TRƢỜNG ĐẠI HỌC CNTT GIA ĐỊNH TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING
ONLINE TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ VÀ
THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƢƠNG
GVHD: TH.S HUỲNH KIM HOÀNG
SVTH: CHÂU KHẢI MINH
MSSV: 1031402044
LỚP: 04ĐHQT_MAR
NIÊN KHOÁ 2010-2014
Trong thời gian thực hiện bài báo cáo thực tập, tôi đã học hỏi thêm nhiều điều bổ ích
về chuyên ngành cũng nhƣ những kiến thức hoàn toàn mới tại công ty thực tập và kinh
nghiệm làm việc trong môi trƣờng làm việc chuyên nghiệp.
Nhân đây tôi xin đƣợc gởi lời cảm ơn chân thành đến công ty Cổ phần Tƣ vấn Đầu
tƣ và Thiết kế Xây dựng Minh Phƣơng đã tạo điều kiện để tôi đƣợc đƣợc đến gần hơn với
môi trƣờng làm việc chuyên nghiệp và tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt
khoảng thời gian tôi thực tập tại nơi này .
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Thạc sĩ Huỳnh Kim Hoàng – giáo viên hƣớng dẫn –
đã tận tình chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn để tôi có thể hoàn thành tốt
bài báo cáo này.
Nhân đây tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý Thầy/ Cô trƣờng Đại
học CNTT Gia Định đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong những năm
học vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin gởi lời chúc đến các Thầy/ Cô . Chúc các Thầy/ Cô có nhiều sức
khoẻ và chúc Công ty có nhiều dự án mới thành công hơn và ngày càng phát triển hơn
nữa.
Xin chân thành cảm ơn !
Ngày…… tháng…….năm 2014
Họ và tên sinh viên Châu Khải Minh NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1. VỀ Ý THỨC KỶ LUẬT VÀ THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TRONG QUÁ
TRÌNH THỰC TẬP
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
3. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
4. ĐÁNH GIÁ CHUNG:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
NGÀY…….THÁNG…….NĂM 2014
GVHD KÝ TÊN MỤC LỤC
Lời cảm ơn…………………………………………………………………….……… I
Nhận xét của đơn vị thực tập……………………………………………………… II
Nhận xét của giáo viên hƣớng dẫn…………………………………………………. III
Phần mở đầu……………………………………………………………………… VI
Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần tƣ vấn đầu tƣ và thiết kế xây
dựng Minh Phƣơng
1.1. Giới thiệu tổng quan và quá trình hình thành - phát triển của Công ty 1
1.1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty…………………………… 1
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty………………… 2
1.2. Lĩnh vực, ngành nghề của Công ty…………………… 2
1.3. Sản phẩm/dịch vụ, thị trƣờng chủ yếu của Công ty 4
1.3.1. Sản phẩm/dịch vụ chủ lực của Công ty……………… 4
1.3.2. Thị trƣờng cơ bản của Công ty…………… 4
1.4. Tổ chức nhân sự của Công ty………………………………………………… 5
Phụ lục……………………………………………………………………………… 37
PHẦN MỞ ĐẦU
a) Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh mẽ,
cùng với việc khách hàng có thể tiếp cận thông tin sản phẩm tốt hơn và có nhiều lựa chọn
hơn thì các doanh nghiệp hay bất cứ tổ chúc nào cũng không hề bỏ qua việc khai thác, vận
dụng sự phát triển đó vào mục đích của mình.
Theo thống kê từ trang Royal Kingdom, số ngƣời sử dụng Internet trên toàn cầu
trong năm 2012 là 2,4 tỉ ngƣời, ở Châu Á là 1,1 tỉ ngƣời và tính riêng nƣớc Việt Nam là
hơn 30 triệu ngƣời sử dụng Internet. Hơn thế nữa, từ năm 2010 đến nay nƣớc ta còn liên
tục nằm trong top 20 quốc gia có nhiều ngƣời dùng Internet nhất thế giới. Doanh thu
thƣơng mại điện tử toàn thế giới năm 2012 đạt 1088 tỷ USD và đƣợc ƣớc tính sẽ tăng lên
1860 tỷ USD vào năm 2016.
