Tìm hiểu và nghiên cứu CPU - Pdf 14

f
GVHD: Nguyễn Minh Hùng
Đề tài: Tìm Hiểu & Nghiên Cứu CPU
Chương I
GIỚI THIỆU YỀ CPU
I/ KHÁI NIỆM CPU :
CPU là từ viết tắt của cụm Central Processing Unit (Đơn Yị Xử Lý Trung Tâm), là
một bộ phận tính toán chính của máy tính. Nó được cấu thành bởi đơn vị số học-lôgic
(ALU) và đơn vị điều khiển. Ngày nay, CPU trong hầu hết các máy tính được chứa trọn
vẹn trên một chip đơn.
CPU, đồng hồ và bộ nhớ là những thành phần chính yếu tạo nên máy vi tính của bạn.
Nhưng một hệ thống máy tính hoàn chỉnh cần đòi hỏi thêm các thành phần khác như: các
đơn vị điều khiển, các thiết bị nhập, xuất và lưu trữ dữ liệu và một hệ điều hành.
Chiếc máy tính mà bạn dùng để đọc trang thông tin của chúng tôi sử dụng một CPU và
nó đang giúp bạn làm công việc này. CPU có thể được xem như "quả tim" của bất cứ một
máy tính thông thường nào, dù nó là máy tính để bàn, máy chủ hay máy tính xách tay.
CPU của bạn có thể là loại Pentium, K6, PowerPC, Sparc hay bất cứ một nhãn hiệu hay
loại CPU nào, nhưng tất cả chúng đều thực hiện gần như cùng một thứ và với cách thức
gần như nhau.
Neu như bạn đã từng tự hỏi không biết CPU trong máy tính của bạn đang làm gì, hoặc
nếu bạn quan tâm về sự khác biệt giữa các loại CPU, thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ
giúp bạn tìm hiểu xem làm sao mà các kỹ thuật luận lý số vô cùng đơn giản lại cho phép
máy tính làm rất nhiều việc, từ chơi game, soạn văn bản cho đến việc đọc thư điện tử hay
nghe nhạc, xem phim
II/GIỚI THIỆU YỀ CPU INTEL
1. Sơ LƯỢC YỀ TẬP ĐOÀN INTEL:
Tập đoàn Intel (Integrated Electronics) thành lập vào ngày 18/7/1968, lúc đó là tập
đoàn hợp nhất về thiết bị điện tử, sản xuất ờ Santa Clara, (Caliíòmia, USA) bởi nhà
hoá học kiêm vật lí học Gordon E.Moore và Robert Noyce, sau khi họ đã rời khỏi
công ty Fairchild Semiconductor.
2. CÁC DÒNG CPU DESKTOP CỦA INTEL:

> Core 2 Duo T7300: có 2 nhân xử lý,tốc độ 2.0GHz,FSB :
800MHz,4MB cache 12,Socket 775,sản xuất trên công nghệ
65mn,công xuất tiêu thụ 35w
> Core 2 Quad Q6600: có 4 nhân xử lý,tốc độ 2.4GHz,FSB
1066MHz,8MB cache 12,Socket 775,công xuất tiêu thụ ,sản
xuất trên công nghệ 65mn.
> Core Ĩ3 530:tốc độ 2.93GHz,FSB:2.5GT/s ,4MB cache
L2,Socket 1156,công xuất tiêu thụ 73 w,sản xuất trên công
nghệ 32nm.
HVTH: Phan Ngọc Tuấn & Nguyễn Minh Trí
Trang 2
GVHD: Nguyễn Minh Hùng
Đề tài: Tìm Hiểu & Nghiên Cứu CPU
2.8 Core Ĩ5:
> Core Í5 750: ra đời năm 2009, có 4 nhân ,tốc độ
3.2GHz,FSB: 2.5GT/s,8MB cache,Socket 1156,công nghệ
sản xuất :45mn, công xuất tiêu thụ 95w.
2.9 Core Ĩ7:
> Core Ĩ7 920: có 4 nhân,tốc độ 2.93GHz,FSB:4.5
GT/s,8MB cache,Socket 1156,công nghệ sản xuất
45nm,công xuất tiêu thụ 130w
3. CÁC DÒNG CPU LAPTOP CỦA INTEL:
3.1 Pentium 3:
- Pentium III Mobile :tốc độ: 800MHz ,FSB: 100Mhz ,32KB
cache Ll,256KB cache 12,Socket 370, công nghệ sản
xuất: 0.13|xm,công xuất tiêu thụ 0.95v.
3.2 Pentium 4:
> Intel Mobile Pentium 4 M 518 tốc độ: 2.80GHz ,1MB
Cache 12
,FSB:533MHz ,Socket 478 , công nghệ sản xuất: 90mn

3.8 Core Ĩ5 :
> Core Ì5 430M:ra đời quý 1 năm 2010,2 nhân ,tốc
độ:2.5GHz,FSB 2.5Gt/s,3MB cache,Socket M,công nghệ
sản xuất 32nm,công xuất tiêu thụ 35w.
3.9 Core Ĩ7
> Core Ì7 -72QM:ra đời năm 2009,4 nhân,tốc
độ:2.8GHz,FSB:2.5GT/s,6MB cache,Socket,công nghệ
sản xuất 45nm,công xuất tiêu thụ 45w.
HVTH: Phan Ngọc Tuấn & Nguyễn Minh Trí
Trang 4
class="bi x2e y78 w5 hb"
GVHD: Nguyễn Minh Hùng
Đề tài: Tìm Hiểu & Nghiên Cứu CPU
III/ GIỚI THỆU VỀ CPU AMD :
1. Sơ LƯỢC YỀ TẬP ĐOÀN AMD:
AMD - Advanced Micro Devices ; Inc - (Caliíòmia, USA): là một công ty chuyên về sản xuất
các chất bán dẫn Hoa Kì. Công ty có đại bản doanh ở Sumiyvale - Caliíòmia này được thành lập
năm 1969 do Jerry Sanders và nhóm nhân viên cũ của Faừchild Semiconductor sáng lập, bao gồm
Jerry Sanders, Ed Tumey, John Carey, Sven Simonsen, Jack Gifford và ba thành viên của
Gifford's team là Frank Botte, Jim Giles, và Larry Stenger. Hiện nay chủ tịch hội đồng quản trị và
là tổng giám đốc là Tiến sĩ Hector Ruiz, chủ tịch tập đoàn và là giám đốc điều hành là ngài Dừk
Meyer.
Nhà sản xuất các thiết bị bán dẫn nổi tiếng như các CPU tương thích dòng x86 (x86
compatible CPU), các bộ xử lý nhúng (embedded processor), các bộ nhớ truy cập nhanh (ílash
memory), các thiết bị lập trình logic và các thiết bị mạng. AMD là công ty đầu tiên sản xuất các bộ
xử lý tương thích 386 và 486 vào các năm 1991, 1993 và là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của hãng
Intel cho đến ngày nay với các bộ vi xử lý công nghệ mới.
AMD bắt cháy các sản phẩm và công nghệ thế hệ kế tiếp của máy tính với các giải pháp an
toàn, sức mạnh, độ tin cậy và sự nhanh nhẹn. Enjoy a better experience gaming, cloud computing
or editing home videos with the best AMD product for you. Thưởng thức một kinh nghiệm tốt

