BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trần Thị Thùy Dung XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG
HỆ THỐNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 THPT CHUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Mã số:
60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
LỜI CÁM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, đề tài “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi
dưỡng học sinh giỏi phần kim loại lớp 12 trường THPT chuyên” đã hoàn thành. Để hoàn
thành được luận văn này có sự hướng dẫn trực tiếp của Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Xuân
Trường và phó giáo sư - Tiến sĩ Trịnh Văn Biều, sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo
trong khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra còn có
sự ủng hộ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong tổ Hóa học, các em học sinh các lớp 12
chuyên Hóa học thuộc Trường Trung học Phổ thông Chuyên Bạc Liêu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến Phó giáo sư - Tiến sĩ
Nguyễn Xuân Trường và phó giáo sư - Tiến sĩ Trịnh Văn Biều về sự hướng dẫn tận tình
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ...................................................................................................... 10
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ...................................................................................................... 10
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 10
7. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................. 11
8. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................................................... 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................... 12
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................................... 12
1.1.1. Các luận án tiến sĩ ............................................................................................................... 12
1.1.2. Các luận văn thạc sĩ ............................................................................................................. 12
1.1.3. Các khóa luận tốt nghiệp ..................................................................................................... 12
1.2. HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY CỦA HỌC SINH TRONG QUÁ
TRÌNH DẠY HỌC HÓA HỌC ..................................................................................................... 13
1.2.1. Khái niệm nhận thức [5], [33], [42] .................................................................................... 13
1.2.2. Rèn luyện các thao tác tư duy trong quá trình dạy học hóa học [5], [26], [33], [39] .......... 13
1.2.2.1. Phân tích và tổng hợp .................................................................................................. 14
1.2.2.2. So sánh ......................................................................................................................... 14
2.1.1. Nguyên tắc xây dựng ........................................................................................................... 24
2.1.1.1. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học ........................................... 24
2.1.1.2. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng ....................................... 24
2.1.1.3. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính vừa sức............................................................... 24
2.1.1.4. Hệ thống bài tập phải mở rộng kiến thức, vốn hiểu biết của HS ................................ 25
2.1.1.5. Hệ thống bài tập phải phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kỹ năng hóa học cho
học sinh ..................................................................................................................................... 25
2.1.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập ................................................................................... 25
2.1.2.1. Buớc 1: Xác định mục đích của hệ thống bài tập ........................................................ 25
2.1.2.2. Bước 2: Xác định nội dung hệ thống bài tập ............................................................... 25
2.1.2.3. Buớc 3: Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập .......................................................... 26
2.1.2.4. Buớc 4: Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập ................................................. 26
2.1.2.5. Buớc 5: Tiến hành xây dựng hệ thống bài tập ............................................................. 27
2.1.2.6. Bước 6: Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp ................................................. 27
2.1.2.7. Bước 7: Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung .............................................................. 27
2.2. HỆ THỐNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 THPT
2.3.1.1. Bài tập rèn luyện năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề .............................. 88
2.3.1.2. Bài tập rèn luyện năng lực tư duy, trí thông minh ...................................................... 89
2.3.1.3. Bài tập rèn luyện khả năng suy luận, kỹ năng diễn đạt logic, chính xác .................... 93
2.3.1.4. Bài tập rèn luyện năng lực thực hành ......................................................................... 96
2.3.1.5. Bài tập rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn ......... 97
2.3.2. Sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực tự học cho HS .................................... 98
2.3.3. Sử dụng hệ thống bài tập để tổ chức hoạt động dạy học trên lớp ...................................... 99
2.3.4. Sử dụng bài tập để kiểm tra, đánh giá .............................................................................. 100
2.3.5. Sử dụng bài tập để xây dựng bài tập mới ......................................................................... 100
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .......................................................... 104
3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM .............................................................................................. 104
3.2. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM ........................................................................................... 104
3.3. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM ............................................................................................ 105
3.3.1. Bước 1: Chọn lớp thực nghiệm ......................................................................................... 105
3.3.2. Bước 2: Gặp gỡ GV thực nghiệm để trao đổi ................................................................... 105
1.1. Nghiên cứu các nội dung làm cơ sở lý luận của đề tài ......................................................... 123
1.2. Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập dùng cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi phần kim loại
lớp 12 trường THPT chuyên. ...................................................................................................... 123
1.3. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của đề tài ......................................................... 124
2. Kiến nghị và đề xuất ................................................................................................................ 124
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT ............................................................................................................. 124
2.2. Đối với Sở GD & ĐT ........................................................................................................... 124
3. Hướng phát triển của đề tài ...................................................................................................... 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 127
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 130
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT1. BDHSG HH : Bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học.
