ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN VẬT LÝ 10
Thời gian làm bài 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Lực hấp dẫn phụ thuộc
A. khối lượng và khoảng cách giữa các vật. B. thể tích của vật.
C. môi trường giữa các vật. D. khối lượng riêng của các vật.
Câu 2: Chọn công thức đúng.
A. s = v
o
t + at
2
. B.
2
o
1
s at v
2
= +
C.
2
o
1
at v t
2
+
D.
o
1
s at v t
2
-5
N B. 4.10
-7
N C. 6,67.10
-5
N D. 6,67.10
-7
N
Câu 8: Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là
A. một trong các lực tác dụng vào vật.
B. thành phần hướng vào tâm của trong lực.
C. nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của vật.
D. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật.
Câu 9: Vật chịu tác dụng của một lực không đổi về hướng và độ lớn thì
A. Vật đứng yên. B. Vật chuyển động thẳng đều.
C. Vật chuyển động tròn đều. D. Vật chuyển động thẳng biến đổi đều.
Câu 10: Một xe buýt đang chạy trên đường, nếu đột ngột tăng tốc thì các hành khách sẽ
A. Chúi người về phía trước. B. Ngã người về phía sau.
C. Không thay đổi trang thái. D. Ngã sang người bên cạnh.
Câu 11: Chọn câu SAI.
A. Gia tốc rơi tự do có độ lớn như nhau ở mọi nơi trên Trái đất.
B. Vật rơi tự do theo phương thẳng đứng.
C. Trong chân không, các vật rơi như nhau.
D. Sự rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều.
Câu 12: Chọn câu đúng.
A. Các lực trực đối luôn cân bằng nhau.
B. Khi một vật đứng yên ta có thể kết luận rằng không có lực nào tác dụng lên vật.
C. Khi một vật chuyển động thẳng đều thì hợp lực tác dụng lên vật bằng không.
D. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn phẳng nằm ngang là do lực ma sát nghỉ.
Câu 13: Đoạn thẳng nào dưới đây là cánh tay đòn của của lực?
Câu 19: Chọn phát biểu SAI.
A. Chuyển động tròn đều có tốc độ trung bình như nhau trên mọi cung tròn.
B. Chuyển động thẳng đều có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quảng đường.
C. Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc là đại lượng không đổi.
D. Sự rơi tự do có vận tốc không đổi.
Câu 20: Một vật lúc đầu nằm trên mặt phẳng nghiêng nhám. Khi đó, áp lục của vật lên mặt phẳng nghiêng sẽ
A. không thể kết luận được. B. nhỏ hơn trọng lực của vật.
C. bằng trọng lực của vật. D. Lớn hơn trọng lực của vật.
II. TỰ LUẬN
Bài 1. Vật có khối lượng m = 20kg trượt đều trên sàn nằng ngang với lực kéo F = 60N hợp với phương
ngang góc 30
o
. Tìm hệ số ma sát trượt. Lấy g = 10m/s
2
.
Bài 2. Một ô tô có khối lượng m = 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 36 km/h thì tăng tốc, chuyển động
nhanh dần đều. Sau 5s, tốc độ của ô tô là 72 km/h. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là μ = 0,2. Lấy g
= 10 m/s
2
.
a. Tính gia tốc của ô tô.
b. Tính độ lớn lực phát động của ô tô.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN VẬT LÝ 10
Thời gian làm bài 45 phút
A. Phần trắc nghiệm
Câu 1: Một vật chịu tác dụng của ba lực F
1
, F
2
Câu 8: Một vật đứng yên dưới tác dụng của 3 lực F
1
= 10N, F
2
= 15N, F
3
= 20N. Nếu bỏ đi lực F
3
thì tổng
hợp lực do F
1
và F
2
tác dụng lên vật có giá trị bằng bao nhiêu?
A. 45 N B. 25 N C. 5 N D. 20 N
Câu 9: Một vật có khối lượng là 40 kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 100m thì có