2.8 AMD Sempron™ LE:
> —* AMD Sempron™ LE-1250 ,2.2GHz,FSB 800MHz,512KB
cache 12, Socket am2,công xuất tiêu thụ 45w,sản xuất theo công nghệ 65mn.
3 CÁC DÒNG CPU LAPTOP CỦA AMD:
HVTH: Phan Ngọc Tuấn & Nguyễn Minh Trí
Trang 6
GVHD: Nguyễn Minh Hùng
Đề tài: Tìm Hiểu & Nghiên Cứu CPU
2.9 AMD Turion™ 64 X2 Mobile :
> AMD Turion™ 64 X2 Mobile Technology TL-58
: 1.9 GHz , 2x128KB cache 11,512 x2KB cache
12,Socket sl,sản xuất theo công nghệ 65mn,công
xuất tiêu thụ 95w.
2.10 Athlon neo X2 :
> Athlon neo X2 L510:1600MHz, 1MB cache
12,FSB:800MHz,Socket ASBl,sản xuất theo công
nghệ,công xuất tiêu thụ 18w.
IV Bảng Giới Thiêu:

l. Bảng giới thiệu sản phẩm đại diện của Intel:
STT Các dòng CPU destop Các dòng CPU laptop
1 1.1 Intel Pentium III Katmai
1.2 Intel Pentium IIIXEON
1.1 Intel - Pentium III Mobile Processor
T2130
2 2.1 Intel Pentium IV
2.2 Intel Pentium D
2.1 Intel Mobile Pentium 4 M 518
3 3.1 Intel Dual Core E6500
3.1 Intel Pentium Dual-Core Mobile

Tốc độ xử lý của CPU được quyết định bởi các yếu tố :
- Độ rộng Bus dữ liệu và Bus địa chỉ ( Data Bus và Add Bus )
- Tốc độ xử lý và tốc độ Bus (tốc độ dữ liệu ra vào chân ) còn
gọi là FSB
- Dung lượng bộ rihớ đệm Cache
(Ngoài ra ngày nay tốc độ của CPU còn phụ thuộc vào số lượng nhân của CPU - thật ra
mỗi nhân được xem như 1 CPU)
Độ rộng của bus dữ liệu và bus địa chỉ (data bus and address bus):
- Độ rộng Bus dữ liệu là nói tới số lượng đường
truyền dữ liệu
bên trong và bên ngoài CPU
- Như ví dụ hình dưới đây thì CPU có 12 đường
truyền dữ liệu
(ta gọi độ rộng Data Bus là 12 bit)
Minh họa bên trong CPU cổ 12 đường truyền dữ
liệu gọi là Data Bus có 12 bit
Tương tự như vậy thì độ rộng Bus địa chỉ (Add
Bus ) cũng là số đường dây truyền các thông tin
về địa chỉ.
Địa chỉ ở đây có thể là các địa chỉ của bộ nhớ
RAM, địa chỉ các cổng vào ra và các thiết bị ngoại vi V V để có thể gửi hoặc nhận dữ
liệu từ các thiết bị này thì CPU phải có địa chỉ của nó và địa chỉ này được truyền đi qua
các Bus địa chỉ.
Giả sử : Nếu số đường địa chỉ là 8 đường thì CPU sẽ quản lý được 28 = 256 địa chỉ Hiện
nay trong các CPU Pentium 4 có 64 bít địa chỉ và như vậy chúng quản lý được 264 địa
chỉ nhớ. Ngoài ra còn có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU. Yí dụ công
nghệ Core hay Nehalem.
21 Tốc độ xử lý và tốc độ Bus của CPU :
Tốc độ xử lý của CPU (Speed ):
- Là tốc độ chạy bên trong của CPU, tốc độ này được tính MHz hoặc GHz

cachel giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn so với hệ thống 2 nhân thế hệ
1 (Intel Pentium D) với mỗi core từng cache L2 riêng biệt. (Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay
dùng, giúp cho việc nhập dữ liệu xử lý nhanh hơn). Hiện nay công nghệ sản xuất CPU mới nhất là
32nm.
Hiện nay CPU phổ biến là Duo-Core (2 nhân), Quad-Core (4 nhân). Quý 2 năm 2010 Intel và
AMD ra mắt CPU Six-Core (6 nhân).
4/ Đơn vị giao tiếp (BUS):
a. Hàng đợi lệnh (Instruction Queue)
Trong khi EU đang giải mã hay thi hành một lệnh không cần sử dụng các hệ thống BUS, BIU sẽ
đưa vào sáu bytes lệnh tiếp theo. BIU chứa các byte này trong một thanh ghi FIFO (First - In -
Fừst - Out) gọi là hàng đợi. Khi EU đã sẵn sàng cho lệnh tiếp theo, nó sẽ chỉ cần đọc các byte lệnh
trong hàng đợi của BIU. Việc này làm tăng tốc độ của hệ thống, và kỹ thuật này được gọi là
pipelining.
b. Các thanh ghi đoạn (Segment Register)
HVTH: Phan Ngọc Tuấn & Nguyễn Minh Trí
Trang 9
GVHD: Nguyễn Minh Hùng
Đề tài: Tìm Hiểu & Nghiên Cứu CPU
Gồm bốn thanh ghi cs, DS, ES, ss, dùng để chứa địa chỉ đoạn. Bộ nhớ trong 1MB của CPU
8088 được chia thành các đoạn, mỗi đoạn chứa tối đa 64 KB, ở mỗi thời điểm CPU chỉ có thể
truy xuất tối đa 4 đoạn được xác định bởi 4 thanh ghi cs, DS, ES và ss. Cụ thể:
■ Thanh ghi cs (Code Segment): dùng để chứa địa chỉ đoạn của đoạn chứa mã lệnh.
■ Thanh ghi DS (Data Segment): dùng để chứa địa chỉ đoạn của đoạn chứa dữ liệu.
■ Thanh ghi ES (Extra Segment): dùng để chứa địa chỉ đoạn của đoạn chứa dữ liệu bổ
sung.
■ Thanh ghi đoạn ss (Stack Segment): dùng để chứa địa chỉ đoạn của đoạn chứa Stack.
c. Con trỏ lệnh IP (Instruction Pointer)
Dùng để xác định địa chỉ offset của ô nhớ chứa mã lệnh của lệnh kế tiếp sẽ được CPU thi hành (ô
nhớ này nằm trong đoạn được xác định bởi thanh ghi CS).
Khi CPU thực hiện một lệnh, thanh ghi IP sẽ tự động thay đổi để chỉ đến địa chỉ offset của ô nhớ