Từ những con số đã đƣợc thống kê ở trên ta thấy đƣợc việc phát triển của Internet đã
tạo ra sức mạnh vô biên của nguồn lực trên Internet. Hiện nay, có thể nói nếu không có sự
hỗ trợ của Internet, rất khó để một công ty nào có thể quảng bá hình ảnh, sản phẩm hay
dịch vụ đến với ngƣời tiêu dùng. Thấy đƣợc những tiện ích mà Marketing Online mang
lại, cùng với sự phát triển của Internet ngày nay và việc thực tập thực tế tại Công ty Cổ
phần Tƣ vấn Đầu tƣ và Thiết kế xây dựng Minh Phƣơng tôi đã chọn: “Giải pháp hoàn
thiện hoạt động Marketing Online tại Công ty Cổ phần Tƣ vấn Đầu tƣ và Thiết kế
Chƣơng 1:
Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Tƣ vấn Đầu tƣ và Thiết kế xây dựng
Minh Phƣơng
1.1. Giới thiệu tổng quan và quá trình hình thành - phát triển của Công ty
1.1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG
MINH PHƢƠNG.
- Tên giao dịch: MINH PHUONG CONSTRUCTION DESIGN & CONSULTING
INVESTMENT CORPORATION.
- Tên viết tắt: MINH PHUONG,.JSC
- Trụ sở công ty: 156 Nguyễn Văn Thủ, P. Đa Kao, Q.1, TP.HCM
- Điện thoại: (08) 22 142 126 – 0903 649 782; Fax: (08) 39 118 579
- Email: hoặc
- Website: www.lapduan.com
- Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đồng.
- Công ty đƣợc thành lập do Sở Kế hoạch & Đầu tƣ Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0305986789, ngày cấp là 28/07/2010.
- Mã số thuế: 0305986789
Logo công ty:
cam kết môi trƣờng, đăng ký chủ nguồn thải, thẩm định các dự án về môi trƣờng, thẩm
định đánh giá tác động môi trƣờng,…
6) Dịch vụ tƣ vấn thành lập doanh nghiệp: tƣ vấn thành lập doanh nghiệp (Công ty cổ
phần, Công ty TNHH, Công ty liên doanh, Công ty 100% vốn nƣớc ngoài), nhà hàng,
khách sạn, nhà cho thuê; xin giấy phép đầu tƣ, giấy phép đăng ký kinh doanh, con dấu,
mã số thuế, hóa đơn GTGT; đăng ký thƣơng hiệu, bản quyền, logo, mã vạch,…
7) Dịch vụ tƣ vấn đầu tƣ: tƣ vấn đầu tƣ, lập dự án đầu tƣ, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ
dự thầu, lựa chọn nhà thầu, tƣ vấn đấu thầu, cổ phần hóa, chuyển đổi doanh nghiệp.
8) Dịch vụ thẩm định giá: thẩm định giá bất động sản: quyền sử dụng đất, cao ốc, nhà
cửa, vật kiến trúc, dự toán công trình, quyết toán công trình; thẩm định giá máy móc thiết
bị, dây chuyền sản xuất, thẩm định phƣơng tiện giao thông vận tải ôtô, xe kéo, tàu,
thuyền; thẩm định giá trị doanh nghiệp, cổ phiếu, trái phiếu; thẩm định dự án đầu tƣ,
thẩm định kết quả đấu thầu, thẩm định thiết kế; thẩm định giá trị vô hình: thƣơng hiệu,
quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; thẩm định giá trị quyền khai thác, quyền
hoạt động, quyền thuê tài sản.
9) Dịch vụ môi giới kinh doanh bất động sản: mua bán, chuyển nhƣợng quyền sử
dụng đất, nhà ở, chung cƣ, dự án đầu tƣ, xin giấy phép xây dựng, chuyển quyền sử dụng
đất.
10) Dịch vụ tổ chức đấu giá tài sản: bất động sản, máy móc thiết bị, doanh nghiệp, cổ
phiếu, hàng hóa vật tƣ.
