Luận văn: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công trình hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, miền núi vùng dân tộc thiểu số potx - Pdf 14

Luận văn
Giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
công trình hạ tầng các xã
đặc biệt khó khăn, miền núi
vùng dân tộc thiểu số Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Lời nói đầu

Đầu t phát triển là một hoạt động kinh tế có vai trò rất quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội.Nó là động lực của tăng trởng kinh tế,phát
triển kinh tế xã hội và tạo ra các tác động có lợi cho chính trị xã hội.Một nền
kinh tế sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu hoạt động đầu t.Trong
quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trờng thì
nguồn vốn đầu t lại có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết.Tuy nhiên trong
quá trình đó thì sự cách biệt phát triển,phân hoá giàu nghèo giữa các vùng,

Chơng III: Những Giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu t công
trình hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn.
Mặc dù đã rất cố gắng nhng do trình độ hiểu biết còn có hạn nên chắc chắn
đè tài này còn nhiều thiếu sót. Em mong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy
cô và các bạn để em có thể hoàn thành tốt đề tài của mình.
Em xin chân thành cảm ơn các cô bác ở vụ kinh tế địa phơng và lãnh thổ
thuộc bộ kế hoạch và đầu t các thầy cô giáo trong khoa đã nhiệt tình tạo
điều kiện cho em,đặc biệt là cô giáo Nguyễn thị Aí Liên là cô giáo đã trực
tiếp tận tình hớng dẫn em hoàn thành chuyên đề này.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chơng 1
Khái quát chung về đầu t,nguồn vốn đầu t và
nguồn vốn đầu t công trình hạ tầng

1.1. Một số lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển:
1.1.1. Khái niệm và phân loại đầu t:
Đầu t là "sự bỏ ra, sự hy sinh" các nguồn lực ở hiện tại nhằm đạt
đợc những kết quả có lợi hơn cho ngời đầu t trong tơng lai. Hay nói
cách khác, đầu t là sự hy sinh những lợi ích hiện tại để nhằm thu về lợi ích
lớn hơn trong tơng lai.
Nguồn lực ở hiện tại có thể là tiền,là tàI nguyên thiên nhiên,là
sức lao động và trí tuệ.Những kết quả đạt đợc có thể là tàI sản tàI
Chính,tàI sản vật chất,tàI sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ đIũu kiệnđể

chất và sức lao động chính vì thế nó là nhân tố quan trọng để phát triển và
tăng trởng kinh tế. Vai trò của nó trong nền kinh tế đợc thể hiện ở các mặt
sau :
- Thứ nhất đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tac động đến tổng cầu:
Về tổng cầu: Đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, thờng từ 24%-28%. Khi mà tổng cung cha thay
đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng kéo sản lợng cân bằng
tăng theo và giá cân bằng tăng.
Về tổng cung: Đầu t làm tăng năng lực sản xuất làm tổng cung tăng và sản
lợng tăng, giá giảm xuống, cho phép tiêu dùng tăng. Tăng tiêu dùng lại tiếp
tục kích thích sản xuất phát triển và nó là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ,
phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời
sống của mọi thành viên trong xã hội.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
- Thứ hai đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế :
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t tới tổng cung và
tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi s thay đổi của đầu t dù tăng hay
giảm đều cùng một lúc là yếu tố duy trì s ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn
định của nền kinh tế của mọi quốc gia .
- Thứ ba đầu t có tác động làm tăng cờng khả năng khoa học và công
nghệ của đất nớc:
Mọi con đờng để có công nghệ dù là sự nghiên cứu hay nhập từ nớc
ngoài đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t , Do vậy tất cả các con
đờng đổi mới công nghệ đều phải gắn với nguồn vốn đầu t.
- Thứ t đầu t có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế:
Con đờng tát yếu để có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn là