điều khiển điển hình là: MEMR (MEMory Read), MEMW (MEMory Write), IOR (I/O Read) và
IOW (I/O Write).
Ví dụ: khi muốn đọc một byte từ một vùng nhớ, CPU trước hết gửi địa chỉ vùng nhớ đó ra BUS địa
chỉ, sau đó đưa ra tín hiệu Memory Read ra BUS dữ liệu. Tín hiệu Memory Read sẽ kích hoạt thiết
bị nhớ để thiết bị này gửi số liệu ra BUS dữ liệu, số liệu này theo BUS dữ liệu về CPU.
Định thời chu kỳ bus
Mỗi chu kỳ bus bắt đầu bằng việc xuất địa chỉ bộ nhớ hoặc I/O port (chu kỳ xung nhịp Tl). Với
8086 thì địa chỉ này có thể là địa chỉ bộ nhớ 20 bit, địa chỉ I/O gián tiếp 16 bit (thanh ghi DX) hay
địa chỉ I/O trực tiếp 8 bit. Bus điều khiển có 4 tín hiệu tác động mức thấp là MEMR, MEMW, IOR
và IOW.
Các chuỗi sự kiện xảy ra trong một chu kỳ bus đọc bộ nhớ:
TI: CPU xuất địa chỉ bộ nhớ. Các đường dữ liệu không hoạt động và các đường điều khiển bị
cấm
T2: Đường điều khiển MEMR xuống mức thấp. Đơn vị bộ nhớ ghi nhận chu kỳ bus này là quá trình
đọc bộ nhớ và đặt byte hay word có địa chỉ đó lên bus dữ liệu.
T3: CPU đặt cấu hình để các đường bus dữ liệu là nhập. Trạng thái này chủ yếu để bộ nhớ có thời
gian tìm kiếm byte hay word dữ liệu T4: CPU đợi dữ liệu ừên bus dữ liệu. Do đó, nó thực hiện chốt
bus dữ liệu và giải phóng các đường điều khiển đọc bộ nhớ. Quá trình này sẽ kết thúc chu kỳ bus.
Trong một chu kỳ bus, CPU có thể thực hiện đọc 1/0, ghi 1/0, đọc bộ nhớ hay
ghi bộ nhớ. Các đường bus địa chỉ và bus điều khiển dùng để xác định địa chỉ bộ nhớ hay
I/O và hướng truyền dữ liệu trên bus dữ liệu.
Chú ý rằng CPU điều khiển tất cả các quá trình trên nên bộ nhớ bắt buộc phải cung cấp được dữ liệu
vào lúc MEMR lên mức cao trong trạng thái T4. Nếu không,
CPU sẽ đọc dữ liệu ngẫu nhiên không mong muốn trên bus dữ liệu. Để giải quyết vấn đề này, ta có
thể dùng thêm các trạng thái chờ (wait State).
8/ Kiến trúc nội:
CPU có khả năng thực hiện các tác vụ dữ liệu theo tập lệnh bên trong. Một lệnhđược ghi nhận
bằng mã đã được định nghĩa trước, gọi là mã lệnh (opcode). Trước khithực thi một lệnh, CPU phải
nhận được mã lệnh từ bộ nhớ chương trình của nó. Quátrình xử lý
HVTH: Phan Ngọc Tuấn & Nguyễn Minh Trí

Cache (bộ nhớ đệm cấp 2). Các cache này nằm giữa CPU và bộ nhớ hệ thống DRAM. Sau này, do
nhu cầu xử lý nặng hơn và với tốc độ nhanh hơn, các máy chủ (server), máy trạm (workstation) và
mới đây là CPU Pentium 4 Extreme Edition được tăng cường thêm bộ nhớ đệm L3 Cache.
CPU Slot 1 dạng cartridge với L2 Cache nằm cạnh nhân CPU.
b/ Disk cache:
Bộ nhớ đệm đĩa cũng hoạt động cùng nguyên tắc với bộ nhớ cache, nhưng thay vì dùng
SRAM tốc độ cao, nó lại sử dụng ngay bộ nhớ chính. Các dữ liệu được truy xuất gần đây nhất từ
đĩa cứng sẽ được lưu trữ trong một buffer (phần đệm) của bộ nhớ. Khi chương trình nào cần truy
xuất dữ liệu từ 0 đĩa, nó sẽ kiểm ưa trước tiên trong bộ nhớ đệm đĩa xem dữ liệu mình cần đang có
sẵn không. Cơ chế bộ nhớ đệm đĩa này có công dụng cải thiện một cách đáng ngạc nhiên sức
mạnh và tốc độ của hệ thống. Bởi lẽ, việc
HVTH: Phan Ngọc Tuấn & Nguyễn Minh Trí
Trang 12
GVHD: Nguyễn Minh Hùng
Đề tài: Tìm Hiểu & Nghiên Cứu CPU
truy xuất 1 byte dữ liệu trong bộ nhớ RAM có thể nhanh hơn hàng ngàn lần nếu truy xuất từ một ổ
đĩa cứng.
xin nói thêm, người ta dùng thuật ngữ cache hit để chỉ việc dữ liệu được tìm thấy trong cache. Yà
hiệu năng của một cache được tính bằng hit rate (tốc độ tìm thấy dữ liệu trong cache).
Trở lại chuyện bộ nhớ cache. Hồi thời Pentium đổ về trước, bộ nhớ cache nằm trên mainboard và
một số mainboard có chừa sẵn Socket để người dùng có thể gắn thêm cache khi có nhu cầu. Tới thế hệ
Pentium II, Intel phát triển được công nghệ đưa bộ nhớ cache vào khối CPU. Nhờ nằm chung như
vậy, tốc độ truy xuất cache tăng lên rõ rệt so với khi nó nằm trên mainboard. Nhưng do L2 Cache
vẫn phải ở ngoài nhân CPU nên Intel phải chế ra một bo mạch gắn cả nhân CPU lẫn L2 Cache. Yà
thế là CPU có hình dạng to đùng như một cái hộp (gọi là cartridge) và được gắn vào mainboard qua
giao diện slot (khe cắm), Slot 1. Tốc độ truy xuất cache lúc đó chỉ bằng phân nửa tốc độ CPU. Thí
dụ, CPU 266 MHz chỉ có tốc độ L2 Cache là 133 MHz. Sang Pentium III cũng vậy. Mãi cho tới
thế hệ Pentium III Coppermine (công nghệ 0.18-micron), Intel mới thành công trong việc tích hợp
ngay L2 Cache vào nhân chip (gọi là on-die cache). Lúc đó, tốc độ L2 Cache bằng với tốc độ CPU
và con CPU được thu gọn lại, đóng gói với giao diện Socket 370. CPU Socket 370 với L2 Cache