2. ĐHSP : Đại học Sư phạm
3. đktc : Điều kiện tiêu chuẩn
4.
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
5. GV : Giáo viên
6. HH : Hóa học
hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” (điều 9). Như vậy,
vấn đề bồi dưỡng nhân tài nói chung, đào tạo học sinh giỏi, học sinh chuyên nói riêng đang
được nhà nước ta đầu tư hướng đến.
Trong hội nghị toàn quốc các trường THPT chuyên, Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng
GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân nhấn mạnh: “Hội nghị được tổ chức nhằm tổng kết kết quả
đạt được, những hạn chế, bất cập, đồng thời đề ra mục tiêu, giải pháp nhằm xây dựng, phát
triển các trường THPT chuyên thành hệ thống các trường THPT chuyên chất lượng cao làm
nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng tài năng trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời
kỳ đổi mới và hội nhập”. Hệ thống các trường THPT chuyên đã đóng góp quan trọng trong
việc phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất
nước, đào tạo đội ngũ học sinh có kiến thức, có năng lực tự học, tự nghiên cứu, đạt nhiều
thành tích cao góp phần quan trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông.
Tuy nhiên, hiện nay với 74 trường, khối THPT chuyên trong cả nước, không phải trường
nào cũng có được sự đầu tư một cách thỏa đáng. Một trong những hạn chế, khó khăn của hệ
thống các trường THPT chuyên trong toàn quốc đang gặp phải đó là chương trình, sách giáo
khoa, tài liệu cho môn chuyên còn thiếu, chưa cập nhật và liên kết giữa các trường. Bộ GD
và ĐT chưa xây dựng được chương trình chính thức cho học sinh chuyên nên để dạy cho
học sinh, giáo viên phải tự tìm tài liệu, chọn giáo trình phù hợp, phải tự xoay sở để biên
soạn, cập nhật giáo trình, như thế thì khó mà bứt phá lên được.
Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn đó, là một giáo viên trường chuyên còn ít tuổi
nghề, tôi rất mong mỏi có được một nguồn tài liệu có giá trị và phù hợp trong việc giảng
dạy bồi dưỡng học sinh giỏi – học sinh chuyên và cũng để cho học sinh có được tài liệu
tham khảo học tập, tôi đã chọn đề tài “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng
học sinh giỏi phần kim loại lớp 12 trường THPT chuyên” để nghiên cứu.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xây dựng hệ thống bài tập phần kim loại nhằm mở rộng, định hướng và nâng cao thêm
kiến thức cho học sinh giỏi hóa và chuyên hóa THPT.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu : việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần kim loại
để dạy học sinh giỏi trường THPT chuyên.
- Đối tượng: HS chuyên hóa, HS dự thi HSG quốc gia, quốc tế.
- Địa bàn nghiên cứu và thực nghiệm: Trường THPT Chuyên Bạc Liêu; trường
THPT chuyên Long An; trường THPT Lương Thế Vinh (Đồng Nai).
- Thời gian: từ tháng 9 năm 2009 đến tháng 1 năm 2011.
8. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Đề tài xây dựng được hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phần kim loại lớp
12 trường THPT chuyên.
- Đề xuất phương pháp sử dụng có hiệu quả hệ thống bài tập phần kim loại.
- Cung cấp cho giáo viên và học sinh yêu thích môn hóa học một tài liệu tham khảo
hữu ích.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây (từ năm 2007 đến nay) khi Bộ Giáo dục và Đào tạo áp
QUÁ TRÌNH DẠY HỌC HÓA HỌC
1.2.1. Khái niệm nhận thức [5], [33], [42]
- Nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con người (nhận thức, tình cảm,
ý chí), là tiền đề của hai mặt kia đồng thời có quan hệ chặt chẽ với chúng và với các hiện
tượng tâm lý khác. Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, có thể chia
hoạt động này gồm hai giai đoạn lớn: nhận thức cảm tính (gồm cảm giác, tri giác) và nhận
thức lý tính (gồm tư duy, tưởng tượng).