và mở cửa, tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc ngày càng đóng vai trò
đáng kể trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn vốn tín dụng đầu
t phát triển của Nhà nớc có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc
bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nớc. Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng
nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đàu t là
ngời vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn
tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc là một hình thức quá độ chuyển từ
hình thức cấp phát ngân sách sang phơng thức tín dụng đối với các dự án có
khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc: Đợc xác định là thành
phần chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn nắm giữ
một khối lợng vốn khá lớn. Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhng đánh giá
một cách công bằng thì khu vực thì khu vực kinh tế Nhà nớc với sự tham
gia của các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế nhiều thành phần.Với chủ trơng tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà
nớc, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng đợc khẳng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
định, tích luỹ của các doanh nghiệp Nhà nớc ngày càng gia tăng và đóng
góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu t của toàn xã hội.
* Nguồn vốn từ khu vực t nhân.
Nguồn vốn từ khu vực t nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân c, phần
tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ
bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nớc vẫn sở hữu một lợng vốn tiềm năng rất
lớn mà cuă đợc huy động triệt để.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc, một bộ phận không nhỏ trong
dân c có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹ
tryuền thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân c không phải

hình thức. Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng,
không hoàn toàn giống nhau. Theo tính chất lu chuyển vốn, có thể phân loại
các nguồn vốn nớc ngòai chính nh sau:
- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance).
Nguồn này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical
development assistance) và các hình thức viện trợ khác. Trong đó, ODA
chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại;
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài;
- Nguồn huy động qua thị trờng vốn quốc tế.
* Nguồn vốn ODA.
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nớc
ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nớc đang phát triển. So với các
hình thức tài trợ khác, ODA mang tính u đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn
ODF nào khác. Ngoài các điều kiện u đãi về lãi suất, thời hạn cho vay
tơng đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là
thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%.
Mặc dù có tính u đãi cao, song sự u đãi cho loại vốn này thờng di kèm
các điều kiện và ràng buộc tơng đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
tục chuyển giao vốn và thị trờng). Vì vậy, để nhận đợc loại tài trợ hấp
dẫn này với thiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài
chính tổng thể. Nếu không việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng
nợ nần lâu dài cho nền kinh tế. Điều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu tố
thuộc về nội dung dự án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có
thể nhận vốn, vừa bảo tồn đợc những mục tiêu có tính nguyên tắc.
* Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại.

vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vế các
nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lợng vốn lu chuyển trên
phạm vi toàn cầu. Ngay tại nhiều nớc đang phát triển, dòng vốn đầu t qua
thị trờng chứng khoán cũng gia tăng mạnh mẽ. Mặc dù vào nửa cuối những
năm 1990, có sự xuất hiện của một số cuộc khủng hoảng tài chính nhng đến
cuối năm 1999 khối lợng giao dịch chứng khoán tại các thị trờng mới nổi
vẫn đáng kể. Riêng năm 1999, dòng vốn đầu t dới dạng cổ phiếu vào Châu
á đã tăng gấp 3 lần năm 1998, đạt 15 tỷ USD.
1.3 Bản chất của nguồn vốn đầu t
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu t chính là phần tiết kiệm
hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động đợc để đa vào quá trình tái
sản xuất xã hội. Điều này đợc cả kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị học
Mác - Lênin và kinh tế học hiện đại chứng minh.
Trong tác phẩm Của cải của dân tộc (1776), Adam Smith, một đại
diện điển hình của trờng phái kinh tế học cổ điển đã cho rằng: Tiết kiệm
là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích
luỹ cho quá trình tiết kiệm. Nhng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa,
nhng không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên.
Sang thế kỷ XIX, khi nghiên cứu về cân đối kinh tế, về các mối quan
hệ giữa các khu vực của nền sản xuất xã hội, về các vấn đề trực tiếp liên
quan đến tích luỹ, C. Mác đã chứng minh rằng: Trong một nền kinh tế hai
khu vực, khu vực I sản xuất t liệu sản xuất và khu vực II sản xuất t liệu
tiêu dùng. Cơ cấu tổng giá trị của từng khu vực đều bao gồm (c + v + m)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
trong đó c là phần tiêu hao vật chất, (v + m) là phần giá trị mới tạo ra. Khi
đó, điều kiện để đảm bảo tái sản xuất mở rộng không ngừng thì nền sản xuất
xã hội phải đảm bảo (v + m) của khu vực I lớn hơn tiêu hao vật chất (c) của