11) Dịch vụ tài chính kế toán: báo cáo thuế, quyết toán thuế, cho thuê kế toán trƣởng,
gỡ rối sổ sách kế toán, cài đặt phần mềm kế toán,…
1.3. Sản phẩm/ dịch vụ, thị trƣờng chủ yếu của Công ty
1.4.2. Sơ lƣợc về tình hình nhân sự của Công ty
Bảng 1: Sơ lƣợc về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của nhân viên Công ty
STT
Trình độ chuyên môn
Số
lƣợng
(ngƣời)
Kinh nghiệm (năm)
>=2
>=5
>=10
I
Hệ đại học
24
1
Kiến trúc sƣ
04
03
01
2
Kỹ sƣ điện – điện tử
02
01
II
Hệ trung cấp
04
8
Trung cấp kế toán
02
02 9
Trung cấp xây dựng
02
01
01
III
Công nhân lành nghề
50
10
Thợ nề, thợ xây, thợ gia công
cơ khí, thợ máy, thợ điện,…
1.087.854.045
189.378.990
330.418.994
30.37
898.475.055
474.43
Giá vốn hàng bán
169.526.318
469.383.308
131.895.512
-299.856.990
-63.88
337.487.796
255.88
Lợi nhuận gộp
1.248.710.721
618.470.737
57.483.478
630.239.984
101.90
560.987.259
975.91
Chi phí BH&QLDN
1.103.668.888
210.024.873
31.927.045
893.644.015
425.49
178.097.828
557.83
Nhận xét:
Qua bảng số liệu và đồ thị trên ta nhận thấy doanh thu của công ty có chiều hƣớng
tăng liên tục qua các năm.
1) Trong năm 2011 công ty tập trung đầu tƣ vào máy móc thiết bị, đào tạo nhân lực
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của kỹ sƣ, công nhân đã giúp cho tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả, số lƣợng hợp đồng ngày càng tăng, chất lƣợng
sản phẩm dịch vụ đƣợc nâng cao, công ty ngày càng đƣợc nhiều khách hàng biết đến và
tin cậy. Đây chính là lý do làm cho doanh thu thuần năm 2011 tăng vƣợt trội đạt
1,087,854,045 đồng, tăng 898,475,055 đồng tƣơng ứng với tỷ lệ tăng 474.43% so với
năm 2010.
2) Với việc doanh thu tăng kéo theo chi phí sản xuất kinh doanh cũng gia tăng, điều
này đã làm ảnh hƣởng không nhỏ đến lợi nhuận của công ty. Năm 2011, tuy chi phí sản
xuất kinh doanh của công ty tăng so với năm 2010 là 178,097,828 đồng tƣơng ứng với tỷ
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
189
1088
1418
20
306
109
Millions
Tóm lại, trong ba năm qua công ty đã kinh doanh có hiệu quả bằng chứng là doanh
thu thuần tăng liền qua các năm, đạt đƣợc lợi nhuận tƣơng đối mà đặc biệt là năm 2011,
nhƣng bên cạnh đó lợi nhuận sau thuế lại giảm vào năm 2012. Đây cũng là dấu hiệu cho
thấy công ty nên xem xét, điều chỉnh các chiến lƣợc trong việc tiết kiệm, giảm trừ chi phí để giúp hoạt động kinh doanh của công ty gặt hái đƣợc những thành công và đạt đƣợc
những mục tiêu đã đề ra.
1.6. Xu hƣớng phát triển trong tƣơng lai của Công ty
Mục tiêu của công ty đối với sự phát triển bền vững:
- Cung cấp dịch vụ thiết kế thi công, xây dựng các công trình dân dụng, công
nghiệp, công trình dầu khí,…
- Phát triển hạ tầng.
- Hƣớng đến phát triển thành công ty cung cấp dịch vụ thiết kế, giám sát và thi công
các công trình xây dựng tại Việt Nam, quy mô hoạt động không những trên phạm vi
Thành phố Hồ Chí Minh mà còn mở rộng hoạt động trên toàn quốc.