Cùng với nhiệm vụ cung cấp kiến thức, kĩ năng về hóa học, việc dạy học hóa học còn
phải góp phần phát triển tiềm lực trí tuệ cho HS – phát triển những năng lực nhận thức cho
HS. Năng lực nhận thức bao gồm năng lực tri giác, biểu tượng, chú ý, trí nhớ, tư duy, hứng
thú nhận thức, trí thông minh, khả năng sáng tạo trong lao động..[5].
- Đối với phát triển năng lực nhận thức của học sinh, khâu trung tâm là phát triển
năng lực tư duy.
1.2.2. Rèn luyện các thao tác tư duy trong quá trình dạy học hóa học [5], [26],
[33], [39]
Năng lực tư duy là tổng hợp những khả năng ghi nhớ, tái hiện, trừu tượng hóa, khái
quát hóa, tưởng tượng, suy luận - giải quyết vấn đề, xử lý và linh cảm trong quá trình phản
ánh, phát triển tri thức và vận dụng chúng vào thực tiễn.
Năng lực tư duy của con người như đã nói ở trên, có yếu tố bẩm sinh. Tuy nhiên,
thực tế đã chứng minh, yếu tố bẩm sinh có vai trò rất quan trọng nhưng chỉ ở dạng khả
năng, có thể rèn luyện nâng cao, phát huy được, vì nếu không có tác nhân xã hội thì sẽ mai
một dần.
Thực tiễn đa dạng, phức tạp, biến đổi nhanh và thông tin, chất xám, khoa học ngày càng có
vai trò quan trọng trong cuộc thử thách, đọ sức, cạnh tranh trí tuệ. Thế kỷ XXI, kỷ nguyên của
khoa học công nghệ, kỷ nguyên trí tuệ, năng lực tư duy đã trở thành một nguồn lực cơ bản
nhất của mỗi con người. Vì vậy việc nâng cao năng lực tư duy sáng tạo là vấn đề quan trọng
trong chiến lược phát triển con người ở nước ta. Thế nên việc rèn luyện các thao tác tư duy
cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học là hết sức cần thiết, trong đó đặc biệt chú trọng
rèn luyện cho học sinh một số thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng
hóa và khái quát hóa…
- So sánh đối chiếu: Nghiên cứu hai đối tượng cùng một lúc hoặc khi nghiên cứu đối
tượng thứ hai người ta phân tích thành từng bộ phận rồi đối chiếu với từng bộ phận của đối
tượng thứ nhất. Ví dụ, so sánh tính chất của canxi và các nguyên tố khác trong nhóm, giáo
viên hướng dẫn HS căn cứ vào cấu hình electron lớp ngoài cùng để so sánh.
Như thế có thể thấy rằng, so sánh có quan hệ chặt chẽ với phân tích và tổng hợp.
1.2.2.3. Trừu tượng hoá và khái quát hoá
- Trừu tượng hoá : Là quá trình dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộc tính,
những mối liên hệ, quan hệ thứ yếu, không cần thiết về phương diện nào đó và chỉ giữ lại
những yếu tố cần thiết để tư duy.
- Khái quát hoá : Là quá trình dùng trí óc để bao quát nhiều đối tượng khác nhau thành
một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những mối quan hệ nhất định. Những thuộc tính
chung này bao gồm hai loại: những thuộc tính giống nhau và những thuộc tính bản chất.
Ví dụ, phân loại phản ứng hoá học theo tiêu chí “có sự thay đổi số oxi hoá” (khái
quát hoá), cần hướng dẫn HS gạt bỏ (trừu tượng hoá) các dấu hiệu không bản chất như: số
chất tham gia phản ứng, số chất tạo thành, có sự cho – nhận proton...
Qua đó để thấy rằng, trừu tượng hoá và khái quát hoá có mối quan hệ mật thiết với
nhau, chi phối và bổ sung cho nhau, giống như mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp
nhưng ở mức độ cao hơn.