quan về việc làm, lãi suất và tiền tệ của mình, Jonh Maynard Keynes đã
chứng minh đợc rằng: Đầu t chính bằng phần thu nhập mà không đợc
chuyển vào tiêu dùng. Đồng thời ông cũng chỉ ra rằng, tiết kiệm chính là
phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng.
Tức là:
Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu t
Tiết kiệm = Thu nhập Tiêu dùng
Nh vậy:
Đầu t = Tiết kiệm
(I) (S)
Theo Keynes, sự cân bằng giữa tiết kiệm và đầu t xuất phát từ tính
song phơng của các giao dịch giữa một bên là nhà sản xuất và bên kia là
ngời tiêu dùng. Thu nhập chính là mức chênh lệch giữa doanh thu từ bán
hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ và tổng chi phí. Nhng toàn bộ sản phẩm
sản xuất ra phải đợc bán cho ngời tiêu dùng hoặc cho các nhà sản xuất
khác. Mặt khác đầu t hiện hành chính bằng phần tăng thêm năng lực sản
xuất mới trong kỳ. Vì vậy, xét về tổng thể phần dôi ra của thu nhập so với
tiêu dùng mà ngời ta gọi là tiết kiệm không thể khác vơí phần gia tăng năng
lực sản xuất mà ngời ta gọi là đầu t.
Tuy nhiên, điều kiện cân bằng trên chỉ đạt đợc trong nền kinh tế
đóng. Trong đó, phần tiết kiệm của nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu
vực t nhân và tiết kiệm của chính phủ. Điểm cần lu ý là tiết kiệm và đầu t
xem xét trên góc độ toàn bộ nền kinh tế không nhất thiết đợc tiến hành bởi
cùng một cá nhân hay doanh nghiệp nào. Có thể có cá nhân, doanh nghiệp
tại một thời điểm nào đó có tích luỹ nhng không trực tiếp tham gia đầu t.
Trong khi đó, có một số cá nhân, doanh nghiệp lại thực hiện đầu t khi cha
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Đối với các công trình hạ tầng tthuộc các xã đặc biệt khó khăn ,vùng
sâu vùng xa và đồng bằng thiểu số gọi chung công trình hạ tầng thuộc
chơng trình 135.Chủ yếu là công trình hạ tầng có quy mô nhỏ với mức vốn
đầu t từ 1 tỷ đồng trở xuống đợc thực hiện theo cơ chế đặc biệt để phù hợp
với khả năng thực tế của cán bộ và đồng bằng các dân tộc tại địa phơng
thuộc chơng trình 135 .Đó là những công trình hạ tầng thiết yếu phịc vụ cho
sản xuất dân sinh góp phần xoá đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới.
Vai trò của việc đầu t xây dựng các công trình hạ tầng
1.4.2.Đầu t xây dựng công trình hạ tầng có những vai trò chủ yếu sau
Thứ nhất ,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào ,nhân
dân .Thực tế động bào ở nông thôn nói chung và các xã đặc biệt khó khăn
nói riêng thì điều kiện về cơ sở hạ tầng là rất khó khăn ,thờng là khong có
hoặc có nhng rất đơn sơ,xuống cấp vì thế khi chơng trình đợc thực hiện
thì cơ sở vật chất đợc cải thiện phần nào .Mặt khác nhân dân ở các vùng
này nói chung thờng suốt ngày làm quần quật thờng không có các điều
kiện để tham gia các hoạt động văn hoá vì thế khi chơng trình đợc đa vào
cuộc sống thì sẽ cải thiện đợc vấn đề này.Mặt khác nó còn giúp các vùng
khó khăn thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậuhoà nhập vào sự phát triển
kinh tế chung của đất nớc.
Góp phần tạo điều kiện xoá đói giảm nghèo với mục tiêu cụ thể là đến
năm 2000 không còn hộ đói kinh niên mỗi năm giảm 4-5% hộ nghèo .Đến
năm 2005 giảm tỷ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn xuống còn
25%.Các công trình hạ tầng phục vụ nhân dân,giúp trẻ em có trờng để học
tập,nâng cao trình độ văn hoá của nhân dân,từ quá trình đó đào tạo ra nguồn
nhân lực cho đất nớc,tạo điều kiện cho nhân dân đợc tiếp thu với các
phơng thức sản xuất mới ,kiến thức khoa học văn hoá xã hội,chủ động vận
dụng các kiến thức trên ghế nhà trờng vào cuộc sống.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software