vận tốc là 10 (m/s). Lực tác dụng vào vật là
A. 10 N B. 20 N C. 30 N D. 40 N
Câu 10: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính
A. Vật tiếp tục chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.
B. Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
C. Vật chuyển động theo đường tròn.
D. Vật tiếp tục chuyển động trên một đường thẳng.
Câu 11: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F
1
= F
2
= 10N. Độ lớn của hợp lực khi chúng hợp với nhau một góc
60
o
ngang. Hệ số ma sát là 0,25. Lấy g = 10 m/s
2
. Gia tốc của vật có độ lớn là
A. 1,5 m/s
2
B. 4 m/s
2
C. 1 m/s
2
D. 2,5 m/s
2
Câu 18: Một lò xo có độ dài tự nhiên 25cm, khi bị nén lò xo dài 16cm và lực đàn hồi của nó bằng 9N. Hỏi
khi lực đàn hồi của lò xo bị nén bằng 18N thì chiều dài của lò xo bằng
A. 25 cm B. 7 cm C. 9 cm D. 16 cm
Câu 19: Thả một viên bi trên mặt phẳng nghiêng cố định. Gọi g là gia tốc trọng trường, α là góc nghiêng của
mặt phẳng so với mặt phẳng ngang. Bỏ qua ma sát. Biểu thức gia tốc của vật là
A. a = gcosα B. a = gsinα C. a = gsinαcosα D. a = gsin
2
α
Câu 20: Hai vật cách nhau một khoảng R. Lực hấp dẫn giữa chúng là F, để lực hấp dẫn giữa chúng tăng lên
4 lần thì khoảng cách giữa hai vật bằng
A. 2R B. R/2 C. R/4 D. 4R
B. Tự luận
Bài 1: Một vật có khối lượng m = 40kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực nằm ngang F =
200N. Hệ số ma sát giữa vật và sàn µ = 0,25. Lấy g =10m/s
2
. Hãy tính:
a. Gia tốc chuyển động của vật.
b. Vận tốc của vật ở cuối giây thứ 3.
c. Đoạn đường mà vật đi được trong giây thứ 3.
D. trạng thái bề mặt tiếp xúc, diện tích mặt tiếp xúc và vật liệu.
Câu 7: Hai vật A và B giống nhau, cùng khối lượng đang ở cùng độ cao. Cùng một lúc, vật A được ném
ngang, vật B được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Bỏ qua sức cản của không khí, thì
A. Vật A chạm đất trước. B. Vật B chạm đất trước.
C. Hai vật chạm đất cùng lúc. D. Chưa thể rút ra kết luận.
Câu 8: Ngài Albert Eisntein với khối lượng 80Kg đứng trong buồng một chiếc thang máy đang đi xuống
chuyển động chậm dần đều theo phương thẳng đứng với gia tốc 2,5m/s
2
. Lấy 10m/s
2
, tính trọng lượng biểu
kiến của ngài.
A. 200N B. 600N C. 800N. D. 1000N
Câu 9: Câu nào sau đây SAI. Trong giới hạn đàn hồi
A. Lực đàn hồi luôn hướng về vị trí cân bằng.
B. Hệ số đàn hồi tỉ lệ thuận với lực đàn hồi.
C. Lực đàn hồi tỉ lệ thuận với độ biến dạng.
D. Hệ số đàn hồi phụ thuộc vào bản chất và kích thước của vật đàn hồi.
Câu 10: Cho hệ hai vật nối nhau bằng sợi dây nhẹ không giãn vắt qua ròng rọc cố dịnh, khối lượng ròng rọc
không đáng kể. m
1
= 1,5 kg, m
2
= 1 kg, g = 10 m/s
2
. Bỏ qua ma sát. Độ lớn gia tốc của mỗi vật là
A. 2 m/s
2
B. 1 m/s
2
A. 1/12; 1/16. B. 12/1; 16/1. C. 1/12; 1/9. D. 12/1; 9/1.
Câu 15: Một người thợ xây ném một viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người khác ở trên tầng cao
4m. Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch. Lấy g = 10m/s
2
. Để cho vận tốc viên gạch
lúc người kia bắt được bằng không thì vận tốc ném là
A. v = 6,32 m/s. B. v = 6,32 m/s. C.v = 8,94 m/s. D. v= 8,94 m/s.
Câu 16: Hai người đi bộ theo một chiều trên một đường thẳng AB, cùng suất phát tại vị trí A, với vận tốc lần
lượt là 1,5m/s và 2,0m/s, người thứ hai đến B sớm hơn người thứ nhất 5 phút 30 giây. Quãng đường AB dài
A. 220 m B. 1980 m C. 283 m D. 1155 m
B. TỰ LUẬN
Bài 1. Một vật có khối lượng m = 0,52kg trượt trên phẳng nghiêng hợp với phương ngang một góc α = 30
o
.
Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là μ = 0,26. Lấy g = 10m/s
2
. Biết chiều dài của mặt phẳng
nghiêng là 5,5m.
a. Tính gia tốc của vật.
b. Tính vận tốc của vật tại chân mặt phẳng nghiêng và thời gian trượt hết mặt phẳng nghiêng.
c. Vật sẽ tiếp tục trượt xuống trên đường nằm ngang trong bao lâu và được bao xa rồi dừng lại? Cho hệ số
ma sát trên đường nằm ngang là μ
o
= 0,2.
Bài 2. Thanh OA có khối lượng không đáng kể, có chiều dài 20cm,
quay dễ dàng quanh trục nằm ngang O. Một lò xo gắn vào điểm giữa
C. Người ta tác dụng vào đầu A của thanh một lực F = 20N. Khi thanh
ở trạng thái cân bằng, lò xo có phương vuông góc với OA, và thanh
tạo một góc α = 30
o