1.3. BÀI TẬP HÓA HỌC
Thực tế dạy học cho thấy, bài tập hoá học giữ vai trò rất quan trọng trong việc
thực hiện mục tiêu đào tạo. Bài tập vừa là mục đích vừa là nội dung lại vừa là phương pháp
dạy học hiệu nghiệm. Bài tập cung cấp cho học sinh cả kiến thức, con đường dành lấy kiến
thức và cả niềm vui sướng của sự phát hiện - tìm ra đáp số - một trạng thái hưng phấn - hứng
thú nhận thức - một yếu tố tâm lý góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao tính hiệu quả của
hoạt động thực tiễn của con người, điều này đặc biệt được chú ý trong nhà trường của các nước
phát triển. Vậy bài tập hoá học là gì?
1.3.1. Khái niệm bài tập hóa học [5], [26], [30], [34]
Theo từ điển tiếng Việt, bài tập là bài giao cho học sinh làm để vận dụng kiến thức đã
rèn luyện trí thông minh cho học sinh. Khi giải bài toán bằng nhiều cách dưới góc độ khác
nhau thì khả năng tư duy của học sinh tăng lên gấp nhiều lần so với một học sinh giải nhiều
bài toán bằng một cách và không phân tích đến nơi đến chốn.
- Bài tập hoá học còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới
(hình thành khái niệm, định luật) khi trang bị kiến thức mới, giúp học sinh tích cực, tự lực,
lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững. Điều này thể hiện rõ khi học sinh làm bài
tập thực nghiệm định lượng.
- Bài tập hoá học phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh và hình thành phương
pháp học tập hợp lý.
- Bài tập hoá học còn là phương tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của học sinh một
cách chính xác.
- Bài tập hoá học có tác dụng giáo dục đạo đức, tác phong, rèn tính kiên nhẫn, trung
thực, chính xác khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có tổ chức, kế
hoạch...), nâng cao hứng thú học tập bộ môn. Điều này thể hiện rõ khi giải bài tập thực
nghiệm.
Tác dụng cụ thể của bài tập hóa học góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất
lượng và hiệu quả việc dạy học hóa học, và đặc biệt là phát triển năng lực nhận thức, rèn
luyện kỹ năng cho học sinh mà không có phương pháp dạy học nào sánh kịp.
1.3.3. Quan hệ giữa việc giải bài tập hóa học và việc phát triển tư duy của học sinh
[26]
Việc phát triển tư duy hóa học cho học sinh cần hiểu trước hết là giúp học sinh thông
hiểu kiến thức một cách sâu sắc, không máy móc, biết cách vận dụng để giải quyết các bài
tập hóa học, giải thích các hiện tượng quan sát được trong thực hành. Qua đó kiến thức mà
các em thâu nhận được trở nên vững chắc và sinh động.
Tư duy hóa học càng phát triển thì học sinh càng có nhiều khả năng lĩnh hội tri thức nhanh
và sâu sắc hơn; khả năng vận dụng tri thức trở nên linh hoạt, có hiệu quả hơn. Các kỹ năng
hóa học cũng được hình thành và phát triển nhanh chóng hơn. Như vậy sự phát triển tư duy
hóa học của học sinh diễn ra trong quá trình tiếp thu và vận dụng tri thức, khi tư duy phát
triển sẽ tạo ra kỹ năng và thói quen làm việc có suy nghĩ, có phương pháp; chuẩn bị tiềm lực
cho hoạt động sáng tạo sau này của các em. Tư duy hóa học của học sinh phát triển 5 có các
trí tuệ, sáng tạo, nghệ thuật và năng lực lãnh đạo hoặc lĩnh vực lí thuyết. Những học sinh
này cần có sự phục vụ và những hoạt động không theo những điều kiện thông thường của
nhà trường nhằm phát triển đầy đủ các năng lực vừa nêu trên.
Nhưng dẫu quan niệm như thế nào thì xét cho cùng mục tiêu chính của chương trình dành
cho HSG nhìn chung các nước đều khá giống nhau. Có thể nêu lên một số điểm chính sau
đây:
- Phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ của trẻ.
- Bồi dưỡng sự lao động, làm việc sáng tạo.
- Phát triển các kĩ năng, phương pháp và thái độ tự học suốt đời.
- Nâng cao ý thức và khát vọng của trẻ về sự tự chịu trách nhiệm.
- Khuyến khích sự phát triển về lương tâm và ý thức trách nhiệm trong đóng góp xã
hội.
- Phát triển phẩm chất lãnh đạo.
1.4.2. Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi
Tài năng là vốn quí của nước nhà. Tài năng sẽ có và đến nhờ năng khiếu song có
năng khiếu cũng không trở thành tài năng được nếu không có quá trình giáo dục, bồi dưỡng
một cách khoa học.