- Tìm kiếm thị trƣờng tiêu thụ cũng nhƣ hầu hết các bộ phận khác của công ty tiếp
tục tăng trƣởng, củng cố vị trí, hoàn tất nhiệm vụ của mình. Nhất là bộ phận tìm kiếm thị
trƣờng tiêu thụ luôn đứng vị trí hàng đầu và tăng cƣờng hoạt động tiếp thị là nhiệm vụ
quan trọng để tăng doanh thu và lợi nhuận.
Giảm chi phí: Chi phí sẽ không còn là gánh nặng. Chỉ với 1/10 chi phí thông
thƣờng, Marketing trực tuyến có thể đem lại hiệu quả gấp đôi.
2.1.2. Các công cụ hỗ trợ của Marketing Online
2.1.2.1. Nghiên cứu thị trƣờng trực tuyến (Online market research)
Nghiên cứu thị trƣờng trực tuyến (Online market research) bao gồm tất cả các hoạt
động nghiên cứu thị trƣờng đƣợc tiến hành trên Internet, với loại hình nghiên cứu tiêu
biểu là thông qua khảo sát điều tra trực tuyến (paid survey) trên các trang web.
Khảo sát trực tuyến đƣợc xem nhƣ là những cuộc phỏng vấn tự hoàn thành, trong
đó, các câu hỏi sẽ tự xuất hiện trƣớc các đối tƣợng điều tra thay vì các hình thức truyền
thống nhƣ phỏng vấn mặt đối mặt hay qua điện thoại. Ngƣời tham gia sẽ đƣợc thanh toán
một khoản phí tƣơng tự nhƣ khi tham gia các hình thức trả lời khảo sát truyền thống.
Cũng tƣơng tự nhƣ nghiên cứu truyền thống, nghiên cứu thị trƣờng trực tuyến đƣợc
sử dụng nhằm phục vụ cho các nhà sản xuất và cung cấp dịch vụ đánh giá về mức độ
nhận biết thƣơng hiệu, hay thăm dò ý kiến khách hàng cho một số cải tiến về sản phẩm
và dịch vụ.
Những công cụ giúp thực hiện khảo sát, nghiên cứu thị trƣờng trong online marketing:
Google Keywords Tool.
Google Trends.
Google Insight.
Google Search.
Google Docs: Công cụ văn phòng trực tuyến của Google, có thể giúp tạo bảng
khảo sát đơn giản, nhanh chóng
Survey Monkey: Công cụ tạo khảo sát, bảng điều tra chuyên nghiệp.
2.1.2.2. Marketing trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing –
cho doanh nghiệp. Ngay từ cái tên đã toát ra 2 tính chất cơ bản:
- Tính Social: thể hiện ở sự tƣơng tác 2 chiều và khả năng lan truyền, thiếu đi hai yếu
tố này, Social Media Marketing đơn thuần chỉ là một kênh quảng cáo một chiều của
doanh nghiệp
- Tính chất Marketing: dù ở môi trƣờng nào online, offline hay social, các hoạt động
Marketing cũng tuân theo những nguyên tắc cơ bản: nhắm đến đúng đối tƣợng khách
hàng tiềm năng, khơi gợi nhu cầu, dựa theo hành vi của khách hàng Không có yếu tố
này, Social Media Marketing sẽ trở thành một kênh cộng đồng, giải trí.
2.1.2.4. Email Marketing
Email Marketing là một hình thức tiếp thị trực tiếp mà ngƣời dùng chủ động sử
dụng email nhƣ một phƣơng tiện quảng cáo thông tin một cách rộng rãi.
Email Marketing đã trở thành một trong những công cụ Internet Marketing. Khái
niệm Email Marketing đã trở nên phổ biến tại Việt Nam trong những năm qua, tuy nhiên
không phải doanh nghiệp nào cũng tận dụng đƣợc hết những lợi ích mà công cụ này
mạng lại.
Email Marketing càng ngày trở nên phổ biến vì:
Email Marketing tiếp thị thƣờng đƣợc xem là chiến dịch thực hiện tiếp thị trực
tuyến hiệu quả nhất, chỉ đứng sau tiếp thị tìm kiếm.
