ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHẠM THỊ THANH HUYỀN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC TRIỂN KHAI
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON (2009)
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHẠM THỊ THANH HUYỀN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC TRIỂN KHAI
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON (2009)
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Hoa Cƣơng
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tâm, tận lực của Hội đồng khoa học
trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và góp nhiều ý kiến quý báu cho bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm của UBND thành phố Hạ Long,
Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu các trường mầm non thành phố Hạ
Long và toàn thể đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện về tinh thần, vật chất, cung
cấp thông tin khảo sát cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Biện
pháp quản lý việc triển khai chương trình giáo dục mầm non (2009) ở các
trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” Dù đã có rất nhiều
cố gắng, song có thể nói khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong tiếp tục
nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo và
các bạn đồng nghiệp.
Hạ Long, ngày 20 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thanh Huyền
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................. 1
1.2. Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 2
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.2.6.1. Khái niệm quản lý hoạt động dạy học .................................................. 19
1.2.6.2. Khái niệm quản lý hoạt động dạy học ở trường mầm non ................... 19
1.3. Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục của hiệu
trưởng trường mầm non ..................................................................................... 20
1.3.1. Hiệu trưởng trường mầm non .................................................................. 20
1.3.2. Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của Hiệu
trưởng trường mầm non ..................................................................................... 21
1.3.2.1. Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch chăm sóc
giáo dục .................................................................................................... 21
1.3.2.2. Quản lý việc thực hiện nề nếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục .......... 22
1.3.2.3. Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục ....................... 23
1.3.2.4. Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên, nhân viên ................................ 24
1.3.2.5. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá ............................................................ 25
1.3.2.6. Quản lý phương tiện, điều kiện phục vụ hoạt động chăm sóc, giáo dục ... 26
1.3.3. Biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của Hiệu
trưởng trường mầm non ..................................................................................... 26
1.3.3.1. Xây dựng kế hoạch ............................................................................... 26
1.3.3.2. Các biện pháp tổ chức .......................................................................... 27
iv
1.3.3.3. Các biện pháp chỉ đạo thực hiện ........................................................... 28
1.3.3.4. Các biện pháp kiểm tra và đánh giá...................................................... 29
1.4. Chương trình giáo dục và Chương trình giáo dục mầm non ...................... 31
1.4.1. Chương trình giáo dục ............................................................................. 31
1.4.2. Chương trình giáo dục mầm non ............................................................. 31
1.4.2.1. Mục tiêu chương trình giáo dục mầm non ........................................... 32
1.4.2.2. Nội dung chủ yếu của chương trình giáo dục mầm non ...................... 32
1.4.2.3. Những điểm mới của chương trình giáo dục mầm non ........................ 35
2.3.4.4. Tổ chức các hoạt động tích hợp ............................................................ 53
2.3.4.5. Thực hiện chế độ sinh hoạt ................................................................... 53
2.3.4.6. Đánh giá giáo viên thực hiện chương trình .......................................... 53
2.3.4.7. Hồ sơ sổ sách ........................................................................................ 54
2.3.4.8. Đánh giá sự phát triển của trẻ ............................................................... 54
2.3.5. Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chương trình giáo dục mầm non .. 55
2.3.6. Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý và đánh giá của giáo viên
về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục
mầm non ............................................................................................................ 56
2.4. Nhận định chung về thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục
mầm non của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hạ Long...................... 59
2.4.1. Ưu điểm ................................................................................................... 59
2.4.2. Tồn tại ...................................................................................................... 60
2.4.3. Nguyên nhân ............................................................................................ 61
2.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan ......................................................................... 61
2.4.3.2. Nguyên nhân khách quan ..................................................................... 62
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC MẦM NON CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH ...................................... 63
3.1. Cơ sở khoa học của các biện pháp.............................................................. 63
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .............................................................. 64
vi