tập lệnh rút gọn. Trong kiến trúc RISC, máy tính cần sử
dụng nhiều thanh ghi. Đây lầ kiến trúc được các bộ vỉ xử
lý Intel ngày nay sử dụng.
Chúng ta có thể lấy một ví dụ để phân biệt giữa
SISC và
RISC như sau: Cộng 1 vào một vùng địa chi Trong
CISC, lệnh tương ứng phải thực hiện bâ chức năng sau:
đọc vùng bộ nhớ, cộng thêm 1, ghi trả lại kết quả. Trong
RISC, mỗi chức năng trên là một lệnh. Điều khác biệt là
trong CISC không cần tối nhiều thanh ghi, với lệnh trên CISC có thể đọc giá trị tại vùng
nhớ vào ALU, thực hiện tăng lên 1 và trả kết quả vào vùng nhớ. Còn đối với CPU RISC,
nếu giá trị cần đọc đã có sin ở thanh ghi thi không cần phải đọc nó từ bộ nhớ, giá trị sau
khi tầng lên 1 có thể chứa ở thanh ghi mà không cần phải ghi kết quả vào bộ nhớ.
11/CPU đa lõi:
Lý do lớn nhất việc đặt nhiều lõi lên cùng một vi mạch là sẽ giúp giầm không gian trên bản mạch
chỉnh khi có nhu cầu muốn sử dụng với số lượng CPU lồi đơn tương đương. Thêm nữa, lợi thế của
việc sử dụng đa lõi trên cùng một vi mạch đương nhiên sẽ làm việc kết hợp cùng nhau chặt chẽ và
nâng cao được hiệu quả hơn.
Khả năng tiết kiệm năng lượng cũng được phát huy thấy rõ đối với thiết kế này. Khi nhiều lõi cùng
nằm trên một chip, xung tín hiệu truyền giữa các lõi sẽ ngắn hơn. Ngoài ra, đặc trưng của CPU đa
lõi là chạy với điện năng thấp hơn vì cồng suất tiêu tốn để tín hiệu truyền trên dây bằng với bình
phương điện áp chia cho điện trở trong dây, do đó điện năng thấp hơn sẽ dẫn đến kết quả là nguồn
điện sử dụng đi.
Một lý do khác đối với việc tiết kiệm nguồn điện là tốc độ đồng hồ. CPU đa lõi có thể thực thỉ các
hoạt động nhiều lần hơn trong một giây trong khỉ tần số thấp hơn. Vỉ dụ bộ xử lý MỈT RAW 16
lõi hoạt động ở tần số 425MHz có thể thực thi gấp 100 lần các hoạt động trong một giây đối với
Intel Pentium 3 đang chạy ở tần số 600 MHz. Có một quy tắc đơn giản ỉà mồi một phần trăm tầng
thêm tốc độ đồng hồ sẽ tầng 3% điện năng tiêu thụ. Và tất nhiên là điều đó còn chưa tính tới tác
động của các nhân tố khác có ảnh hưởng tới sự tiêu thụ điện năng.
CPU đa lõi còn có thể chỉã sẻ một mạch ghép nối bus tốt như mạch lưu trữ. Hình bên dưởi là lược

nhiều luồng khác nhau. Việc quét virus là một ví dụ, luồng GUI làm việc rất ít, trong khi
luồng quét virus thực hiện một nhiệm vụ rất nặng và không có khả năng chia nhỏ ra và
gửi đến các lõi khác.
Việc phát triển một ứng dụng đa luồng đích thực yêu cầu rất nhiều công việc phức tạp.
Điều này rõ ràng cũng tốn khá nhiều chi phí vào một chu trình thiết kế phần mềm. Đó là
lý do tại sao phần lớn các ứng dụng phần mềm sẽ không được phát triển như các ứng
dụng thực sự đa luồng cho đến khi số lượng lõi đủ cao để thực hiện nhiều tác vụ mà
không làm ảnh hưởng tới hiệu suất. Yà điều này sẽ đạt được khi người dùng có nhu cầu.
12/ Các thuộc tính kỹ thuật của CPU
Word Size: kích thước từ nhớ là số bit lớn nhất mà CPU có thể xử lý ở một thời điểm.
Kích thước đường dữ liệu là số bit dữ liệu có thể vào ra CPU ở một thời điểm từ bus dữ
liệu (data bus).
Kích thước địa chỉ cực đại là không gian địa chỉ vật lý cực đại mà CPU có thể điều khiển.
Tốc độ xử lý tính bằng megahertz (MHz) hoặc gigahertz (GHz). Con số đứng trước MHz
hay Ghz chỉ cho biết có bao nhiêu dao độ trong một giây. Yí dụ, CPU 600MHz sẽ dao
động 600 triệu lần/giây.
Level 1 Execution Trace Cache: là bộ nhớ đệm bổ sung 8 KB, CPU Pentium 4 bao
gồm bộ nhớ dò tìm thi hành lệnh mà dung lượng lên đến 12KB để đọc/giải mã theo thứ tự
sự thực hiện của chương trình. Hiệu suất tăng dần này được gở bỏ việc đọc/giải mã theo
mỗi vòng lặp và làm hiệu quả hơn không gian lưu trữ đệm cho đến khi những tập lệnh
không được lưu nữa. Kết quả là nó chuyển một khối lượng lớn những lệnh đến bộ xử lý.
Level 2 Advanced Transíer Cache (ATC):
Bộ nhớ đệm Level 2 có trong bộ xử lý từ
2,4Ghz trở lên. Level 2 ATC giúp thông lượng
truyền dữ liệu nhiều hơn giữa hai kênh là bộ
đệm Level 2 và bộ xử lý. Bộ đệm Level 2 có
một mạch ghép nối 256bit (32 byte) mà nó
truyền dữ liệu trong mỗi xung.
Level 3 cache: chỉ có Pentium 4 Extreme
Edition 3,2GHz trở lên mới có bộ nhớ đệm

động của hệ thống theo chương trinh đã dựng sẵn. Có chức
năng điều khiển toàn bộ tiến trình chuyển giao dữ liệu từ
chồ này sang chồ khác trong khi quá trình tính toán đang
tiếp tục thực hiện
ALU (Arithmetic and Logic Unit): Đan vị số học và luận
lý. Thực hiện tất cả các tính toán số học và lôgic. Đơn vị số
học và luận lý chỉ thực hiện các phép toán số học đơn giản
như phép cộng, trừ, nhân, chia. Đẻ CPU có thề xử lý dữ
liệu với các số thực với độ chính xác Câo và các phép toán
phức tạp như sin, cos, tính tích phân.