Đồng chí Lê Khả Phiêu nguyên Bí thư trung ương Đảng đã từng nói: "Về nhân tài
một mặt phải tìm được những cách thích hợp để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, đồng thời
cũng cần lưu ý là nhân tài sẽ có điều kiện xuất hiện trên một nền dân trí rộng và trên cơ sở
việc tổ chức đào tạo nhân lực tốt và nhân tài là người có trí tuệ sắc bén và những người có
bàn tay vàng có những kỹ năng đặc biệt" .
Vì vậy để thực hiện mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ Việt nam trở thành con người Việt nam có
tài có đức kế tục sự nghiệp cách mạng thì nhiệm vụ của các thầy cô giáo phải kịp thời phát
hiện và có kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu.
Đặc biệt, trong thế kỷ mà tri thức, kỹ năng của con người được xem là yếu tố quyết định sự
phát triển của xã hội thì nhiệm vụ của ngành giáo dục là phải đào tạo ra những con người có
trí tuệ phát triển thông minh và sáng tạo. Điều này buộc nhà trường phổ thông phải trang bị
đầy đủ cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và
năng lực suy nghĩ sáng tạo. Và nhiệm vụ cấp thiết đặt ra là phải đổi mới phương pháp dạy
40% số điểm toàn bài.
c. Tiếp thu hoặc dùng được ngay một số vấn đề mới nảy sinh do đề thi đưa ra. Số
điểm phần này chiếm 6% toàn bài.
d. Bài làm trình bày sạch đẹp, rõ ràng. Phần này chiếm 4% toàn bài.
Ngoài những bài thi lý thuyết, học sinh còn bắt gặp các bài thi thực hành. Đối với các bài thi
loại này, yêu cầu người học sinh phải có kĩ năng thực hành tốt, khuyến khích các tài năng
thực hành như sự khéo léo, có sự quan sát hiện tượng tốt và giải thích được bản chất các
hiện tượng đó.
1.4.4. Những năng lực giáo viên cần có khi bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học
Một giáo viên khi dạy BD HSG HH đòi hỏi phải có khá nhiều các kỹ năng và năng
lực quan trọng như năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, khả năng xây dựng bài tập, kỹ
năng thực hành, khả năng quan sát phát hiện,…Tuy nhiên, tựu trung lại chúng tôi nhận thấy
giáo viên cần có các năng lực sau :
a. Yêu cầu đầu tiên và đặt lên hàng đầu đó chính là năng lực trí tuệ, bởi muốn có trò
giỏi thì người thầy trước tiên phải giỏi.
b. Năng lực trình độ chuyên môn, khi người thầy có chuyên môn sâu và vững thì
mới có thể truyền đạt đến trò một cách chính xác và cặn kẽ.
c. Cách dạy và hướng dẫn học trò học, cũng như cách xây dựng bài tập giảng dạy
bồi dưỡng.
d. Đặc biệt, giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi muốn đạt kết quả cao thì nhất
thiết phải có phẩm chất đạo đức như học hỏi ở đồng nghiệp, sách vở và cả ở học sinh; phải
có tình cảm với học sinh, biết hi sinh công sức cho mục tiêu giáo dục chung cũng như dám
dũng cảm thừa nhận mình dốt, …
1.5. THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT
CHUYÊN HIỆN NAY [36], [43]
Điểm nhấn của các trường chuyên chính là chất lượng giáo dục. Việc bồi dưỡng
học sinh giỏi được duy trì thường xuyên, liên tục và có chất lượng. Năm 2009, có 1.900/
3.835 thí sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia đoạt giải, đạt tỷ lệ 49,54%. Trong
các kỳ thi Olympic quốc tế, tính đến tháng 8/2009 đã có 498/ 576 em dự thi đoạt giải, đạt tỷ
- Việc phát hiện năng khiếu ở lứa tuổi bậc THPT là quá chậm trong công tác đào tạo
và bồi dưỡng HS chuyên, HSG.
- Học sinh không muốn tham gia vào các đội tuyển HSG vì học tập vất vả, tốn kém
rất nhiều thời gian mà hầu như không được một quyền lợi nào về học tập khi đạt một giải
nào đó trong các kỳ thi HSG. Tâm lý của các em HSG là học để thi đậu vào một trường đại
học nào đó mà các em và gia đình lựa chọn.