3.2.1. Đảm bảo tính đồng bộ ............................................................................. 64
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn ............................................................................ 65
3.2.3. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................... 65
3.3. Một số biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non của
hiệu trưởng trường mầm non Thành phố Hạ Long ........................................... 65
3.3.6. Tăng cường và khai thác hiệu quả các điều kiện cơ sở vật chất trang thiết
bị, đồ dùng đồ chơi thực hiện chương trình Giáo dục mầm non ....................... 81
3.3.6.1. Mục tiêu ................................................................................................ 81
3.3.6.2. Nội dung ............................................................................................... 82
3.3.6.3. Cách thực hiện ...................................................................................... 83
3.3.7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý việc thực hiện
chương trình giáo dục mầm non ........................................................................ 84
3.3.7.1. Mục tiêu của biện pháp......................................................................... 84
3.3.7.2. Nội dung ............................................................................................... 85
3.3.7.3. Cách thực hiện ...................................................................................... 85
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 87
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp quản lý thực hiện
chương trình giáo dục mầm non của hiệu trưởng.............................................. 88
3.5.1. Về tính cần thiết ....................................................................................... 88
3.5.2. Về tính khả thi ......................................................................................... 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 94
1. Kết luận .......................................................................................................... 94
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 96
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo ...................................................................... 96
2.2. Với Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo ...................... 96
2.3. Với các trường mầm non ............................................................................ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 98
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đội ngũ giáo viên của các trường mầm non......................................... 46
Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non ................................ 48
Các chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mầm non (3-36 tháng tuổi, 3-4
tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi) được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trước đây (năm
1994-1995) đó có những hạn chế, bất cập về nội dung cũng như phương pháp. Nội
dung và hoạt động học tập còn nặng về cung cấp kiến thức một cách riêng rẽ và
chưa coi trọng việc hình thành và phát triển các năng lực, kỹ năng sống cho trẻ. Sự
đổi mới của chương trình giáo dục các cấp học, đặc biệt ở tiểu học đòi hỏi giáo
dục mầm non - bậc học đầu tiên trong hệ thống Giáo dục quốc dân - phải đổi mới,
tạo ra sự tiếp nối có hiệu quả, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp 1 phổ thông. Hơn
nữa, trong xu thế phát triển chung của xã hội, nhu cầu và sự phát triển của trẻ em
cũng có những thay đổi, cần có chương trình giáo dục cho phù hợp. Sau 3 năm thí
điểm ở 48 trường mầm non thuộc 20 tỉnh thành trong cả nước, đến nay, Chương
trình giáo dục mầm non mới chính thức được ban hành theo Thông tư số
17/2009/TT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ra ngày 29-7-2009 và đưa
vào thực hiện.
Chương trình giáo dục mầm non mới thay thế cho chương trình thí điểm
giáo dục mầm non thực hiện từ tháng 9-2006, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
phổ thông mà trước hết và quan trọng nhất là cấp tiểu học. Chương trình giáo
dục mầm non mới kế thừa được những thành quả của giáo dục mầm non qua các
giai đoạn, những giá trị tốt đẹp của các chương trình giáo dục mầm non trong và
ngoài nước, đồng thời thể hiện được những định hướng đổi mới của giáo dục
mầm non, hướng tới sự phát triển của giáo dục mầm non trong tương lai.
1
Trong các cơ sở giáo dục, hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước cơ
quan quản lý cấp trên về lao động, tổ chức, điều khiển toàn bộ hoạt động của nhà
trường theo mục tiêu đào tạo của cấp học. Triển khai chương trình giáo dục mầm
non mới (2009) phụ thuộc nhiều vào năng lực quản lý của người hiệu trưởng.
1.2. Cơ sở thực tiễn
mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý của người Hiệu trưởng trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc triển khai chương
trình giáo dục mầm non (2009) của các trường mầm non thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc
triển khai chương trình giáo dục mầm non (2009) của các trường mầm non
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
4.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai, nghiên cứu tại các trường mầm non thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh. (Cụm chuyên môn số 1: Trường mầm non Giếng Đáy,
trường mầm non Bãi Cháy, trường mầm non Hùng Thắng, trường mầm non
Việt Hưng, trường mầm non Tuần Châu, trường mầm non Đại Yên).
4.3. Giới hạn của khách thể khảo sát
Điều tra, khảo sát 15 cán bộ quản lý và 117 giáo viên.
5. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non của Hiệu trưởng các
trường mầm non bước đầu đã đảm bảo được chất lượng giáo dục trẻ. Tuy nhiên so
với yêu cầu đổi mới của giáo dục mầm non Hạ Long thì các biện pháp quản lý chỉ
đạo thực hiện chương trình giáo dục mầm non của Hiệu trưởng còn một số bất
cập. Nếu tìm ra được các biện pháp quản lý chỉ đạo thực hiện chương trình giáo
dục mầm non phù hợp với yêu cầu đổi mới của công tác quản lý nhà trường thì
hiệu quả quản lý giáo dục nói chung sẽ được nâng cao.
