kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm iso 14000 tại phân xưởng vận tải công ty cơ điện thủ đức - Pdf 14

Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm ISO 14000 tại Phân Xưởng
Vận Tải Công Ty Cơ Điện Thủ Đức
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa _ hiện đại hóa Đất nước. Nhiều
nhà máy, xí nhiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp, công ty … đã và đang phát
triển mạnh mẽ. Đời sống vật chất của nhân dân nhìn chung ổn đònh nhưng vấn đề
môi trường lại trở thành vấn đề trọng yếu mang tính toàn cầu. Và bảo vệ môi
trường là một nội dung quan trọng trong chiến lược cũng như mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội của mỗi nước. Nhưng để bảo vệ môi trường thì cần mỗi một người
đều phải quan tâm đến môi trường.
Để góp một phần nhỏ vào việc bảo vệ môi trường nên bài luận cuối khóa
em đã chọn đề tài : “KIỂM SOÁT Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP THEO QUAN
ĐIỂM ISO 14000 TẠI PHÂN XƯỞNG VẬN TẢI CÔNG TY CƠ ĐIỆN THỦ
ĐỨC“
Tại Phân Xưởng Vận Tải của Công ty đã tiêu thụ một lượng lớn sơn, dung
môi, xăng, hóa chất, kim loại … gây ảnh hưởng đến môi trường và con người.
Kiểm soát ô nhiễm nhằm hạn chế và ngăn ngừa lượng chất thải này. Đồng thời
theo tiêu chuẩn ISO 14000 nhằm đưa ra hệ thống quản lý môi trường và tài
nguyên một cách hiệu quả cho Công ty. Cuối cùng còn giúp cho Công ty đạt được
tiêu chuẩn hóa Quốc tế có thể cạnh tranh trên thò trường.
1.2 MỤC TIÊU
Kiểm soát các chất gây ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và
con người.
Kiểm soát theo tiêu chuẩn Quốc tế hóa tiêu chuẩn ISO 14000.
1.3 NỘI DUNG
Đề tài nghiên cứu các nội dung sau:
SVTH: Phạm Thò Lê Thúy Trang 
Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm ISO 14000 tại Phân Xưởng
Vận Tải Công Ty Cơ Điện Thủ Đức
Chương I : Mở đầu

2.1.1 Khái niệm kiểm soát ô nhiễm
Kiểm soát ô nhiễm là khống chế được ô nhiễm bao gồm ngăn ngừa ô nhiễm,
làm giảm hoặc loại bỏ chất thải từ nguồn, hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm đầu
vào và làm sạch ô nhiễm thu gom, tái sử dụng, xử lý chất thải, phục hồi môi
trường do ô nhiễm gây ra thiệt hại, hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm đầu ra.
2.1.2 Các bước thực hiện chương trình kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
Chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp đòi hỏi thực hiện một cách
liên tục theo chu trình khép kín gồm 8 bước cơ bản sau:
• Dành được sự đồng tình ủng hộ của lãnh đạo Công ty.
• Khởi động chương trình bằng cách hình thành nhóm ngăn ngừa ô
nhiễm công nghiệp, phát triển một kế hoạch ngăn ngừa ô nhiễm và đào tạo công
nhân về ngăn ngừa ô nhiễm.
• Xem xét lại và mô tả một cách chi tiết các quá trình sản xuất với các
máy móc thiết bò để xác đònh các nguồn phát sinh chất thải, đánh giá các trở ngại
tiềm ẩn về mặt tổ chức khi thực hiện chương trình.
• Xác đònh tất cả các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể được.
• Ưu tiên một số dòng thải quan trọng và đánh giá chi tiết tính khả thi
về mặt kỹ thuật, kinh tế, môi trường đối với khả năng ngăn ngừa ô nhiễm đã tập
hợp.
• Tập hợp lại các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm tốt nhất đối với Công ty
và thực thi những khả năng lựa chọn đó.
SVTH: Phạm Thò Lê Thúy Trang 
Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm ISO 14000 tại Phân Xưởng
Vận Tải Công Ty Cơ Điện Thủ Đức
• Đánh giá những tiến bộ của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm trên cơ
sở một Công ty điển hình để đánh giá các dự án ngăn ngừa ô nhiễm cụ thể.
• Duy trì chương trình ngăn ngừa ô nhiễm cho những sự phát triển liên
tục của Công ty.
Các bước của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm hay kiểm soát được thể hiện
qua sơ đồ sau:

các dự án
PP
Duy trì
chương
trình
PP
NGĂN
NGỪA

KIỂM
SOÁT
Ô
NHIỄ
M
Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm ISO 14000 tại Phân Xưởng
Vận Tải Công Ty Cơ Điện Thủ Đức
2.1.3 Các giải pháp thực hiện kiểm soát ô nhiễm công nghiệp
2.1.3.1 Một số công cụ kinh tế
Thuế ô nhiễm là khoản thu cho ngân sách do nhà nước đònh ra dùng để
chi chung cho mọi hoạt động của Nhà nước không chỉ chi riêng cho công tác bảo
vệ môi trường.
Phí ô nhiễm là khoản thu của nhà nước nhằm bù đắp một phần chi phí
thường xuyên và không thường xuyên đối với công tác quản lý, điều phối hoạt
động của người nộp phí. Như vậy, phần lớn kinh phí thu phí sẽ được sử dụng, điều
phối lại cho công tác quản lý, bảo vệ môi trường và giải quyết một phần các vấn
đề môi trường do những người đóng phí gây ra.
Côta gây ô nhiễm
• Là loại giấy phép có thể chuyển nhượng mà thông qua đó Nhà nước
công nhận quyền được thải các chất gây ô nhiễm vào môi trường đối với các
nguồn thải, các nhà máy, xí nghiệp …

 Các phương pháp xử lý khí thải
• Thiết bò lọc bụi tay áo: Tại nơi phát sinh bụi sẽ được bố trí các chụp
hút, không khí có chứa bụi sẽ đi vào các chụp hút, miệng hút, từ đó đi vào thiết bò
lọc bụi túi vải xử lý. Thiết bò có cấu tạo của bộ lọc bằng túi vải được khâu thành
dạng tay áo. Các ống tay áo được căng ở đầu dưới vào nắp đục lỗ vừa bằng
đường kính ống tay áo, đầu trên của ống tay áo được bòt kín và căng vào hệ thống
cánh tay đòn phục vụ cho việc rũ bụi.
SVTH: Phạm Thò Lê Thúy Trang 
Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm ISO 14000 tại Phân Xưởng
Vận Tải Công Ty Cơ Điện Thủ Đức
• Cyclon và thiết bò lọc bụi tónh điện: Tại nơi phát sinh bụi của máy
nghiền được bố trí các chụp hút, miệng hút để hút các dòng khí có chứa bụi đưa
vào Cyclon lắng thô. Cyclon là thiết bò lọc bụi trong đó hình thành lực ly tâm để
tách bụi ra khỏi không khí. Không khí mang bụi được đưa vào phần trên của
Cyclon bằng ống 1 lắp theo phương tiếp tuyến với vỏ ngoài hình trụ 2 của Cyclon.
Nhờ thế dòng không khí sẽ có chuyển động xoắn ốc bên trong vỏ hình trụ và hạ
dần về phía dưới. Khi gặp phần đáy hình phễu 3 dòng không khí bò đẩy ngược
lên, trong khi đó nó vẫn giữ chuyển động xoắn ốc, các hạt bụi chòu tác động lực
ly tâm làm chúng có xu hướng tiến dần về vỏ hình trụ hoặc đáy hình phễu chạm
vào thành thiết bò và rơi xuống dưới. Ở đáy của Cyclon có lắp van để xả bụi vào
thùng chứa. Dòng khí chứa bụi qua Cyclon có thể giảm được khoảng 60 – 65 %
hàm lượng bụi.
2.1.3.3 Biện pháp hành chánh
Là những biện pháp thể chế nhằm tác động tới hành vi của người gây ô
nhiễm môi trường, bằng cách cấm đoán hay giới hạn việc thải ra môi trường một
số chất thải hay giới hạn hoạt động trong một khoảng thời gian hay khu vực nhất
đònh thông qua các biện pháp cấp giấy phép, đặt ra tiêu chuẩn hay khoanh vùng.
Trên thực tế, việc tự nguyện áp dụng kết hợp các giải pháp kỹ thuật cùng
với sự tuân thủ các quy đònh bắt buộc của cơ quan quản lý nhà nước, có xem xét
đến chi phí – lợi ích kinh tế thành một hệ thống quản lý môi trường tại các doanh