c á c CPU thường được trang bị thêm bộ đồng xử
lý toán học (FPU: Floatting Point Unit) còn được gọi là bộ xử lý dấu chấm động.
Tập các thanh ghi (Registry)~Dùng để chứa thông tin tạm thời phục vụ cho các hoạt động hiện tại
của CPU
11
( ^ CU
ALU
1
\
CPU
Registeis
How Hyper-Threading TechnologypỊrks
Physical Logical pro«55ors Physical procsssor
Pĩocessore visibla |o os respurce allocatipn
Throughput
Reloutt* I
R«ouri* ỉ
R«ajr#ỉ
Intel PetitiUìm 4 VỚI cõng nghệ siêu [uổng (HI)

dẫn B rất mỏng và
có nồng độ
tạp chất thấp.
• Hãi lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát (Emitter) viết tắt lầ E, và
cực thu hay cực góp (Collector )viết tắt là c, vùng bán dẫn E và c có cùng loại
bán dẫn (loại N hay p )nhưng có kích thước và nồng độ tạp chất khác nhau nên
không hoán vị chonhau được.
Độ vỉ xử lý củã máy tính hiện nay đã phát triển cực mạnh về khả năng, tốc độ và tính
phức tạp so vớỉ thập niên trước đây. Tốc độ cao, kích thước nhỏ, số lượng transistor
khổng lồ. Nếu bộ xử lý năm 1983 chỉ có 30.000 transistor thi hiện nay với một số bộ xử
lý con số này là trên 40 triệu.
Bất kỳ chương trình máy tỉnh nào cũng bao gồm rất nhiều lệnh để thao tác vớỉ dữ liệu.
Độ xử lý sẽ thực hiện chương trình qua bốn giãi đoạn xử lý: nạp, giải mã, thực thỉ và
hoàn tất
E
H
p N c E p N p
B B
E
\
4
-rW
B
c E
-rl
B
4
-
Trarsistor ngược
Transỉstor thuận

xung nhịp lên đáng kể. Nhưng để CPU có thể đạt tới tốc độ 5-10 GHz phải có một giải pháp khắc
phục triệt để hơn nữa 2 nhược điểm nêu trên. Đó chính là công nghệ SOI (Silicon On Insulator).
Cải tiến SOI là điện dung của tụ Silicon giữa các cầu được cực tiểu hoá làm giảm thời gian cần thiết
để thoát/nạp, để mở và đóng cầu nối. Điều này giúp tăng xung nhịp lên rất nhiều. Sở dĩ SOI làm
được điều đó là nhờ việc chèn vào giữa tấm Silicon một lớp vật liệu cách điện và để lại một phần
Silicon nhỏ ở giữa các cầu nối. Lóp vật liệu cách điện này là một dạng của ôxít Silicon được tạo ra
bằng kĩ thuật SIMOX (Seperation by Implantation of Oxygen) - khí ôxi được ép lên bề mặt của
Silicon wafer ở áp suất và nhiệt độ cao, khi
HVTH: Phan Ngọc Tuấn & Nguyễn Minh Trí
Trang 18
GVHD: Nguyễn Minh Hùng
Đề tài: Tìm Hiểu & Nghiên Cứu CPU
đó Silicon phản ứng với ôxi tạo nên 1 lóp ôxít Silicon bám vào Silicon wafer bên dưới.
SOI sẽ không thay thế hoàn toàn MOS/CMOS mà chỉ tối ưu hoá cho hai công nghệ này:
- CPU dùng SOI sẽ nhanh hơn đến 30% so với CPU dùng MOS/CMOS nếu có cùng một xung
đồng hồ như nhau.
- Yêu cầu về điện năng thấp hơn nhiều so với MOS/CMOS (ít hơn khoảng 50%), CPU sẽ chạy
mát hơn - vượt qua một trở ngại lớn của việc nâng tốc độ các bộ xử lý.
- Cho phép thu nhỏ công nghệ sản xuất CPU xuống 0.09 micron hay thấp hơn cùng với SOI có
nghĩa rằng các bộ vi xử lý sẽ được tăng tốc rất nhanh và tốc độ 5-10GHz sẽ sớm đạt được. Thế
nhưng SOI cần có Silicon đạt độ nguyên chất 100% - thứ mà công nghệ hiện nay chưa sản xuất
được. Isonics là 1 công ty đang nghiên cứu sản xuất loại Silicon wafer này. AMD thực sự trông
đợi vào SOI để khắc phục những nhược điểm của CPU như tiêu tốn nhiều điện năng và chạy
nóng hơn. Cả thế giới đang mong đợi bộ xử lý K8 của họ, hay còn gọi là Haimner dùng công
nghệ SOI.
4/ Thành phần chính luận lý:
Mạch của bộ xử lý được thiết kế thành những phần luận lý riêng biệt - khoảng hơn một chục bộ
phận - được gọi là những đơn vị thực thi. Chúng có nhiệm vụ thực hiện bốn giai đoạn trên và có
khả năng xử lý gối đầu. Dưới đây là một số đơn vị thực thi phổ biến nhất.
a/ Bộ ỉuận lý sổ học: Xử lý tất cả những phép toán số học. Đôi lúc đơn vị này được chia thành

gọi là Levell hay Ll) thường chỉ có dung lượng khoảng 32KB và chỉ có thể lưu được
một phần chương trình hay dữ liệu. Thủ thuật để thiết kế bộ nhớ đệm là tìm giải thuật để
lấy thông tin quan trọng vào LI khi cần đến. Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối
với tốc độ nên hơn một nửa số lượng transistor của bộ xử lý có thể dành cho bộ nhớ đệm.
Tuy nhiên, hệ điều hành đa nhiệm và một loạt các ứng dụng chạy đồng thời có thể làm
quá tải ngay cả với bộ nhớ đệm LI được thiết kế tốt nhất. Đe giải quyết vấn đề này, cách
đây nhiều năm, các nhà sản xuất đã bổ sung đường truyền tốc độ cao để bộ xử lý có thể
giao tiếp với bộ nhớ đệm thứ cấp (Level2, L2) với tốc độ khoảng 1/2 hay 1/3 tốc độ của
bộ xử lý.
Hiện nay trong những bộ xử lý mới nhất như Pentium 4 hay PowerPC 7450 còn tiến xa
hơn khi đưa bộ nhớ đệm L2 vào ngay trong CPU và hỗ trợ giao tiếp tốc độ cao với bộ
nhớ đệm ngoài L3. Trong tương lai, các nhà sản xuất thậm chí còn tích hợp bộ điều khiển
bộ nhớ ngay trên CPU để tăng tốc độ lên cao hơn nữa
III/NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG:
Đối với CPU, do việc
xử lý thông tin trong CPU
là hoàn toàn tự động theo
những chương trình có
sẵn trong bộ nhớ, CPU
cần phải biết thời điểm
đọc lệnh, đọc lệnh xong thì mới chuyển đến thời điểm CPU tiến hành giải mã lệnh, giải
mã lệnh xong thì CPU mới tiến hành việc thực hiện lệnh. Thực hiện xong thì CPU mới
tiến hành việc đọc lệnh kế tiếp.
Đây là các công đoạn khi CPU thực hiện và không thể lẫn lộn được mà phải được thực
hiện một cách tuần tự.
Đe giải quyết vấn đề này, trong CPU cần phải có một bộ tạo nhịp thời gian làm việc
(CPU Clock). Tại nhịp thời gian này, CPU thực hiện việc đọc lệnh, tại nhịp thời gian tiếp
theo, CPU thực hiện việc giải mã lệnh
Nhịp thời gian càng ngắn, tốc độ CPU thực hiện lệnh càng nhanh. Chẳng hạn với một
CPU Pentium MMX 233 MHz, điều đó có nghĩa là bộ tạo nhịp của CPU đó tạo ra 233