- Kinh phí đầu tư cho công tác bồi dưỡng HSG còn nhiều bất cập đáng phải suy nghĩ
[39].
Nhưng dù có khó khăn thế nào thì việc bồi dưỡng HSG – với ý nghĩa và tầm quan trọng
của nó – cũng cần được phát triển. Hiện nay, công việc ấy đang được thực hiện bởi những
giáo viên đầy tâm huyết, những HS có năng khiếu và có niềm đam mê thực sự, rất cần được
sự cổ vũ mạnh mẽ từ phía gia đình, nhà trường và cộng đồng.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương này chúng tôi đã trình bày:
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
- Những lí luận cơ bản về nhận thức, các thao tác tư duy trong dạy học hóa
học (phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá và khái quát hoá); khái niệm về bài tập
hóa học và tác dụng của bài tập hóa học; quan hệ giữa việc giải bài tập hóa học và việc phát
triển tư duy của học sinh.
- Vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT chuyên; Ở đây,
chúng tôi chủ yếu tập trung tìm hiểu về quan niệm thế nào là một học sinh giỏi, tầm quan
trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi, những phẩm chất và năng lực cần có của một học
sinh giỏi hóa học, những năng lực giáo viên cần có khi dạy bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học.
- Thông qua điều tra phỏng vấn về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa
học ở một số trường THPT, đưa ra những thuận lợi và khó khăn của các trường THPT
chuyên trong thực tế bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học hiện nay.
khi ra bài tập cần nói, viết một cách logic chính xác và đảm bào tính khoa học về mặt ngôn
ngữ hóa học [26, tr. 37].
2.1.1.2. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng
Vận dụng quan điểm hệ thống – cấu trúc vào việc xây dựng bài tập cho học sinh.
Trước hết chúng tôi xác định từng bài tập. Mỗi bài tập tương ứng với một kĩ năng nhất định
vì bài tập không thể dàn trải cho mọi kĩ năng. Toàn bộ hệ thống gồm nhiều bài tập sẽ hình
thành hệ thống kĩ năng toàn diện cho học sinh giỏi hóa học.
Mặt khác, hệ thống bài tập còn phải được xây dựng một cách đa dạng, phong phú. Sự
đa dạng của hệ thống bài tập sẽ giúp cho việc hình thành các kĩ năng cụ thể, chuyên biệt một
cách hiệu quả.
2.1.1.3. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính vừa sức
Bài tập phải được xây dựng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp: đầu tiên là
những bài tập vận dụng đơn giản, sau đó là những bài tập vận dụng phức tạp hơn, cuối cùng
là những bài tập đòi hỏi tư duy, sáng tạo. Các bài tập phải có đủ loại điển hình và tính mục
đích rõ ràng, có bài tập chung cho cả lớp nhưng cũng có bài tập riêng cho từng đối tượng,
hình thức phổ biến là cao hơn, khó hơn nhưng gây được hứng thú, kích thích trí tò mò quyết
tâm đạt đến kết quả cuối cùng chứ không mang tính chất ép buộc. Với hệ thống bài tập được
xây dựng theo nguyên tắc này sẽ là bước khởi đầu tạo dựng niềm tin và sự đam mê hoá học
cho HS, sẽ tạo cho HS một niềm vui, một sự hưng phấn cao độ, kích thích tư duy và nỗ lực
suy nghĩ.
2.1.1.4. Hệ thống bài tập phải mở rộng kiến thức, vốn hiểu biết của HS
Nội dung kiến thức phần kim loại rất rộng, nhất là khi vào đội tuyển quốc gia, quốc
tế thì yêu cầu về kiến thức kim loại đòi hỏi cao hơn rất nhiều. Kiến thức mở rộng không chỉ
là kiến thức lý thuyết nâng cao mà còn phải bổ sung các kiến thức thực tiễn để vận dụng vào
đời sống. Chính vì vậy, bài tập là công cụ tối ưu giúp bổ sung mở rộng kiến thức, vốn hiểu
biết cho HS một cách đa dạng, không gây nhàm chán mà còn mang lại nhiều hiệu quả tích
cực.
2.1.1.5. Hệ thống bài tập phải phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kỹ năng hóa
học cho học sinh
Nhằm mục đích phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kỹ năng hóa học cho học