Báo cáo đồ án Thiết Kế Website Bán Điện Thoại Di Động Online - Pdf 14


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN LẬP TRÌNH PHP
***
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
MÔN HỌC
THIẾT KẾ WEBSITE
Tên đề tài: Thiết Kế Website Bán Điện Thoại Online
Nhóm sinh viên: 1. Phạm Văn Trọng
2. Đức Minh Tường
Lớp: CĐ Tin K37
Giáo viên hướng dẫn: Lê Văn Vinh
Nghệ An, ngày 8 tháng 4 năm 2014
TRƯỜNG ĐHSPKT VINH
KHOA CNTT
BỘ MÔN LẬP TRÌNH PHP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc
PHIẾU GIAO ĐỒ ÁN MÔN HỌC
MÔN HỌC:THIẾT KẾ WEBSITE
Nhóm Sinh Viên:
Stt Họ Và Tên SĐT Email
1 Phạm Văn Trọng 0975852693
2 Đức Minh Tường 01658559995
Lớp : CĐ Tin K37 : Cao Đẳng Công nghệ thông tin K37
Ngày giao đề tài : 22/3/2014 Ngày hoàn thành:9/4/2014
1.Tên đề tài: Thiết Kế Website Bán Điện Thoại Di Động Online.
2. Báo cáo và chương trình:
- Báo cáo thuyết minh trình bày theo mẫu (đã cho).
- Chương trình: ghi vào đĩa CD để nạp.

trực tuyến online là một nhu cầu tất yếu. Do đó, chúng em đã vận dụng ngôn
ngữ PHP, MySQL và công cụ Dreamweaver để xây dựng ứng dụng Website
Bán Điện Thoại Di Động Online.
Hoàn thành xong để tài, chúng em vô cùng biết ơn thầy, cô đã nhiệt
tình giảng dạy, hướng dẫn và đặc biệt là thầy Lê Văn Vinh, người trực tiếp
hướng dẫn nhiệt tình cho chúng em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hiện đề tài này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn !!!
Vinh, Ngày 1 tháng 1 năm 2014
Nhóm SV: Phạm Văn Trọng
Đức Minh Tường
Lớp : CĐ Tin K37
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH BÀI TOÁN
1.1. Tên đề tài :Cài đặt ứng dụng Quản Lý Nhân Sự
1.2. Yêu cầu đặt ra:
1.2.1. Tạo cơ sở dữ liệu
Gồm các bảng:
- NHANSU(Mans, Hovaten, Ngaysinh, Gioitinh, Quequan, Dienthoai,
Madtoc, Macv, TrinhdoID, Mapb)
- DANTOC(Madtoc, Tendtoc)
- CHUCVU(Macv, Tencv, Phucapcv)
- TRINHDO(TrinhdoID, Tentrinhdo)
- PHONGBAN(Mapb, Tenpb)
- LUONG(Mans, Luongcb, Phucapcv, Thuclinh);
1.2.2. Thiết kế các Form thực hiện các yêu cầu sau:
1.Cho phép cập nhật dữ liệu lên các bảng NHANSU, LUONG
2.Tạo form cập nhật thông tin nhân viên.
3.Tạo Form tìm kiếm nhân sự theo Mans, Hovaten
4. Tạo Form In ra danh sách nhân viên.
5.Thiết kế Form MID gọi tới các form trên

+ Bảng CHUCVU:
Tên thuộc tính Kiểu Chiều dài Ràng buộc Diễn giải
Macv NVARCHAR 50 Not Null Mã Chức Vụ
Tencv NVARCHAR 50 Null Tên Chức Vụ
Phucapcv NVARCHAR 50 Null Phụ Cấp CV
+ Bảng TRINHDO:
Tên thuộc tính Kiểu Chiều dài Ràng buộc Diễn giải
TrinhdoID NVARCHAR 50 Not Null Trình Độ ID
Tentrinhdo NVARCHAR 50 Null Tên Trình Độ
+ Bảng PHONGBAN:

Tên thuộc tính Kiểu Chiều dài Ràng buộc Diễn giải
Madtoc NVARCHAR 50 Not Null Mã Dân Tộc
Tendtoc NVARCHAR 50 Null Tên Dân Tộc
+ Bảng LUONG:
Tên thuộc tính Kiểu Chiều dài Ràng buộc Diễn giải
Mans NVARCHAR 50 Not Null Mã Nhân Sự
Luongcb NVARCHAR 50 Null Lương Cơ Bản
Phucapcv NVARCHAR 50 Null Phụ Cấp CV
Thuclinh NVARCHAR 50 Null Thực Lĩnh
2.2. Sơ đồ dữ liệu kết nối giữa các bảng:
Hình 2.1 : Sơ đồ kết nối giữa các bảng
2.3. Xây dựng form :
2.3.1. Form Main :
Ràng Buộc hệ thống:
• DataGridview hiển thị thông tin của nhân sự
• MenuStrip là đường dẫn đến các form con.
2.3.2. Form Cập Nhật Thông Tin và Tìm Kiếm Nhân Viên
Ràng buộc hệ thống
• DataGridview hiển thị thông tin của nhân sự

Mỗi đối tượng đều có một bộ thuộc tính mô tả đối tượng. Biểu mẫu và đIều khiển
đều có thuộc tính. Thậm chí, màn hình và máy in, là những đối tượng chỉ cho phép
can thiệp lúc thi hành, cũng có thuộc tính. Ví dụ: vị trí và kích cỡ của biểu mẫu trên
màn hình được xác định trong các thuộc tính Left, Top, Height và Width. Màu nền
của biểu mẫu được quy định trong thuộc tính BackColor. Thuộc tính BorderStyle
quyết định người sử dụng có thể co giãn cửa sổ được hay không.
Mặc dù mỗi đối tượng có những bộ thuộc tính khác nhau, nhưng trong đó, vẫn có
một số thuộc tính thông dụng cho hầu hết các đIều khiển.
Các thuộc tính thông dụng
Thuộc tính Giải thích
Left Vị trí cạnh trái của điều khiển so với vật chứa nó.
Top Vị trí cạnh trên của điều khiển so với vật chứa nó.
Height Chiều cao của điều khiển.
Width Chiều rộng của điều khiển.
Name Một giá trị chuỗi được dùng để nói đến điều khiển.
Enabled
Giá trị logic (True hoặc False) quyết định người sử dụng có
được làm việc với điều khiển hay không.
Visible
Giá trị logic (True hoặc False) quyết định người sử dụng có
thấy điều khiển hay không.
Một thuộc tính quan trọng khác là BorderStyle, quyết định thành phần của cửa
sổ (như thanh tiêu đề, nút Phóng to, nút Thu nhỏ, ) mà một biểu mẫu sẽ có.
• Phương thức
Là những đoạn chương trình chứa trong đIều khiển, cho đIều khiển biết cách
thức để thể hiện một công việc nào đó, chẳng hạn dời đIều khiển đến một vị trí mới
trên biểu mẫu. Tương tự thuộc tính, mỗi đIều khiển có những phương thức khác
nhau, nhưng vẫn có một số phương thức rất thông dụng cho hầu hết các đIều khiển.
Các phương thức thông dụng
Phương thức GiảI thích

đối tượng đang trong tầm ngắm.
KeyUp Người sử dụng thả một nút trên bàn phím trong khi một đối tượng
đang trong tầm ngắm.
LostFocus Đưa một đối tượng ra khỏi tầm ngắm.
MouseDown Người sử dụng nhấn một nút chuột bất kì trong khi con trỏ chuột
đang nằm trên một đối tượng
MouseMove Người sử dụng di chuyển con trỏ chuột ngang qua một đối tượng.
MouseUp Người sử dụng thả nút chuột trong khi con trỏ chuột đang nằm trên
một đối tượng.
2.4.3. Tìm hiểu về ngôn ngữ C#:
C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình
hướng đối tượng. Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện
đại. Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng
trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java
C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
C# hỗ trợ tất cả những đặc tính của ngôn ngữ hướng đối tượng là:
- Sự đóng gói (encapsulation)
- Sự kế thừa (inheritance)
- Đa hình (polymorphism)
C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo
- Với ngôn ngữ C#, chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bản thân của chúng ta.
Ngôn ngữ này không đặt ra những ràng buộc lên những việc có thể làm.
- C# được sử dụng cho nhiều dự án khác nhau như: tạo ra ứng dụng xử lý văn
bản, ứng dụng đồ họa, xử lý bảng tính; thậm chí tạo ra những trình biên dịch cho
các ngôn ngữ khác.
- C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa. Phần lớn các từ khóa dùng
để mô tả thông tin, nhưng không gì thế mà C# kém phần mạnh mẽ. Chúng ta có thể
tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào.
C# là ngôn ngữ hướng module
- Mã nguồn của C# được viết trong Class (lớp). Những Class này chứa các