3
4
7.4. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến các chuyên gia về quản lý, quản lý giáo dục mầm non để
tìm hiểu sâu hơn về vấn đề quản lý.
7.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Nghiên cứu những kinh nghiệm thực tiễn quản lý của các trường mầm non
tỉnh Quảng Ninh nói chung và các trường mầm non thành phố Hạ Long nói riêng.
7.6. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng một số công thức toán học để xử lý số liệu đã thu thập được
nhằm tăng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
Trong quá trình phát triển giáo dục mầm non ở Việt Nam có nhiều
chương trình giáo dục ra đời. Bộ Giáo dục - Đào tạo có quyết định số
136/GD&ĐT, ngày 31 tháng 5 năm 1994 ban hành bộ chương trình mẫu giáo
cải cách với tên gọi: “Chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo và hướng dẫn
thực hiện”. Chương trình này được xây dựng cho 3 độ tuổi trẻ mẫu giáo và là
bộ chương trình hoàn chỉnh nhất cho đến thời điểm đó. Chương trình đã xác
định rõ mục tiêu giáo dục, yêu cầu cần đạt với từng độ tuổi, thể hiện sự kết hợp
hài hòa giữa nội dung chăm sóc, giáo dục, coi trọng hoạt động chủ đạo theo lứa
tuổi. Chương trình nhà trẻ được ban hành theo quyết định số 1006/GD&ĐT
ngày 24 tháng 3 năm 1995 có tên gọi: “Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ nhà
nội dung, chương trình được cấu trúc theo các lĩnh vực phát triển ở trẻ thông
qua việc thực hiện các chủ đề giáo dục. Về phương pháp, chương trình được
tăng cường hoạt động trải nghiệm cá nhân, hoạt động theo hứng thú và nhu cầu
của trẻ. Về đánh giá, chương trình nhấn mạnh mục đích xem xét các hoạt động
sư phạm trong khoảng thời gian nhất định để có điều chỉnh phù hợp cho các
hoạt động tiếp theo. Ưu điểm của chương trình này là có độ mở cao, tạo điều
kiện cho giáo viên sáng tạo, đưa các nội dung phù hợp với cuộc sống thực diễn
ra xung quanh trẻ. Trẻ vừa được cung cấp tri thức, kỹ năng theo hệ thống một
cách có chủ định của giáo viên, vừa được học một cách tự nhiên, giúp trẻ phát
triển toàn diện. Chương trình được thẩm định và nghiệm thu tháng 8 năm
2005. Tháng 9 năm 2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thí điểm tại 48
trường của 20 tỉnh đại diện các vùng miền trong cả nước. Năm học 2009- 2010,
chương trình được Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh triển khai đại trà
trong các trường mầm non.
Để quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non, người Hiệu trưởng
trường mầm non cần có các biện pháp quản lý phù hợp. Các biện pháp này đạt
kết quả tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi khi chương trình được triển khai đại trà ở
tất cả các trường mầm non.
7
Chương trình giáo dục mầm non bao gồm:
- Chương trình giáo dục nhà trẻ
- Chương trình giáo dục mẫu giáo
Chương trình được xây dựng là chương trình khung, bao gồm những nội
dung cơ bản, cốt lõi, và có tính linh hoạt, mềm dẻo làm cơ sở cho việc lựa chọn
nội dung giáo dục cụ thể với kinh nghiệm sống, khả năng của trẻ và thực tế của
từng địa phương, vùng miền.
Chương trình kết hợp hài hoà giữa chăm sóc và giáo dục, giữa các lĩnh
vực phát triển: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm
nhu cầu quản lý cũng được hình thành. Để đương đầu với sức mạnh của tự
nhiên, để tồn tại và phát triển, con người đã phải hình thành các nhóm hợp tác
lao động tập thể nhằm thực hiện những mục tiêu mà từng cá nhân riêng lẻ
không thực hiện được. Điều này đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có phân công
và hợp tác lao động. Quản lý được ra đời từ đó. Có thể nói, quản lý xuất hiện
từ rất sớm và tồn tại phát triển đến ngày nay, nó gắn liền với hoạt động của con
người trong cuộc sống. Hoạt động của con người ngày càng đa dạng, phức tạp
và phong phú. Chính vì sự phong phú đó nên khi nói đến quản lý đã có rất
nhiều khái niệm khác nhau và tư tưởng quản lý cũng khác nhau:
- “Quản lý” theo quan niệm của các tác giả nước ngoài:
Nói đến hoạt động quản lý, người ta không thể không nhắc tới ý tưởng
sâu sắc của C.Mác: Một nghệ sĩ vĩ cầm tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì
cần có nhạc trưởng.