đến 5 đường ống xử lý lệnh
(Core 2 Dual). Tốc độ CPU được
tính bằng GHz, tương đương với
hàng tỉ phép tính trên một giây.
Yì thế Core 2 Duo tuy có tốc độ
xung nhịp không cao lắm nhưng sức mạnh thì vượt trội so với Pen 4. Yà còn một vấn đề
nữa đó chính là hiệu quả của thao tác đó. Yí dụ như do các thuật toán không chặt chẽ dẫn
đến CPU đoán nhầm và copy khối dữ liệu không cần thiết vào trong bộ nhớ đệm, còn
khối dữ liệu cần dùng thì lại không copy. Vì thế khi CPU tìm trong bộ nhớ đệm không
thấy có khối dữ liệu đó lại phải lóc cóc tìm trong RAM, tìm xong lại phải copy vào bộ
nhớ đệm rồi mới xử lý tiếp. Như vậy có nghĩa là CPU đã thực hiện rất nhiều thao tác thừa
so với CPU đoán đúng được ngay khối dữ liệu chuẩn bị được xử lý. Core 2 Duo có các
thuật toán cao cấp và các công nghệ tiên tiến giúp cho hiệu quả của CPU rất cao. Yà
chính vì thế mà hiệu suất của Core 2 Duo vượt trội so với Pentium./
IV/ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO:
Hiện tại: Công nghệ được áp dụng cho các CPU là MOS (Metal Oxide Semi- Conductor -
bán dẫn ôxít kim loại), dựa vào một lớp ôxít kim loại nằm trên tấm Silicon kết nối bởi các đường
hợp chất dẫn điện.
Người ta đã cải tiến MOS thành CMOS (Complimentary MOS - MOS bổ trợ) hoạt động ở
điện thế thấp.
Đây ỉà 2 công nghệ có mặt trong hầu hết các thiết bị máy tính.
Đe đáp ứng nhu cầu làm cho CPU ngày càng nhanh hơn, ít tiêu hao năng lượng hơn các
HVTH: Phan Ngọc Tuấn & Nguyễn Minh Trí
Trang 21
GVHD: Nguyễn Minh Hùng
Đề tài: Tìm Hiểu & Nghiên Cứu CPU
công nghệ 0,25 -> 0,18 -> 0,13 micron lần lượt ra đời. Nhưng chính sự thu nhỏ các cầu nối trong
CPU này khiến việc áp dụng MOS và CMOS trở nên ngày càng khó khăn hơn, do các cầu nối này
nằm quá sát nhau nên dễ dẫn đến hiện tượng đóng điện chéo lên các cầu bên cạnh. Một nhược
điểm quan trọng khác của công nghệ MOS là phần Silicon ở giữa các cầu nối (có vai trò như một

Nội lực công nghệ - HyperTransport, Cool'n'Quiet
AMD đặc biệt ưu ái CPU 64 bit với công nghệ 'siêu chuyển' HyperTransport và tự điều
HVTH: Phan Ngọc Tuấn & Nguyễn Minh Trí
Trang 22
GVHD: Nguyễn Minh Hùng
Đề tài: Tìm Hiểu & Nghiên Cứu CPU
chỉnh hoạt động Cool'n'Quiet.
HyperTransport giúp việc truyền thông tin giữa các chip (cầu nam, cầu bắc, BXL, bộ
nhớ, ) nhanh hơn, điều này không có nghĩa tốc độ của chip sẽ nhanh hơn mà chỉ là khả
năng 'nói chuyện' với một chip hoặc thiết bị khác nhanh hơn với lượng dữ liệu nhiều hơn.
Bạn có thể hình dung, nếu tuyến đường cao tốc giữa hai thành phố là hai chiều cho hai
làn xe thì sẽ dễ xảy ra tai nạn và tắc nghẽn. HyperTransport làm cho tuyến đường này
rộng hơn, do đó xe có thể chạy nhanh và nhiều hơn. Công nghệ này có thể áp dụng cho
tất cả băng thông của bo mạch chủ, từ chipset đến BXL, bộ nhớ, AGP, PCI,
Cool'n'Quiet là một cải tiến khác dành cho dòng BXL 64 bit. Đe dùng được công nghệ
này thì BMC cũng phải hỗ trợ, khi đó tốc độ và điện năng tiêu thụ của BXL sẽ được điều
chỉnh tự động. Nếu có ít ứng dụng được chạy (BXL xử lý ít) thì Cool'n'Quiet sẽ giảm tốc
độ và điện thế BXL, ngược lại, khi cần xử lý nhiều thì BXL sẽ được tăng tốc độ và điện
thế.
1/ Các Công Nghệ Sử Dụng Trong sản xuất CPU INTEL :
Như đã biết, thành phần cơ bản tạo nên tất cả các chip máy tính là transistor. Trong hàng
chục năm qua, các công ty sản xuất vi mạch, trong đó dẫn đầu là Intel, đã sử dụng Silicon
dioxide (SÌ02) để làm transistor trong các quy trình sản xuất logic. Tuy nhiên, với mức
độ ngày càng tinh vi của vi mạch, hiện tượng rò rỉ điện tích trong transistor có xu hướng
tăng lên. Quản lý được sự rò rỉ là vấn đề rất quan trọng đối với sự vận hành ổn định với
tốc độ cao của bản thân chip, và đang trở nên ngày càng cấp thiết.
* Mọi người đều biết đến công nghệ 22 nm trong sàn xuất bộ vỉ xử
lý của ỉnteỉ, vậy công nghệ này có những j mới ?
Intel hiện đang ở chế độ phát triển toàn diện trên công nghệ xử lý 22mn và đúng tiến
độ để tiếp tục mô hình tick-tock của mình trong thế hệ tiếp theo.

