TIẾT 42 - BÀI 32:
KHÁI QUÁT VỀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
(Tiết 2)
Kiểm tra bài cũ:
Động cơ Li hợp
Hộp số
Truyền lực
các đăng
Truyền lực
chính
Bánh xe
chủ động
? Nêu sơ đồ cấu tạo và
cách bố trí của hệ
thống truyền lực trên ô
tô
C¸c bé phËn chÝnh
cña hÖ thèng truyÒn
lùc
Li
hîp
Hép
sè
TruyÒn
lùc
caùc ñaêng
TruyÒn
lùc
chÝnh
Bé
vi sai
Cấu tạo của li hợp ma sát
1 - Moay-ơ đĩa ma sát
2 - Đĩa ép;
3 - Vỏ li hợp;
4 - Đòn mở;
5 - Bạc mở;
6 - Trục li hợp;
7 - Đòn bẩy;
8 - Lò xo;
9 - Đĩa ma sát;
10 - Bánh đà;
11 - Trục khuỷu của
động cơ
11
-
Bộ phận chủ động của
li hợp là bánh đà, vỏ li
hợp và đĩa ép.
- Bộ phận bị động là
đĩa ma sát lắp trên trục
của li hợp
Nguyên lý làm việc
- Đĩa ép và đĩa ma sát ép vào
- Đĩa ép và đĩa ma sát ép vào
mặt của bánh đà tạo thành
mặt của bánh đà tạo thành
một khối liên kết
một khối liên kết
? Khi li hợp đóng
thì đĩa ép 2 và đĩa
?Khi đạp chân
vào bàn đạp li
hợp thì hiện
tượng gì sẽ xảy ra
b. Hộp số
? Hộp số có nhiệm
vụ gì
-
Thay đổi lực kéo và tốc độ của xe.
- Thay đổi chiều quay của bánh xe để thay đổi
chiều chuyển động của xe.
-
Ngắt đường truyền momen từ động cơ tới
bánh xe trong thời gian cần thiết.
Cấu tạo của hộp số:
10- Trục bị động
9 – Trục chủ động
8 – Trục trung gian
4 - Trục số lùi
1, 2, 3, 5, 6, 7- là các
bánh răng
10
? Em hãy quan
sát hình vẽ và cho
biết cấu tạo của
hộp số
- Dùng các bánh răng có đường
- Dùng các bánh răng có đường
kính khác nhau ăn khớp với nhau
kính khác nhau ăn khớp với nhau
răng chủ động và bị động.
? Momen quay
được truyền như
thế nào
Z1
Z2
Z3
Z4’
Z4
Z2’
Z1’
Nguyên lý làm việc
Số tiến:
n
1
= n* Z3’/Z3 (V/P)
n
2
= n* Z2’/Z2 (V/P)
n
3
= n (V/P)
Số lùi:
Số lùi:
n
n
4
4
= n* (Z4’/Z4)*
= n* (Z4’/Z4)*
Cầu xe luôn chuyển động lên xuống do mặt đường không
Cầu xe luôn chuyển động lên xuống do mặt đường không
bằng phẳng
bằng phẳng
? Đặc điểm
truyền momen
quay từ hộp số
đến cầu sau của ô
tô
Cấu tạo
Khớp các đăng
d.Truyền lực chính
? Em hãy nêu nhiệm vụ của
truyền lực chính
Truyền lực chính có nhiệm vụ sau:
- Thay đổi hướng truyền momen từ phương doc xe
sang phương ngang xe.
- Giảm tốc độ, tăng momen quay.
Cấu tạo:
1, 2: bánh răng côn. Trong
1, 2: bánh răng côn. Trong
đó:
đó:- 1 Nối với trục các
- 1 Nối với trục các
đăng;
đăng;
- Khi động cơ hoạt động cặp
- Khi động cơ hoạt động cặp
bánh răng côn 1 và 2 quay ( 1
bánh răng côn 1 và 2 quay ( 1
chủ động, 2 bị động) momen
chủ động, 2 bị động) momen
quay được chuyển hướng từ
quay được chuyển hướng từ
phương dọc phương ngang.
phương dọc phương ngang.- BR 1 có kích thước < BR
- BR 1 có kích thước < BR
2 nên làm giảm tốc độ của 2
2 nên làm giảm tốc độ của 2
trục.
trục.
e. Bộ vi sai
? Nhiệm vụ của
bộ vi sai
-
Phân phối momen cho 2 bán trục của bánh xe chủ động;
-
Cho phép 2 bánh xe quay với vận tốc khác nhau khi ô tô
chuyển động trên đường không phẳng, không thẳng và khi
quay vòng.
BR bị
động
BR bán
bánh xe phía ngoài.
bánh xe phía ngoài.
Quay vòng
? Tại sao khi quay
vòng bánh xe phía
trong có vận tốc quay
vòng < vận tốc bánh
xe phía ngoài- Khi xe quay vòng các BR
- Khi xe quay vòng các BR
hành tinh không những quay
hành tinh không những quay
theo vỏ vi sai mà còn quay
theo vỏ vi sai mà còn quay
trên trục hành tinh
trên trục hành tinh
=> v
=> v
BXT
BXT
< v
< v
BXN
BXN
? Trong thực tế thì các em thấy
con đường nào là tuyệt đối
phẳng và thẳng không