2.2.1.2 Phạm vi của ISO 14000
ISO miêu tả phạm vi của ISO 14000 như sau:
SVTH: Phạm Thò Lê Thúy Trang 
Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm ISO 14000 tại Phân Xưởng
Vận Tải Công Ty Cơ Điện Thủ Đức
“… Tiêu chuẩn này quy đònh các yêu cầu đối với hệ thống quản lý môi
trường, tạo thuận lợi cho một tổ chức đề ra chính sách và mục tiêu, có tính đến
các yêu cầu luật pháp và thông tin về các tác động môi trường đáng kể. Tiêu
chuẩn này không nêu lên các chuẩn cứ về kết quả hoạt động môi trường cụ thể“.
ISO 14000 có thể áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
 Thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường.
 Tự đảm bảo sự phù hợp của mình với chính sách môi trường đã
công bố.
 Chứng minh sự phù hợp đó cho các tổ chức khác.
 Được chứng nhận phù hợp cho hệ thống quản lý môi trường của
mình do một tổ chức bên ngoài cấp.
 Tự xác đònh và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn
SVTH: Phạm Thò Lê Thúy Trang 
Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm ISO 14000 tại Phân Xưởng
Vận Tải Công Ty Cơ Điện Thủ Đức
Sơ đồ 2: Mô hình ISO 14000
2.2.1.3 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lónh vực:
 Hệ thống quản lý môi trường (EMS).
 Kiểm toán môi trường (EA).
 Đánh giá kết quả hoạt động môi tường (EPA).
 Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA).
 Ghi nhãn môi trường (EL).
 Các khía cạnh môi trường về tiêu chuẩn sản phẩm (EAPS).
SVTH: Phạm Thò Lê Thúy Trang 

 Chi phí cho việc đăng ký.
Ngoài ra còn thiếu nguồn lực, kinh nghiệm thực hiện:
• Tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều phải đối mặt với các khó
khăn trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường như các tài chính, cán bộ
có trình độ chuyên môn, thiếu thông tin…
• Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đã đạt được chứng
nhận ISO 14000 đều là các công ty liên doanh 100% vốn nước ngoài. Các công ty
con này chòu áp lực từ phía công ty mẹ yêu cầu phải áp dụng hệ thống quản lý
môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000.
SVTH: Phạm Thò Lê Thúy Trang 
Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm ISO 14000 tại Phân Xưởng
Vận Tải Công Ty Cơ Điện Thủ Đức
2.2.3 Tình hình áp dụng ISO 14000 tại Việt Nam
Theo kết quả của cuộc điều tra thường niên được Tổ chức tiêu chuẩn hóa
Quốc tế ISO 14000 bắt đầu tiến hành từ tháng giêng năm 1993 nhằm đưa ra một
cái nhìn tổng thể về tình hình chứng nhận các hệ thống quản lý trên toàn Thế
Giới dựa trên các tiêu chuẩn về quản lý hệ từ nhiều nguồn riêng rẽ (các tổ chức
quốc gia thành viên của ISO, các cơ quan công nhận và chứng nhận) và do đó
không phải là hoàn toàn chính xác. Tuy nhiên mục tiêu của cuộc điều tra là đưa
ra một chỉ số duy nhất về tình hình áp dụng các tiêu chuẩn về hệ thống chất
lượng của ISO trên quy mô toàn cầu.
Tại Việt Nam tính đến tháng 4/2007 đã có trên 250 doanh nghiệp được
chứng nhận ISO 14001.
   