tầng lớp dân c trong xã hội .Để khắc phục tình trạng này ,Đảng và nhà
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
nớc ta chủ trơng thực hiên chiến lợc phát triển ,tăng trởng đi đôi với xóa
đói giảm nghèo ,thực hiện công bằng xã hội ;u tiên phát triển các vùng
động lực ,các ngành kinh tế chủ chốt ,tạo nguồn thu cho ngân sách ,có tích
luỷ để có điều kiện vật chất hỗ trợ chô vùng khó khăn .Yêu cầu của quá trình
đổi mới là phải có những chính sách hợp lý ,đáp ứng đợc mục tiêu phát
triển của cả nớc ,đồng thời thực hiện công bằng xã hội phải có những chính
sách đặc thù ,phải có nguồn lực hỗ trợ cho các địa phơng nghèo cùng phát
triển .Để thực hiện chơng trình nàythủ tớng chính phủ đã có quyết định
phê duyệt chơng trình mục tiêu chơng trình mục tiêu quốc gia xóa đói
giảm nghèo.Đây là một chơng triình quan trọng của đất nớc.
Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ đã đợc xác đình trong nghị quyết
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ bảy và lần thứ tám,mục tiêu đề ra là đến hết
năm 2000 tỷ lệ hộ đói nghèo bình quân trong cả nớc xuống còn 10% nhng
đến năm 1998 vẫn còn 17% .Nguyên nhân chủ yếu là do công tác xoá đói
giảm nghèo thực hiện còn nhiều hạn chế,nguồn vốn xoá đói giảm nghèo còn
hạn hẹp,còn quá nhiều các xã đặc biệt khó khăn vẫn còn khá nhiều,nhiều xã
quá rộng có địa hình khá phức tạp ,dân c tha thớt ,nhiều tập tục lạc hậu
trong sản xuất và đời sống đã làm hạn chế khả năng phát triển kinh tế của
các vùng này.Nhng một nguyên nhân sâu sắc nhất đó là cha có chơng
trình quốc gia và những chính sách đặc biệt hớng tới các vùng này.Để giải
quyết và đáp ứng đòi hỏi đó chính phủ đã ban hành quyết định
135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 phê duyệt chơng trình phát triển kinh tế
xã hội các xã đặc biệt khó khăn(sau này gọi là chơng trình 135).Chơng
trình 135 là chơng trình quốc gia đợc chính phủ ban hành với mụctiêu sử
dụng các nguồn vốn trong đó vốn ngân sách nhà nớc là chủ yếu,bên cạnh

tế với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bớc và trong suốt quá
trình phát triển. Công bằng xã hội phải thể hiện ở cẩ khâu phân phối hợp lý
t liệu sản xuất lẫn khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện
cho mọi ngời đều có cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của mình.
Tạo điều kiện cho tất cả các vùng đều phát triển trên cơ sở khai thác thế
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
mạnh và tiềm năng cảu mỗi vùng để hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý và
liên kết giữa các vùng, tạo nên sự phát triển kinh tế, xã hội mạnh mẽ của cả
nớc. Kết hợp phát triển có trọng điểm với phát triển toàn diện các vùng
lãnh thổ, giảm bớt sự chênh lệch quá xa về nhịp độ tăng trởng giữa các
vùng, điều tiết một phần tích luỹ từ nền kinh tế để hỗ trợ cho vùng khó khăn.
Vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu căn cứ cách mạng đợc
xác định là địa bàn còn nhiều khó khăn nhất cần đợc hỗ trợ, nhằm tạo điều
kiện ban đầu để các vùng đó từng bớc vơn lên, hoà nhập với cả nớc cùng
phát triển.
- Thực hiện công bằng xã hội đợc thể hiện trên mọi phơng diện,
trong đó việc tạo cơ hội cho mọi tầng lớp dân c thuộc mọi dân tộc có điều
kiện tham gia vào quá trình phát triển là hết sức cần thiết, thể hiện trên các
mặt: đợc bình đẳng trong việc đầu t phát triển hạ tầng, hỗ trợ sản
xuất,phát triển kinh tế, văn hoá, giải quyết vấn đề xã hội, cải thiện cuộc sống
của đồng bào các dân tộc, đợc trực tiếp đóng góp công sức, vật lực của
mỗi ngời, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng thôn xóm cho xây dựng quên hơng
mình; đợc đào tạo nâng cao kiến thức sản xuất, tổ chức cuộc sống, nâng cao
năng lực mọi mặt cho cán bộ và ngời dân trong vùng; giúp họ tham gia sản
xuất hàng hoá để trao đổi với bên ngoài; đợc cung cấp thông tin về thị
trờng, giá cả, định hớng cho hoạt động sản xuất kinh doanh; đợc tiếp cận
với các dịch vụ xã hội khác.

trợ phát triển là nhiệm vụ bức thiết có ý nghĩa quyết định đối với việc phát
triển kinh tế - xã hội khu vực này.
1. Sự hình thành các khu vực phát triển ở các xã miền núi, vùng dân
tộc thiểu số nớc ta trớc khi có chơng trình 135
Sau hơn 10 năm thực hiện đờng lối đổi mới (1986 - 1997), tình hình
kinh tế - xã hội miền núi và vùng dân tộc thiểu số ở nớc ta đã đạt đợc
những tiến bộ đáng kể, đến cuối năm 1996 đã hình thành 3 khu vực phát
triển với trình độ khác nhau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
- Khu vực I: gồm các khu trung tâm đô thị, các thị trấn, các khu công
nghiệp: có 806 xã, phờng; 1.068.845 hộ với 5.275.369 ngời, chiếm tỷ lệ
39,02% dân số của các tỉnh miền núi và vùng dân tộc.
Nét nổi bật của khu vực này là kinh tế hàng hoá phát triển khá, là vùng
động lực phát triển chính của các tỉnh, huyện miền núi; GDP bình quân đầu
ngời có địa phơng đạt cao hơn mức bình quân chung của cả nớc. Cơ sở hạ
tầng kinh tế - xã hội đã đợc xây dựng tơng đối đồng bộ, bớc đầu phục vụ
tốt sản xuất, đời sống đồng bào. Trình độ dân trí, đời sống văn hoá - xã hội
cộng đồng khá tiến bộ.
- Khu vực II: là khu vực đệm giữa khu vực I (đô thị) với khu vực III
(vùng sâu, vùng xa); có 1.737 xã, phờng; 1.516.005 hộ với 7.764.202
ngời, chiếm tỷ lệ 44,18% dân số của các tỉnh miền núi và vùng dân tộc.
Nhìn chung kinh tế khu vực này phát triển chậm, sản phẩm hàng hoá
ít; GDP bình quân đầu ngời chỉ bằng 70% mức bình quân chung cả nớc;
sản xuất nông lâm nghiệp còn nhiều hạn chế, một bộ phận dân c còn phát
rừng làm rẫy, khả năng tái du canh du c và tái trồng cây thuốc phiện còn
nhiều; đời sống kinh tế tuy đã đợc cải thiện nhng thiếu bền vững. Số hộ
đói nghèo chiếm tỷ lệ cao (20-50%). Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã đợc

vai trò vùng động lực, thúc đẩy ở các vùng phụ cận phát triển, làm đầu mối
giao lu với các vùng khác trong nớc và với nớc ngoài. Cơ chế đầu t thích
hợp với khu vực là tích cực huy động nguồn lực từ cộng đồng, sử dụng vốn
vay trong nớc và nớc ngoài để phát triển là chính. Nhà nớc hỗ trợ chủ yếu
cho việc hoàn thiện và nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã có, đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao cho sản xuất và đời sống của dân c trong vùng.
- Đối với khu vực II: Tuy có nhiều tiềm năng phát triển nhng trớc
mắt còn nhiều khó khăn, hạn chế. Vì vậy, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ tích cực
của Nhà nớc, kết hợp với các nguồn lực từ cộng đồng để xây dựng và hoàn
thiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Huy động các nguồn vốn trong dân và
vốn tín dụng Nhà nớc cho vay với lãi suất u đãi, giúp đồng bào khai thác
lợi thế của địa phơng, mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp, cây ăn quả,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
cây đợc dợc liệu, phát triển chăn nuôi hình thành vùng nguyên liệu có
khối lợng sản phẩm hàng hoá ngày càng lớn và đa dạng, tạo nguồn thu nhập
để xoá đói giảm nghèo, thực hiện định canh định c và bỏ trồng cây thuốc
phiện một cách bền vững.
- Đối với khu vực III: đây là khu vực có nhiều khó khăn nhất, trình độ
phát triển thấp kém nhất, đòi hỏi Nhà nớc phải tập trung đầu t một cách
đồng bộ theo chơng trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bàn
huyện-xã. Các ngành, các cấp phải tăng cờng đi sâu chỉ đạo chặt chẽ việc
thực hiện các chơng trình lồng ghép trên địa bàn đảm bảo đa lại lợi ích
thiết thực cho đồng bào. Những nơi cơ sở quá yếu phải có cán bộ tăng cờng
đến công tác trực tiếp hớng dẫn đồng bào thực hiện xoá đói giảm nghèo và
xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh.
* Những nhiệm vụ cơ bản về phát triển vùng ĐBKK
- Bố trí lại sản xuất

từng vùng, khả năng đất đai, tập quá từng dân tộc để bố trí lại các cụm dân
c theo phơng châm không gây ra những biến động lớn trong đời sống nhân
dân, điều chỉnh dân c từng bớc để đạt mục đích, yêu cầu tổng thể về sắp
xếp lại sản xuất, ổn định xã hội và nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc.
Trong đó quy hoạch phát triển hệ thống giao thông là khâu đột phá, đi trớc
một bớc trong quá trình hình thành các cụm dân c, các thị trấn, thị tứ, các
TTCX, từ đó hình thành và phát triển các vùng kinh tế hàng hoá.
- Trên phạm vi miền núi, việc bố trí dân c phải gắn với việc thực hiện
chơng trình định canh định c theo các dự án ổn định và phát triển, chơng
trình hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn, chong trình quốc gia 06/CP và các
chính sách xã hội. Trên quan điểm tận dụng lao động, việc sắp xếp lại các
cụm dân c phải gắn với quy hoạch phát triển các vùng nguyên liệu, các cơ
sở chế biến. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng vùng mà phát triển cây trồng,
vật nuôi gắn với công nghiệp chế biến, công nghiệp khai khoángm vật liệu
xây dựng, ngành nghề truyền thống với quy mô thích hợp để sản xuất nhiều
sản phẩm hàng hoá phục vụ tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu. Đối với các
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
vùng biên giới nhiệm vụ an ninh, quốc phòng cần đợc coi trọng hơn. Việc
tạo ra các tụ điểm dân c dọc tuyến biên giới không những có ý nghĩa trong
việc phát triển các ngành kinh tế có lợi, khai thác các nguồn lực sẵn có, nhất
là khai thác các cửa khẩu biên giới, mà còn có ý nghĩa chiến lợc về an ninh
biên giới, mở ra khả năng tăng cờng giao lu văn hoá, phát triển tình đoàn
kết hữu nghị với các nớc láng giềng. Nhiệm vụ quy hoạch lại dân c trớc
mắt đợc triển khai trong khuôn khổ thôn bản của xã ĐBKK, đảm bảo bốn
lợi ích.
+ Đa dân sống phân tán vào hoạt động trong các cộng đồng thôn bản
+ Tiết kiệm đất sản xuất theo quy hoạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status