viết tắt từ “high dielectric constant”, nghĩa là chất có hệ số điện môi cao (k). Sử dụng vật
liệu mới để chế tạo transistor cho phép giảm mức rỏ rỉ điện tới 100 lần.Ngoài ra, “High-
k” còn có những ưu điểm khác, cho phép giải quyết nhiều vấn đề công nghệ trong sản
xuất và vận hành chip.
* Mọi người đều biết đến công nghệ 45 nm trong sản xuẩt
bộ vỉ xử lý của ỉnteỉ, vậy công nghệ này có những j mới ?
Yào khoảng đầu năm 2008, Intel sẽ tung ra thị trường 2 dòng vi xử kts được sản xuất
trên công nghệ 45nm tiên tiến nhất hiện nay đó là Core 2 Quad và
Core 2 Duo.Một trong những điểm nổi bật của 2 dòng CPU này là
dung lượng cache L2 đc tăng thêm gần gấp đôi so với các dòng CPU
sản xuất trên công nghệ 65nm trước đây. Cụ thể là dòng Intel C2Q
có cache L2 là 12 MB và C2D là 6MB.
Những bvxl cũ trc đây chỉ có tập lệnh SSE2 và SSE3, thì dòng CPU này đc tăng thêm tập
lệnh SSE4 giúp tăng tốc xử lý các dữ liệu truyền thông đa phương tiện, đồ hoạ 3D, kỹ
thuật số 1 cách đáng kể. Đe phát huy tính năng này ng dùng cần phải bật tuỳ chọn SSE4
trong option của các phần mềm hỗ trợ SSE4.
Như thường lệ cứ có dòng sản phẩm mới ra đời Intel lại đặt cho nó 1 mã số để phân biệt
với các dòng sp cũ trc đây. Dòng C2Q 65mn có mã số Q6xxx thì dòng C2Q 45nm có mã
hiệu Q9xxx.
Nói đến CPU 45nm ta kô thể ko nói đến dòng chipset hỗ trợ công nghệ 45mn của Intel
- Chipset 975X dc chuyển thành X38 và P965 (P: Períòrmance) có khe PCI-ex xl6 trên
bo mạch chủ chuyển thành P35. Điểm nổi bật của 2 dòng chipset này là hỗ trợ cả 2 chuẩn
DDR 2 và DDR3 và có khả năng oc tốt
* Mọi người đều biết đến công nghệ 65 nm trong sản xuất
bộ vỉ xử lý của ỉnteỉ, vậy công nghệ này có những j mới ?
Dựa ừên phương pháp xây dựng bộ xử lý Yonah. phiên bản lõi kép của chip máv tính

xách tay Pentium M. Chu trình sản xuất này mang lại cho các nhà thiết kế
chip của Intel nhiều lựa chọn hơn trong việc nâng cao mật độ mạch
điện, tăng cường hiệu suất hoạt động và hạn chế lượng điện tiêu

Các nhà sản xuất chip hiện nay vẫn chế tạo phần lớn chip máy tính với công nghệ 130
nanomét (một nanomét bằng 1 phần tỷ mét). Công nghệ mới của Intel cho
phép tạo ra các mạch chỉ rộng 50 nanomét, tức mảnh bằng 1/2.000 lần độ
dày của một sợi tóc. Động thái này hứa hẹn đẩy Intel lên vị trí dẫn đầu
trong lĩnh vực sản xuất chip công nghệ cao của thế giới.
Công Nghệ Hyper-Threading -siêu phân luồng
Internet, thương mại điện tử và phần mềm ứng dụng
doanh nghiệp đang ngày càng đòi hỏi nhiều năng lực tính
toán của các máy chủ hơn.
Đe nâng cao tốc độ, phần mềm cần phải được “phân
luồng” - các chỉ thị sẽ được chia thành nhiều dòng lệnh để
Công rtghệ Hypír-
ỉkreodiAg
HiuŨoMr
HVTH: Phan Ngọc Tuấn & Nguyễn Minh Trí
Trang 25
GVHD: Nguyễn Minh Hùng
Đề tài: Tìm Hiểu & Nghiên Cứu CPU
có thể xử lý đồng thời trên nhiều bộ xử lý. Intel đã đưa ra công nghệ “phân luồng” cho phép nâng
cao tốc độ và khả năng tính toán song song cho những ứng dụng đa luồng. Công nghệ mới của
Intel mô phỏng mỗi bộ vi xử lý vật lý như là hai bộ vi xử lý luận lý (logic), tài nguyên vật lý được
chia sẻ và có cấu trúc chung giống hệt nhau cho cả hai bộ xử lý lôgic. Hệ điều hành và phần mềm
ứng dụng sẽ “tưởng” như đang chạy trên hai hay nhiều bộ xử lý, kết quả là tốc độ xử lý trung bình
có thể tăng lên xấp xỉ 40% đối với một bộ xử lý vật lý, Intel gọi công nghệ này là Hyper-Threading
(HT - tạm dịch là siêu luồng).
Giói Thiệu Công Nghệ Hyper—Threadỉng
Có một vài nguyên nhân làm cho các đơn vị thực thi không được sử dụng thường xuyên. Nói
chung, CPU không thể lấy dữ liệu nhanh như nó mong muốn do tắc nghẽn đường truyền (memory
bus và front-side-bus), dẫn đến sự giảm sút hoạt động của các đơn vị thực thi. Ngoài ra, một
nguyên nhân khác đã được đề cập là có quá ít ILP trong hầu hết các chuỗi lệnh thực thi.

Yí dụ, cho tới trước khi chipset AMD 760MP được đưa ra, tất cả các nền tảng x86 đa
bộ xử lý chỉ hỗ trợ việc chia băng thông sẵn có giữa các CPU, điều quan trọng nhất là các
ứng dụng và hệ điều hành cần phải có khả năng hỗ trự tính năng này. Hiện nay, để giải
quyết nhanh các chuỗi lệnh phức tạp, phần cứng nói chung phải nhờ vào phương án xử lý
đa luồng, hệ điều hành phải hỗ trợ xử lý đa luồng, và phải tăng tốc độ một cách thật sự,
giống như có nhiều bộ xử lý (trong hầu hết các trường hợp). Công nghệ siêu luồng của
Intel giải quyết vấn đề bằng cách thực hiện nhiều hơn một chuỗi lệnh tại cùng một thời
điểm.
Công Nghệ Dual - core:
Bộ vi xử lý của họ - Bộ Yi xử lý 2 lõi - Lõi kép - Có hai loại mới dành cho máy tính để
bàn - Pentium D: tức là phiên bản 2 lõi của Pentium 4 quen thuộc (Công nghệ 90nm), và
Pentium Extreme Edition: tức là phiên bản 2 lõi của Pentium 4 Extreme Edition. Tuy
nhiên Intel lại không gọi 2 loại này là Pentium p 4
Cùng với việc tung ra bộ vi xử lý lõi kép, Intel cũng công bố 2 thế hệ Chípet mới dành
cho các bộ xử lý này: Ì945 và Ì955 bởi vì các loại Chipset hiện nay không tương thích với
công nghệ Dual-Core cũng như không hổ trợ hệ thống có nhiều CPUs. Yì vậy, ngay cả
khi bạn vừa trang bị cho mình một loại Mainboard Socket 775 chipset Ì925 thì cũng
không thể dùng CPU mới này Yì vậy để có thể tận hưởng công nghệ và sức mạnh mới
này, bạn phải bấm bụng bán đi mainboard + CPU cũ để tậu hắn hehe hơi bị đau à nha
Intel hy vọng rằng, cho đến cuối năm 2006, sẽ có khoảng 70% máy tính để bàn sử dụng
Dual-Core.
Bây giờ ta hãy thử "nhìn" vào bên trong "con" Dual-Core xem nó có cấu trúc như thế nào
nhé (Xem hình)
Một điều thú vị trong việc chế tạo CPU
công nghệ Dual-Core (90mn) là với
công nghệ chế tạo 90mn thì Dual-Core
thực chất chỉ là việc sản xuất ra 1 cái lõi
CPU (nhân) dính liền nhau, được ngăn
ra làm 2 miếng - mỗi miếng, và thế là
chúng bắt buộc phải vẫn dính liền nhau