Hơn một nửa số ngƣời dùng Internet kiểm tra hoặc gửi email trong một ngày.
Email phổ biến với các nhà tiếp thị kỹ thuật số.
Email cho phép các nhà tiếp thị tiếp cận với ngƣời tiêu dùng với các thông điệp cá
nhân, các tin tức liên quan.
Gia dịch Email cho phép các doanh nghiệp để trả lời tự động với các sự kiện
khách hàng quan trọng nhƣ đặt hàng hoặc đóng cửa hàng. Nhà quảng cáo có thể đạt đến con số đáng kể các Email đã đồng ý để nhận đƣợc e-
mail thông báo các vấn đề thú vị đến họ.
2.1.2.5. PR online
PR trực tuyến (PR online) là hoạt động PR dựa trên nền tảng Internet, giúp tối đa hoá sự
Việt Nam cũng là quốc gia có lƣợng tăng trƣởng ngƣời dùng Internet nhanh thứ 2
tại khu vực. So với cùng kỳ năm 2012, lƣợng ngƣời dùng Internet tại Việt Nam đã tăng
thêm đến 14%. Facebook tiếp tục là mạng xã hội phổ biến nhất Việt Nam với 19,6 triệu
ngƣời dùng, chiếm 21,42 dân số và 71,4% tổng số ngƣời sử dụng Internet tại Việt Nam.
Đây là công cụ mới để các doanh nghiệp và những ngƣời làm tiếp thị tiếp cận với
thị trƣờng và khách hàng mục tiêu thông qua các hình thức marketing trực tuyến:
- 64% doanh nghiệp nhỏ bán hàng qua mạng đã tăng lợi nhuận và doanh thu.
- 48% thấy Internet đã giúp họ mở rộng phạm vi hoạt động xét về mặt địa lý.
- 73% tiết kiệm đƣợc nhờ giảm chi phí điều hành. Doanh thu từ các nội dung và dịch vụ trên Internet của Việt Nam năm 2013 là 20,6
ngàn tỉ đồng. Theo ƣớc tính, tỷ trọng đầu tƣ vào Internet Marketing trong tổng ngân sách
tiếp thị tiếp tục đƣợc dự báo tăng tại nhiều quốc gia phát triển. Riêng doanh nghiệp Việt
Nam có thể đầu tƣ từ 7-10% ngân sách Marketing trên Internet. Theo ƣớc tính, tỷ trọng
đầu tƣ vào Internet Marketing trong tổng ngân sách tiếp thị tiếp tục đƣợc dự báo tang tại
nhiều quốc gia phát triển. Riêng doanh nghiệp Việt Nam có thể đầu tƣ từ 7-10% ngân
sách Marketing trên Internet.
2.2.2. Thực trạng các công cụ hỗ trợ Marketing Online tại Công ty
2.2.2.1. Thực trạng nghiên cứu thị trƣờng trực tuyến
Phƣơng pháp nghiên cứu thị trƣờng qua mạng Internet về bản chất không có gì khác
biệt so với phƣơng pháp nghiên cứu thị trƣờng thông thƣờng, chỉ có điều, nghiên cứu thị
trƣờng trên mạng cho kết quả nhanh hơn, vì thông tin chung trên mạng nhiều hơn, khả
năng thu thập thông tin đặc thù cũng cao hơn.
Hiện nay, có khoảng 100 triệu trang web trên khắp thế giới chứa đựng nhiều thông
tin hơn bất cứ thƣ viện nào trên thế giới. Lƣơng thông tin khổng lồ này đƣợc các nhà
cung cấp dữ liệu phân loại theo cách của họ, do đó không có cách tìm kiếm lý tƣởng nào
có thể áp dụng chung. Các chuyên gia nghiên cứu thị trƣờng cũng có thể giảm thiểu số từ
cần nhập bằng việc thêm mã vào các từ khoá. Sau đó sử dụng một số công cụ tìm kiếm
phổ biến nhƣ google.com, altavista.com, msn.com.