạt, mềm dẻo làm cơ sở cho việc lựa chọn
nội dung giáo dục cụ thể với kinh nghiệm sống, khả năng của trẻ và thực tế của
từng địa phương, vùng miền.
Chương trình kết hợp hài hoà giữa chăm sóc và giáo dục, giữa các lĩnh
vực phát triển: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm
mỹ để trẻ phát triển toàn diện, chương trình không nhấn mạnh cho trẻ những
kiến thức, kỹ năng đơn lẻ mà theo hướng tích hợp, phù hợp với đặc điểm phát
triển và khả năng của trẻ.
Chương trình được xây dựng theo hai giai đoạn: Giáo dục nhà trẻ và giáo
dục mẫu giáo, mang tính đồng tâm, phát triển và chú trọng các hoạt động chủ
đạo của từng lứa tuổi, tạo ra các cơ hội cho trẻ hoạt động tích cực phù hợp với
nhu cầu và sự phát triển của trẻ.
Thực tế cho thấy có nhiều công trình nghiên cứu biện pháp của Hiệu
trưởng về việc quản lý thực hiện chương trình như công trình của các tác giả:
Nguyễn Thị Kim Thanh, Trần Lan Hương, Lê Thu Hương, Cao Thị Thanh, Vũ
Thị Bích Hằng... Các công trình này đã làm phong phú thêm lý luận quản lý nói
chung và quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non nói riêng. Nhìn
chung, các công trình nghiên cứu đã nêu lên được vai trò quản lý của hiệu
trưởng các trường mầm non, đưa ra được các giải pháp chỉ đạo việc thực hiện
- “Quản lý” theo quan niệm của các tác giả nước ngoài:
Nói đến hoạt động quản lý, người ta không thể không nhắc tới ý tưởng
sâu sắc của C.Mác: Một nghệ sĩ vĩ cầm tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì
cần có nhạc trưởng.
- “Quản lý” theo quan niệm của các tác giả trong nước:
+ Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là
khách thể quản lý) nhằm đạt được những mục tiêu dự kiến [19, tr.35]
+ Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá
trình định hướng, có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục
tiêu nhất định [18, tr.17].
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Footer Page 21 of 126.
9
/>
Header Page 22 of 126.
+ Thuật ngữ “Quản lý" (tiếng Việt gốc Hán) đã lột tả được bản chất hoạt
động quản lý trong thực tiễn. Nó gồm 2 quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình
“quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm
tự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa vào hệ thống phát triển. Nếu người đứng đầu
chỉ chăm lo đến việc “quản” tức là chăm lo đến việc coi sóc, giữ gìn thì tổ
chức đó sẽ trì trệ, không phát triển. Tuy nhiên, nếu chỉ chăm lo đến việc “lý”
tức là chỉ lo đến việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của
sự ổn định thì sự phát triển của tổ chức sẽ không bền vững. Để hoạt động quản
lý có hiệu quả thì nên cân bằng động giữa hai quá trình.
Có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ
quản lý, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
Chủ thể phải thực hành việc tác động
Chủ thể có thể là một người, nhiều người, một thiết bị, còn đối tượng có
thể là con người (một hoặc nhiều người), hoặc giới vô sinh, hoặc giới sinh vật.
Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật. Quản lý là
một hệ thống mở mà bản chất của nó là sự phối hợp nỗ lực của con người thông
qua việc thực hiện các chức năng quản lý.
Đánh giá thực trạng cái kết thúc của nhà trường, xác định xem mục tiêu
dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù
hợp đến đâu so với dự kiến .
1.2.2. Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt thông qua đó
chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu
nhất định.
Chức năng quản lý chính là những nội dung, những phương thức hoạt
động cơ bản mà nhờ đó trong quá trình quản lý sử dụng nó tác dụng tới đối tượng quản lý để thực hiện mục tiêu quản lý.
Quản lý có bốn chức năng cơ bản, các chức năng này luôn có mối quan
hệ chặt chẽ, mật thiết và bổ sung hỗ trợ cho nhau trong quá trình quản lý.
Ở Việt Nam trong quá trình quản lý, người ta sử dụng các chức năng
quản lý giáo dục sau:
- Chức năng kế hoạch hoá
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng chỉ đạo thực hiện.
- Chức năng chỉ đạo kiểm tra
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Footer Page 23 of 126.
11
/>
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Footer Page 24 of 126.
12
/>
Header Page 25 of 126.
* Chức năng chỉ đạo:
Về thực chất đó chính là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự
can thiệp của người lãnh đạo trong quá trình quản lý, là huy động mọi lực
lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho mọi hoạt
động của nhà trường diễn ra trong kỉ cương trật tự.
Chức năng chỉ đạo có 3 nhiệm vụ chính:
- Xác định quyền chỉ huy và giao việc cho các thành viên.
- Hướng dẫn thực hiện, động viên và đôn đốc hoàn thành nhiệm vụ
- Giám, sát uốn nắn và sửa chữa.
Chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy
động lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ
giữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó để
họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu.
* Chức năng kiểm tra:
Kiểm tra là chức năng của người quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và
điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ thống quản lý vận hành tối ưu, đạt mục đích đề
ra. Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoách trên thực tế, phát hiện
những sai lệch, đề ra các biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời. Kiểm tra
không hẳn là giai đoạn cuối của chu trình quản lý, bởi kiểm tra không chỉ diễn
ra khi công việc đó hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra trong suốt quátrình từ
đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch.