ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC MỤC LỤC
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
THUT NG VIT TT v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ WIFI VÀ VAI TRÒ
CỦA WIFI OFFLOAD 3
1.1 Giới thiệu Wifi 3
1.1.1 Khái niệm Wifi 3
1.1.2 Quá trình phát triển Wifi 4
1.2 Các chuẩn IEEE 802.11 5
1.2.1 Chuẩn IEEE 802.11 gốc 6
1.2.1 Chuẩn IEEE 802.11 gốc 6
1.2.2 ChuẩnIEEE 802.11b 6
1.2.2 ChuẩnIEEE 802.11b 6
1.2.3 Chuẩn IEEE 802.11a 6
1.2.3 Chuẩn IEEE 802.11a 6
1.2.4 Chuẩn IEEE 802.11g 7
1.2.4 Chuẩn IEEE 802.11g 7
1.2.5 Chuẩn IEEE 802.11n 7
1.2.5 Chuẩn IEEE 802.11n 7
1.3 Các thành phần và kiến trúc của Wifi 8
1.3.1 Các thành phần và kiến trúc 8
1.3.2 Lớp vật lý 10
1.3.2.1 Kiến trúc 10
1.3.2.2 Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao 11
1.3.2.3 Định dạng khung vật lý 12
1.3.2.4 Thông số vật lý 12
1.3.3 Lớp điều khiển truy cập môi trường (MAC) 14
1.3.4 Chức năng kết hợp phân phối 15
1.3.4.1 Cơ chế cảm nhận sóng mang 16
3.4 Giải pháp TTG (cổng kết cuối đường hầm) của Radisys 67
KT LUN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
NGUYỄN THỊ NHUNG_D08VT2 ii
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC HÌNH VẼ
NGUYỄN THỊ NHUNG_D08VT2 iii
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG BIỂU
NGUYỄN THỊ NHUNG_D08VT2 iv
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THUT NG VIT TT
THUT NG VIT TT
3GPP
A
Third Generation Partnership
Project
Hiệp hội nghiên cứu di động
thế hệ thứ 3
AAA
ANDSF
ACK
AP
APN
ATCA
B
BPSK
BSS
C
CA
CAPWAP
Carrier Sense Multiple Access
with Collision Detect
Clear to send
Contention Window
Distributed Coordination
Function
Distributed Coordinate Function
Nhận thực, Ủy quyền và
Thanh toán
Chức năng lựa chọn và phát
hiện mạng truy cập
Báo nhận
Điểm truy nhập
Tên điểm truy cập
Kiến trúc tính toán vễn thông
tiên tiến
Điều chế mã nhị phân
Tập dịch vụ cơ bản
Tập hợp kênh
Điểm truy cập vô tuyến điều
khiển và dự phòng
Khóa mã bổ sung
Cổng điều khiển
Địa chỉ care-of
Chuyển mạch kênh
Đa truy cập cảm nhận sóng
mang
Đa truy cập cảm nhận sóng
mang phát hiện xung đột
Xóa để gửi
Dual-Stack Mobile IP Protocol
Version 6
Distribution System
Direct Sequence Spread Spectrum
Datagram Transport Layer
Security
Extensible Authentication
Protocol
EAP method for UMTS
Authentication and Key
Agreement
EAP method for GSM Subscriber
Identity Module
EAP-Transport Layer Security
Enhanced Distributed Channel
Access
Evolved Packet Core
Evolved Packet Data Gateway
Extended Rate Phy
Electronic Switching System
Foreign Agent
Federal Communications
Commission
Gateway GPRS Suppoort Node
General Packet Radio Service
Generic Routing Encapsulation
Global System for Mobile
Communication
GSM Association
GPRS Tunnelling Protocol
NGUYỄN THỊ NHUNG_D08VT2 vi
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THUT NG VIT TT
GW
H
HA
H-ANDSF
HCCA
HCF
HetNet
HLR
HoA
HSS
HTTP
I
IEC
IEEE
IETF
IFS
IKE
IMS
IMSI
IP
IPsec
ISDN
ISI
ISM
ISP
I-WLAN
L
LAN
Long Term Evolution
Cổng
Đại diện thường trú
ANDSF thường trú
Truy cập kênh điều khiển
HCF
Chức năng kết hợp lai
Mạng không đồng nhất
Bộ ghi định vị thường trú
Địa chỉ thường trú
Server thuê bao thường trú
Giao thức truyền tải siêu văn
bản
Uỷ ban kỹ thuật điện quốc tế
Viện kỹ thuật điện và điện tử
Tổ chức nhiệm vụ kỹ thuật
Internet
Khoảng liên khung
Trao đổi khóa Internet
Phân hệ đa phương tiện IP
Nhận dạng thuê bao di động
quốc tế
Giao thức Internet
Bảo mật IP
Mạng số dịch vụ tích hợp
Nhiễu ký tự
Y tế khoa học công nghiệp
Nhà cung cấp dịch vụ Internet
Mạng LAN vô tuyến liên kết
Mạng vùng nội hạt
PLCP
PMD
PMIP
Media Access Control
Mobile Access Gateway
Management Group
Mobile IP Protocol
Multimedia Messaging Service
Mobile Network Operator
Mobile Packet Core
MAC Protocol Data Unit
Mobile Station ISDN
Mobile Virtual Network Operator
Network Access Identifier
Network Allocation Vector
Orthogonal Frequency Division
Multiplexing
Point Coordinator
Policy and Charging Control
Policy and Charging
Enforcement function
Point Coordination Function
Personal Digital Assistant
Packet Data Protocol
Packet Data Gateway
Packet Data Network Gateway
PCF Interframe Space
Physical Layer Convergence
Procedure
Physical Medium Dependent
Lớp con phụ thuộc môi
trường vật lý
Giao thức Internet di động
NGUYỄN THỊ NHUNG_D08VT2
viii
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THUT NG VIT TT
PoE
PPDU
Q
QAM
QoS
R
RAN
RADIUS
RF
RTS
S
SAE
SaMOG
SAP
SBC
SeGW
SGSN
SIM
SMS
SON
SSID
SWM
T
TAL
User Equipment
cấp phép
Đơn vị dữ liệu giao thức
PLCP
Điều chế biên độ cầu phương
Chất lượng dịch vụ
Mạng truy cập vô tuyến
Tính toán dịch vụ người sử
dụng quay số xác thực từ xa
Tần số vô tuyến
Yêu cầu gửi
Phát triển kiến trúc hệ thống-
mạng lõi cho LTE
S2a di động dựa trên giao
thức đường hầm GPRS
Điểm truy cập dịch vụ
Bộ điều khiển biên phiên
Cổng bảo mật
Node hỗ trợ phục vụ GPRS
Modul nhận dạng thuê bao
Dịch vụ nhắn tin
Mạng tự tổ chức (3GPP)
Bộ mô tả tập dịch vụ
Đăng nhập tự động trong suốt
Giao thức điều khiển giao vận
Cổng kết cuối đường hầm
Giao thức gói dữ liệu người
sử dụng
Thiết bị di động
NGUYỄN THỊ NHUNG_D08VT2 ix
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
Nhu cầu mạng di động ngày càng tăng cao là một thách thức lớn phải đối
mặt của các nhà khai thác di động đang giữ với nhu cầu băng thông của băng rộng
di động. Từ 2010 đến 2015, lưu lượng dữ liệu di động toàn cầu được dự báo sẽ
tăng 26 lần, trong khi tốc độ kết nối di động trung bình sẽ chỉ tăng 10 lần trong
cùng thời gian đó. Một số trong những hạn chế cơ bản phải đối mặt với các nhà
khai thác di động là sự khả dụng và khả năng của phổ tần 3G/4G được cấp phép
để đáp ứng nhu cầu băng rộng di động đang phát triển. Triển khai các tế bào nhỏ
và các công nghệ đầu vô tuyến từ xa (remote radio head technologies) sẽ giúp làm
giảm bớt tắc nghẽn băng thông, nhưng các giải pháp hiệu quả chi phí dung lượng
cao vẫn còn cần thiết để bổ sung cho các kiến trúc truy cập di động thế hệ tương
lai.
Với những cải tiến năng lực được cung cấp bởi công nghệ 802.11n WiFi,
chi phí tương đối thấp của 802.11n WiFi AP, và áp dụng rộng rãi của khách hàng
802.11a/b/g/n trong điện tử tiêu dùng, sử dụng miễn phí WiFi 802.11n đã nổi lên
như là công nghệ lý tưởng để tăng dung lượng băng thông rộng di động và để phục
vụ như là một mở rộng của mạng truy nhập vô tuyến của nhà điều hành di động.
Tiêu chuẩn công nghiệp như 802.11u, Hotspot 2.0, và EAP-SIM cho phép chế độ
kép 3G/4G và Wi-Fi các máy khách dễ dàng và an toàn chuyển vùng giữa các giao
diện 3G/4G và Wi-Fi AP trên cơ sở ứng dụng hoặc thậm chí trên mỗi luồng cơ sở
để nâng cao chất lượng tổng thể của kinh nghiệm cho các khách hàng băng thông
rộng di động.
Với mong muốn tìm hiểu phương pháp giảm tải lưu lượng cho mạng di
động hiệu quả em đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp của mình là Công nghệ Wifi
Offload cho các mạng vô tuyến di động. Nội dung đồ án của em gồm ba chương
chính:
Chương I: Tổng quan công nghệ Wifi và vai trò của Wifi Offload
Chương II: Kiến trúc giải pháp Wifi Offload
Chương III: Một số giải pháp Wifi Offload của các hãng cung cấp thiết bị
viện hoặc khách sạn Hệ thống cho phép truy cập Internet tại những khu vực có
sóng của hệ thống này, hoàn toàn không cần đến cáp nối. Ngoài các điểm kết nối
công cộng (hotspots), WiFi có thể được thiết lập ngay tại nhà riêng.
Tên gọi 802.11 bắt nguồn từ Viện kỹ thuật điện và điện tử IEEE (Institute
of Electrical and Electronics Engineers). Viện này đưa ra nhiều chuẩn cho nhiều
giao thức kỹ thuật khác nhau, và sử dụng một hệ thống số nhằm phân loại chúng;
3 chuẩn thông dụng của WiFi hiện nay là 802.11a/b/g.
Trong một mạng WiFi, máy tính và card mạng WiFi kết nối không dây đến
một bộ định tuyến không dây (router). Router được kết nối với Internet bằng một
modem, thường là modem DSL. Các tín hiệu không dây có thể mở rộng phạm vi
của một mạng không dây.
Mạng WiFi có thể được "mở", để ai cũng có thể sử dụng, hoặc "đóng"
trong trường hợp sử dụng một mật khẩu. Một khu vực bao phủ truy cập không dây
thường được gọi là một điểm nóng không dây.
NGUYỄN THỊ NHUNG _D08VT2 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chương I. TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ WIFI VÀ
VAI TRÒ CỦA WIFI OFFLOAD
WiFi là công nghệ được thiết kế để phục vụ cho các hệ thống máy tính nhẹ
của tương lai, đó là điện thoại di động và thiết kế để tiêu thụ điện năng tối thiểu.
PDA, máy tính xách tay, và các phụ kiện khác nhau được thiết kế để tương thích
với WiFi. Thậm chí còn có điện thoại được phát triển mà có thể chuyển đổi liền
mạch từ các mạng di động vào mạng WiFi mà không cần bỏ một cuộc gọi.
Ưu điểm của WiFi
• Ethernet không dây: WiFi là sự thay thế Ethernet. WiFi và Ethernet, cả
hai mạng IEEE 802 chia sẻ một số thành phần cơ bản.
• Mở rộng truy cập: WiFi mở rộng truy cập vào những nơi mà dây và cáp
điện không thể lắp đặt hoặc nơi mà chi phí quá cao để lắp đặt.
• Chi phí giảm: Như đã đề cập ở trên, sự vắng mặt của dây và cáp điện
khiến chi phí giảm. Điều này được thực hiện bởi sự kết hợp của các yếu
tố, chi phí tương đối thấp của các bộ định tuyến không dây, không cần
đã không giải quyết xem xét một số vấn đề mạng như đo lường vô tuyến và số liệu
thống kê, quản lý thiết bị, hoặc chất lượng dịch vụ (QoS) (mặc dù IEEE 802.11 đã
đưa ra các tiêu chuẩn như 802.11e cho QoS, 802.11i cho các vấn đề như bảo mật
được cải thiện), WiFi gần đây được tích hợp vào các tế bào mạng di động và được
thông qua bởi nhiều nhà khai thác mạng di động.
1.2 Các chuẩn IEEE 802.11
Các mạng WLAN hoạt động dựa trên chuẩn 802.11, chuẩn này được xem
là chuẩn dùng cho các thiết bị di động có hỗ trợ không dây, phục vụ cho các thiết
bị có phạm vi hoạt động tầm trung bình.
Cho đến hiện nay, IEEE 802.11 gồm có 4 chuẩn trong họ 802.11 và 1
chuẩn đang thử nghiệm:
• 802.11: Là chuẩn IEEE gốc của mạng không dây (hoạt động ở tần số
2.4GHz, tốc độ 1 Mbps – 2Mbps).
• 802.11b: Phát triển vào năm 1999, hoạt động ở tần số 2.4GHz -
2.48GHz, tốc độ từ 1Mpbs - 11Mbps.
• 802.11a: Phát triển vào năm 1999, hoạt động ở tần số 5GHz – 6GHz,
tốc độ 54Mbps.
• 802.11g: Một chuẩn tương tự như chuẩn b nhưng có tốc độ cao hơn
từ 20Mbps - 54Mbps, hiện đang phổ biến nhất.
• 802.11e: Là một chuẩn đang thử nghiệm, đây chỉ mới là phiên bản
thử nghiệm cung cấp đặc tính QoS (Quality of Service) và hỗ trợ
Multimedia cho gia đình và doanh nghiệp có môi trường mạng
không dây.
NGUYỄN THỊ NHUNG _D08VT2 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chương I. TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ WIFI VÀ
VAI TRÒ CỦA WIFI OFFLOAD
• Thực tế còn một vài chuẩn khác thuộc họ 802.11 là: IEEE 802.11F,
IEEE 802.11h, IEEE 802.11j, IEEE 802.11d, IEEE 802.11s. Mỗi
chuẩn được bổ sung nhiều tính năng khác nhau.
1.2.1 Chuẩn IEEE 802.11 gốc
thường chỉ được sử dụng trong các mạng doanh nghiệp, trong khi, 802.11b thích
hợp hơn cho nhu cầu gia đình. Tuy nhiên, do tần số cao hơn tần số của chuẩn
802.11b nên tín hiện của 802.11a gặp nhiều khó khăn hơn khi phải xuyên qua
tường và các vật cản khác.
Do 802.11a và 802.11b sử dụng tần số khác nhau, hai công nghệ này không
tương thích với nhau. Một số hãng sản xuất bắt đầu cho ra đời sản phẩm "lai"
802.11a/b, nhưng các sản phẩm này chỉ đơn thuần là cung cấp 2 chuẩn sóng WiFi
cùng lúc (máy trạm dùng chuẩn nào thì kết nối theo chuẩn đó).
• Ưu điểm: Tốc độ nhanh, không bị nhiễu với những thiết bị khác.
• Nhược điểm: Giá thành cao, bước sóng ngắn nên dễ bị ngăn chặn.
1.2.4 Chuẩn IEEE 802.11g
Vào năm 2002 - 2003, sản phẩm WLAN được cung cấp một chuẩn mới có
tên gọi là 802.11g. 802.11g kết hợp ưu điểm của hai chuẩn 802.11a và 802.11b:
cung cấp băng thông lên tới 54Mbps và sử dụng dải tần 2.4GHz cho các thiết bị
phát sóng. Vì 802.11g hoạt động cùng tần số với 802.11b, nên các điểm truy cập
802.11g sẽ làm việc với card mạng Wi-Fi chuẩn 802.11b.
Tháng 7/2003, IEEE thông qua chuẩn 802.11g. Chuẩn này cũng sử dụng
phương thức điều chế OFDM tương tự như 802.11a nhưng lại dùng tần số 2,4GHz
giống với chuẩn 802.11b. Điều thú vị là chuẩn này vẫn đạt tốc độ 54Mbps và có
khả năng tương thích ngược với chuẩn 802.11b đang được sử dụng phổ biến.
• Ưu điểm: Tốc độ nhanh, tín hiệu tốt và không dễ bị ngăn chặn.
• Nhược điểm: Giá thành cao hơn 802.11b, nhưng có thể bị nhiễu bởi
dải tần không cần đăng ký.
1.2.5 Chuẩn IEEE 802.11n
Chuẩn Wi-Fi mới nhất trong danh mục WiFi là 802.11n. 802.11n được thiết
kế để cải thiện tính năng của 802.11g về tổng băng thông được hỗ trợ bằng cách
tận dụng nhiều tín hiệu không dây và anten (sử dụng công nghệ nhiều đầu vào –
nhiều đầu ra MIMO). Khi chuẩn này hoàn thành, 802.11n sẽ hỗ trợ tốc độ lên đến
300Mbps. 802.11n cũng có tầm phủ sóng tốt hơn các chuẩn WiFi trước đó nhờ
tăng được cường độ tín hiệu. Các thiết bị 802.11n cũng sẽ tương thích ngược với
5GHz
Luồng không
gian
1 1 1 1, 2, 3 hay 4
Độ rộng
băng thông
20MHz 20MHz 20MHz
20 MHz hay 40
MHz
1.3 Các thành phần và kiến trúc của WiFi
1.3.1 Các thành phần và kiến trúc
Tiêu chuẩn 802.11 xác định kiến trúc và một số thành phần tương tác với
nhau để đảm bảo giao tiếp mạng WLAN và di động một cách thích hợp.
NGUYỄN THỊ NHUNG _D08VT2 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chương I. TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ WIFI VÀ
VAI TRÒ CỦA WIFI OFFLOAD
Hình 1.1 mô tả các thành phần quan trọng nhất của kiến trúc được sử dụng
phổ biến, trong đó ba người sử dụng kết nối đến một điểm truy cập để có thể truy
cập Internet thông qua một mạng WLAN.
Hình 1.1: Kiến trúc WLAN 802.11 và các thành phần
BSS (tập dịch vụ cơ bản) là khối chính của mạng LAN 802.11. Trong BSS
là một nhóm các thành phần như các trạm có thể là các điểm truy cập, trạm khách
hoặc cả hai truyền thông với nhau ở cùng thời điểm.
Các điểm truy cập là thực thể bất kỳ cho phép truy cập đến hệ thống phân
phối (DS) qua môi trường không dây đối với các trạm khách được liên kết. Trạm
khách có thể là máy tính hoặc các thiết bị với một giao diện không dây.
Hệ thống phân phối là các thành phần để kết nối các BSS khác nhau và tích
hợp mạng LAN để tạo ra một thiết lập dịch vụ mở rộng (ESS), cho phép tạo ra các
mạng không dây có kích thước khác nhau và phức tạp như được mô tả trong Hình
1.2.
con trực giao và cách nhau khoảng tần số 1/T như là yêu cầu tối thiểu để đảm bảo
tính trực giao, trong đó T là chu kỳ của tín hiệu. Các sóng mang con OFDM được
trình bày trên Hình 1.4.
Hình 1.4: Tín hiệu OFDM
NGUYỄN THỊ NHUNG _D08VT2 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chương I. TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ WIFI VÀ
VAI TRÒ CỦA WIFI OFFLOAD
Dữ liệu truyền được chia thành các kênh song song, sử dụng một trong các
kênh này cho mỗi sóng mang con. Mỗi sóng mang con được điều chế bởi kỹ thuật
điều chế như QAM hoặc PSK.
Một trong những ưu điểm của OFDM là khả năng chống lại fading chọn lọc
theo tần số gây ra bởi nhiễu đa đường mà không cần sử dụng các bộ cân bằng
phức hợp và khả năng loại bỏ ISI vì tốc độ ký hiệu thấp (so với một tín hiệu sóng
mang đơn với dung lượng tương đương) và sử dụng khoảng bảo vệ giữa các ký
hiệu.
1.3.2.3 Định dạng khung vật lý
Khung vật lý chủ yếu bao gồm phần tiêu đề chịu trách nhiệm về các vấn đề
định thời và đồng bộ; tín hiệu được đặc tả bởi tốc độ dữ liệu, dộ dài ; và dữ liệu
là một trường có độ dài thay đổi. Tín hiệu được điều chế và mã hoá bởi BPSK, tỷ
lệ r = 1/2, trong khi dữ liệu có tốc độ được chỉ thị trong trường con tốc độ trong tín
hiệu.
Định dạng khung vật lý được mô tả trên Hình 1.5.
Hình 1.5: Định dạng khung IEEE 802.11-2007 PPDU (ERP-OFDM),
trong đó b là các bit.
1.3.2.4 Thông số vật lý
Thông số vật lý của chuẩn IEEE 802.11-2007 có thể được tóm tắt trong các
Bảng 1.2 – 1.4. Các đặc tả này để cập tới việc tốc độ vật lý mở rộng (ERP) trong
đó định nghĩa tất cả các kết hợp có thể có của điều chế và tỷ lệ mã hóa để đạt được
tất cả tốc độ dữ liệu.
NGUYỄN THỊ NHUNG _D08VT2 12
dụng trong các mạng hạ tầng. Đặc điểm chính của phương pháp truy cập này là sử
dụng bộ kết hợp điểm (PC) tại các điểm truy cập của BSS nhằm xác định trạm để
truyền tải. PCF cung cấp các thông tin trong các khung quản lý báo hiệu để thiết
lập vectơ phân bổ mạng (NAV) tại các trạm. Do đó, có thể có được sự điều khiển
môi trường truyền thông. PCF sử dụng cơ chế VCS (giải thích trong phần 1.3.4.1).
Các khung quản lý báo hiệu được sử dụng bởi điểm truy cập để thông báo
sự hiện diện của nó và để truyền thông tin sẽ giúp các trạm làm việc tốt trong BSS.
Nó được gửi định kỳ và các thông tin trong khung này có thể được sử dụng cho
các mục đích khác nhau như các tốc độ dữ liệu khả dụng trong BSS, SSID và dấu
thời gian.
HCF là một cơ chế chức năng kết hợp chỉ được sử dụng trong các mạng
QoS. HCF được gọi là lai vì nó kết hợp các chức năng từ PCF và DCF với một số
cải tiến. HCF sử dụng hai phương pháp truy cập kênh. Truy cập kênh phân phối
tiên tiến (EDCA) và truy cập kênh điều khiển HCF (HCCA). Phương pháp đầu
tiên là truy cập kênh dựa trên tranh chấp và phương pháp thứ hai là truy cập kênh
điều khiển.
1.3.4 Chức năng kết hợp phân phối
Tiêu chuẩn IEEE 802.11 định nghĩa chức năng kết hợp phân phối dựa trên
giao thức CSMA/CA để chia sẻ môi trường không dây.
Các trạm nghe kênh trước khi truyền để xác định xem trạm khác có đang
phát hay không. Để giảm xác suất xung đột, trạm sử dụng một thời gian backoff
ngẫu nhiên trong điều kiện môi trường bận. Ngoài ra, trạm đích để xác nhận việc
thu nhận gói tin truyền thành công phát một xác nhận tích cực. Nếu không thu
được xác nhận, trạm phát định trình việc truyền dẫn lại.
Kỹ thuật truy cập khác được định nghĩa bởi DCF là cơ chế truy cập
RTS/CTS.
NGUYỄN THỊ NHUNG _D08VT2 15