using System.Data.SqlClient;
using System.Drawing;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Windows.Forms;
namespace DOAN
{
public partial class Form1 : Form
{
public Form1()
{
InitializeComponent();
}
SqlConnection con = new SqlConnection(@"Data
Source=TRONG\SQLEXPRESS;Initial Catalog=QLNS;Integrated Security=True");
private void ketnoicsdl()
{
con.Open();
string sql = "select * from NHANSU";
SqlCommand com = new SqlCommand(sql, con);
com.CommandType = CommandType.Text;
SqlDataAdapter da = new SqlDataAdapter(com);
DataTable dt = new DataTable();
da.Fill(dt);
dataGridView1.DataSource = dt;
con.Close();
}
private void txtNS_FormatDate(object sender, ConvertEventArgs e)
{
if (e.DesiredType != typeof(string)) return;

txtGT.DataBindings.Clear();
txtGT.DataBindings.Add("Text",dataGridView1.DataSource, "Gioitinh");
txtQQ.DataBindings.Clear();
txtQQ.DataBindings.Add("Text", dataGridView1.DataSource, "Quequan");
txtSDT.DataBindings.Clear();
txtSDT.DataBindings.Add("Text", dataGridView1.DataSource, "Dienthoai");
txtDT.DataBindings.Clear();
txtDT.DataBindings.Add("Text", dataGridView1.DataSource, "Madtoc");
txtCV.DataBindings.Clear();
txtCV.DataBindings.Add("Text", dataGridView1.DataSource, "Macv");
txtTD.DataBindings.Clear();
txtTD.DataBindings.Add("Text", dataGridView1.DataSource, "TrinhdoID");
txtPB.DataBindings.Clear();
txtPB.DataBindings.Add("Text", dataGridView1.DataSource, "Mapb");
}
private void Form1_Load(object sender, EventArgs e)
{
ketnoicsdl();
Loaddata();
}
private void dataGridView1_SelectionChanged(object sender, EventArgs e)
{
try
{
dataGridView1.CurrentRow.Selected = true;
}
catch
{
}
}

public partial class NhapNhanSu : Form
{
public NhapNhanSu()
{
InitializeComponent();
}
SqlConnection con = new SqlConnection(@"Data
Source=TRONG\SQLEXPRESS;Initial Catalog=QLNS;Integrated Security=True");
Lop lop1 = new Lop();

private void NhapNhanSu_Load(object sender, EventArgs e)
{
DataTable dt = new DataTable();
dt = lop1.Show();
nHANSUDataGridView.DataSource = dt;
btnluu.Enabled = false;
btnHuy.Enabled = false;
}
int flag;
private void btnThem_Click(object sender, EventArgs e)
{
flag = 1;
txtMNS.Clear();
txtHVT.Clear();
txtQQ.Clear();
txtDT.Clear();
txtSDT.Clear();
btnThem.Enabled = false;
btnSua.Enabled = false;
btnXoa.Enabled = false;

txtQQ.Clear();
txtSDT.Clear();
txtDT.Clear();
cboCV.Refresh();
cboTD.Refresh();
cboPB.Refresh();
}
}

private void btnEdit_Click_1(object sender, EventArgs e)
{
if (flag == 1)
{
if (this.txtMNS.TextLength == 0)
{
MessageBox.Show("Mã Nhân Sự không được bỏ trống", "Thông Báo");
}
else
if (this.txtHVT.TextLength == 0)
{
MessageBox.Show("Họ Tên không được bỏ trống", "Thông báo");
}
else
if (this.cboGT.Text == "")
{
MessageBox.Show("Giới Tính không được bỏ trống", "Thông Báo");
}
else
if (this.txtQQ.TextLength == 0)
{

5 ký tự", "Thông báo");
}

else
{
try
{

{

lop1.Insert(this.txtMNS.Text,this.txtHVT.Text,this.txtngaysinh.Value,this.cboGT.Text,this
.txtQQ.Text,this.txtSDT.Text,this.txtDT.Text,this.cboTD.Text,this.cboCV.Text,this.cboPB
.Text);
MessageBox.Show("Bạn đã thêm mã phiếu " +
txtMNS.Text + " thành công ", "Thông báo");
NhapNhanSu_Load(sender, e);
btnThem.Enabled = true;
btnSua.Enabled = true;
btnXoa.Enabled = true;
txtMNS.Clear();
txtHVT.Clear();
cboGT.Refresh();
txtQQ.Clear();
txtSDT.Clear();
txtDT.Clear();
cboCV.Refresh();
cboTD.Refresh();
cboPB.Refresh();
}
}

if (this.txtQQ.TextLength == 0)
{
MessageBox.Show("Quê quán không được bỏ trống", "Thông báo");
}
else
if (this.txtSDT.TextLength == 0)
{
MessageBox.Show("Số điện thoại không được bỏ trống", "Thông
báo");
}
else
if (this.cboTD.Text == "")
{
MessageBox.Show("Dân Tộc không được bỏ trống", "Thông
báo");
}
else
if (this.cboCV.Text =="")
{
MessageBox.Show("Chức vụ không được bỏ trống", "Thông
báo");
}
else
if (this.cboPB.Text == "")
{
MessageBox.Show("Phòng Ban không được bỏ trống",
"Thông báo");
}
else
if (this.txtMNS.TextLength >5)

{
MessageBox.Show("Dữ liệu đã tồn tại ", "Thông báo");
btnluu.Enabled = false;
btnHuy.Enabled = false;
btnThem.Enabled = true;
btnSua.Enabled = true;
btnXoa.Enabled = true;
}
}
}
}
string mans1;
private void nHANSUDataGridView_RowEnter(object sender,
DataGridViewCellEventArgs e)
{
int dong;
dong=e.RowIndex;
this.txtMNS.Text =
nHANSUDataGridView.Rows[dong].Cells[0].Value.ToString();
mans1 = nHANSUDataGridView.Rows[dong].Cells[0].Value.ToString();
this.txtHVT.Text =
nHANSUDataGridView.Rows[dong].Cells[1].Value.ToString();
this.txtngaysinh.Text =
nHANSUDataGridView.Rows[dong].Cells[2].Value.ToString();
this.cboGT.Text = nHANSUDataGridView.Rows[dong].Cells[3].Value.ToString();
this.txtQQ.Text = nHANSUDataGridView.Rows[dong].Cells[4].Value.ToString();
this.txtSDT.Text =
nHANSUDataGridView.Rows[dong].Cells[5].Value.ToString();
this.txtDT.Text = nHANSUDataGridView.Rows[dong].Cells[6].Value.ToString();
this.cboTD.Text = nHANSUDataGridView.Rows[dong].Cells[8].Value.ToString();

if (this.txttimkiem.TextLength == 0)
{
MessageBox.Show("Thông tin tìm kiếm không được bỏ trống", "THÔNG
BÁO");
}
else
{
DataTable dt = new DataTable();
dt = lop1.Timkiem(this.txttimkiem.Text);
nHANSUDataGridView.DataSource = dt;
if (dt.Rows.Count == 0)
{
this.statut.ForeColor = Color.Red;
this.statut.Text = "Không tìm thấy dữ liệu";
}
else
this.statut.ResetText();
}
}
}
private void btnthoat_Click(object sender, EventArgs e)
{
this.Close();
}
private void btnHuy_Click(object sender, EventArgs e)
{
txtMNS.Clear();
txtHVT.Clear();
txtQQ.Clear();
txtSDT.Clear();

public baocaocs()
{
InitializeComponent();
}
private void baocaocs_Load(object sender, EventArgs e)
{

this.NHANSUTableAdapter.Fill(this.QLNSDataSet1.NHANSU);

this.rptbaocao.RefreshReport();
}
}
}


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status