- “Quản lý” theo quan niệm của các tác giả trong nước:
+ Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là
khách thể quản lý) nhằm đạt được những mục tiêu dự kiến [19, tr.35]
+ Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá
trình định hướng, có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục
tiêu nhất định [18, tr.17].
9
+ Thuật ngữ “Quản lý" (tiếng Việt gốc Hán) đã lột tả được bản chất hoạt
động quản lý trong thực tiễn. Nó gồm 2 quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình
“quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm
tự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa vào hệ thống phát triển. Nếu người đứng đầu
chỉ chăm lo đến việc “quản” tức là chăm lo đến việc coi sóc, giữ gìn thì tổ
chức đó sẽ trì trệ, không phát triển. Tuy nhiên, nếu chỉ chăm lo đến việc “lý”
Chủ thể phải thực hành việc tác động
Chủ thể có thể là một người, nhiều người, một thiết bị, còn đối tượng có
thể là con người (một hoặc nhiều người), hoặc giới vô sinh, hoặc giới sinh vật.
Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật. Quản lý là
một hệ thống mở mà bản chất của nó là sự phối hợp nỗ lực của con người thông
qua việc thực hiện các chức năng quản lý.
Đánh giá thực trạng cái kết thúc của nhà trường, xác định xem mục tiêu
dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù
hợp đến đâu so với dự kiến .
1.2.2. Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt thông qua đó
chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu
nhất định.
Chức năng quản lý chính là những nội dung, những phương thức hoạt
động cơ bản mà nhờ đó trong quá trình quản lý sử dụng nó tác dụng tới đối tượng quản lý để thực hiện mục tiêu quản lý.
Quản lý có bốn chức năng cơ bản, các chức năng này luôn có mối quan
hệ chặt chẽ, mật thiết và bổ sung hỗ trợ cho nhau trong quá trình quản lý.
Ở Việt Nam trong quá trình quản lý, người ta sử dụng các chức năng
quản lý giáo dục sau:
- Chức năng kế hoạch hoá
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng chỉ đạo thực hiện.
- Chức năng chỉ đạo kiểm tra
11
* Chức năng kế hoạch hoá:
Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, căn cứ vào
những tiềm năng đã có và những khả năng sẽ có mà xác định rõ hệ thống mục
can thiệp của người lãnh đạo trong quá trình quản lý, là huy động mọi lực
lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho mọi hoạt
động của nhà trường diễn ra trong kỉ cương trật tự.
Chức năng chỉ đạo có 3 nhiệm vụ chính:
- Xác định quyền chỉ huy và giao việc cho các thành viên.
- Hướng dẫn thực hiện, động viên và đôn đốc hoàn thành nhiệm vụ
- Giám, sát uốn nắn và sửa chữa.
Chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy
động lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ
giữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó để
họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu.
* Chức năng kiểm tra:
Kiểm tra là chức năng của người quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và
điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ thống quản lý vận hành tối ưu, đạt mục đích đề
ra. Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoách trên thực tế, phát hiện
những sai lệch, đề ra các biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời. Kiểm tra
không hẳn là giai đoạn cuối của chu trình quản lý, bởi kiểm tra không chỉ diễn
ra khi công việc đó hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra trong suốt quátrình từ
đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch.
Kiểm tra có hiệu quả cao là kiểm tra mang tính lường trước, cho phép
phát hiện sai sót từ khâu lập kế hoạch hay quá trình đang diễn ra. Như vậy,
kiểm tra thực chất là quá trình thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý. Nó
giúp người lãnh đạo điều khiển một cách tối ưu hoạt động quản lý. Do đó, ta có
thể nói: không có kiểm tra là không có quản lý.
Qua phân tích các chức năng quản lý, có thể thấy các chức năng này có
mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau, chi phối lẫn nhau thành một
thể thống nhất của hoạt động quản lý.
13