GVHD: Nguyễn Minh Hùng Đề tài: Tìm Hiểu & Nghiên Cứu CPU
em bé song sinh dính liền nay đã được phẫu thuật tách rời) và đó chinh là bại CPU Dual-Core có
mã là 9xx Dual-Core - hay nói đúng hơn đó là 2 nhân hoàn toàn thật hehe lại có thêm công nghệ
HT nữa nên XP nó nhận ra tới 4 con CPUs thật sướng.
Chipset Ì945: Hỗ trợ Bus 800Mhz, hỗ trự tối đa 4G bộ nhớ, Dual channel DDR2-667,1 hoặc 2
PCI-e 16X, 6 PCI-2 IX, SATA n, RAID

Chipset Ì955: Hỗ trợ Bus 800/1066Mhz, hỗ ứợ tối đa 8G bộ nhớ, Dual channel DDR2- 667,2
PCI-e 16X, 6 PCI-2 IX, SATA, RAID.
Công nghệ EMỐ4T
EM64T, viết tắt cho bộ nhớ mồ rộng 64 Công nghệ và bây giờ được biết thường là 64 hoặc Intel
XỐ4 (đó là khi bao gồm AMD64 quá), là một siêu-64 bit / phần mở rộng đó được xử lý bởi các
đơn vị xử lý trung tâm (CPU). It is widely used in Intel's processors, including Pentium 4, Pentium
D, Pentium Extreme Edition, Celeron D, Xeon, Pentium Dual-Core, and in the Core 2 processors.
Nó được dùng rộng rẩi trong bộ vi xử lý của Intel, bao gồm 4 Pentium, Pentium D, Pentium
Extreme Edition, Celeron D, Xeon, Pentium Dual-Core, và trong bộ vi xử lý Core 2.
Ban đầu có tên mã là Yamhìll, các EM64T,
lần đầu tiên được "thông báo" trong năm
2004, khi Chủ tịch Intel vào thời đó, Craig
Barrctt, tuyên bố như thể nào nó đã được tiến
hành Công nghệ nầy đã đi qua một chút khá
tên thay đổi, như trong Intel Developer
Forum (IDF) nó được gọi là CT (có thể đứng
cho Clackamas Công nghệ, mặc dù nó vẫn
chưa chắc chắn); sớm, nó đã được gọi là
IA~32e và cuối cùng tháng ba năm 2004, nó
đã được chinh thức cồng bố như là EM64T
này. Tuy nhiên, vào cuối năm 2006, Intel bắt
đầu giảm bớt việc sử dụng tên EM64T và bắt
đầu xem nó như là 64 Intel, đối thủ có tiềm

cho các bộ xử lý di động là Merom của bộ xử lý Core 2 phát hành vào tháng 7 năm 2006. Thật
không may, không ai trong số các phiên bản trước của bộ xử lý di động hỗ trợ các CPU.
Ưu điểm của EM64T
. Để lưu ý, trước tiên, EM64T chỉ có thể được sử dụng bởi hệ điều hành 64-bit. Do đó, hệ điều
hành 32-bit như Windows XP không thể chạy theo chế độ IA32 thường xuyên.
• 64-bit cho phép cài đặt lên đến 16 EB (Exabyte) của RAM, tuy nhiên, hiện nay Celeron D,
Pentium 4, và Xeon dòng CPU có 36 địa chỉ, mà có thể hỗ trợ 64 GB RAM, trong khi
CPU Xeon DP có thể chứa đến 1 TB (terabyte)
• Như tất cả các đăng ký 64-bit vẫn còn sử dụng phương án phân chia cùng, họ cũng có
thể tiến hành các hoạt động từ 8-bit
• RIP, 64-bit mới con trỏ hướng dẫn, đã được tạo ra ở nori EIP, một cho 32-bit, cùng với
một mới RIP-đỊa chỉ tương đối
• SIMD hướng dẫn có 8 đăng ký mới; CPU có 16 64-bit MMX đăng ký trong chế độ 64-bit
• XMM sổ đăng ký hiện nay 16 hơn là trước đó 8, và chúng được sử dụng bởi các hoạt động
điểm nổi SSE
• Chỉ có đăng ký FPU là 80-bit, trong khi phần còn lại của sổ đăng ký và hướng dẫn các con
trỏ đang rộng 64-bit
Công nghệspeedstep® technology (eist)
Intel SpeedStep® Technology (EIST) là công nghệ đặc biệt của Intel được áp dụng cho
các sản phẩm vi xử lý của họ, EIST sẽ giúp các vi xử lý chạy với tốc độ phù hợp nhất trong các
thời điểm khác nhau tuỳ theo trạng thái các ứng dụng đang chạy. Ta hãy hình dung một CPU có
tốc độ 3.6GHz với công suất 110w có thể chạy chỉ với tốc độ 2.8GHz khi máy tính ở trạng thái
nhàn rỗi và mức tiêu hao điện năng cũng như độ ồn hệ thống suy giảm đáng kể.
Thực tế ta thấy trong suốt một buổi làm việc, các máy tính thường xuyên hoạt động dưới mức
công suất tối đa vì thế nếu EIST được ứng dụng sẽ tiết kiệm được một lượng điện năng đáng kể,
đặc biệt là với các nhà máy công sở có sử dụng máy vi tính với số lượng
Yậy một máy tính như thế nào được gọi là có công nghệ EIST?
1. Máy tính đó phải sử dụng một CPU có công nghệ EIST, tất cả các CPU Pentium 4 6xx,
Pentium D 830 trở lên, Core 2 Duo 4300 trở lên đều được tích hợp EIST
2. Chipset: bo mạch chủ phải sử dụng các bộ chipset Intel 910 trở lên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status