  ! "#$"% & '( %) **

+, /,012.
"3+4/$5 678
'( %) **


9,0678
'( %) **
 G"&Y=& "678 '( %) **
 +,Y>= '( %) **

[  1  "     =<)("=
[V%<&% )%=\@"=]1>%-"
2( [@(<)" \^=%]]]
D **

<NG(Q0&H"@5VW
Q).
'( %) **
 +,4/_45 '( %) **
 4"3`$"3/ '( %) **
 []];"%)\""67=)% 8 :$ **

    \"?  @=   "a  R5  V"b  
$Z[c-c6c>c'8
:$ **
 >D1$[;%&" \< :$ **

+,T"N"FJY>=
678
'( %) **
 4/_45678 '( %) **
 0&H"Q).678 '( %) **
 $"3"?(&d\(3F"&678 '( %) **
 0&H"Q). '( %) **
 $"3"?(&d>(37"& '( %) **

 D:^c6$"% &8 **
 c':c> $'[ **
 %<\X$"3 & D **

&J<NG(Q&J.jZc>c;!1
jZ
$'[ **
  F ""$"% &=]\@7 $'[ **
 i;^;7[$ $'[ **
 [;B7 $'[ **
 7iB[k + 7 $'[ **
 -[;[;:AcB>c $'[ **
 Z% G '( %) **
 $"%(R%< '( %) **
 2(ME '( %) **
 [B!%F=$"% & $'[ **
 0[ZZB :$A%"\ @ **
 \"?@= &l+m&>D$[; **
SVTH: Phạm Thò Lê Thúy Trang 
Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm ISO 14000 tại Phân Xưởng
Vận Tải Công Ty Cơ Điện Thủ Đức

\"?@= G"&Y"?#,
0
'( %) **
 <$3<"[;2D"N$n '( %) **
  "!(=Z(&+- (f ()"=&+  $'[ **
 &  $'[ **
 G"&Y=H '( %) **
 \"?@= " "DE '( %) **

    :"\%V%)  %<f==@<  $"3   &
6C \\r<$"% &8
$'[ **
 <NG(QZ "<<"$"3 & $'[ **
 $RN=V3sV '( %) **
 k$1$"3 & :$14 **
 >!j=)@$"3 & $'[ **
 ;k[B-BB$"3 & $'[ **
 >!>%V%)$"3 & $'[ **
 - R("-==)<678 !$ **
SVTH: Phạm Thò Lê Thúy Trang 
Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm ISO 14000 tại Phân Xưởng
Vận Tải Công Ty Cơ Điện Thủ Đức
 c\"@ Z* $'[ **
 [!cBZ;>$"3 & $'[ **
 = <Z=Z( $'[ **

4"3& t" @W;iB$"3
 &
'( %) **
 >!>%V%)# <= $'[ **
  >=[@(<)" \^=% $' **
 Bi$"% &=&+  $'[ **
 ! %  ) @%%)% :$ **
 Z=Z(D(<=-=\"%\D )&% $'[ **

$"% &  j(u"<(  =&+(%)  Z)=@(<
=&+ 
$'[ **
 c;7C;D$[;=&+ 

tư trang thiết bò, công nghệ cho Nhà máy, đào tạo cán bộ, công nhân kó thuật
trong và ngoài nước. Từ cơ sở đó Nhà máy đã nổ lực đầu tư năng lực, khai thác
khả năng thiết bò đưa hiệu quả sản xuất ngày càng tăng.
Đến năm 1990 Nhà máy được bổ sung thêm nhiệm vụ:
 Sửa chữa máy biến áp các loại.
 Chế tạo máy biến áp.
 Chế tạo các phụ kiện lưới điện và các trụ điện thép.
SVTH: Phạm Thò Lê Thúy Trang 
Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm ISO 14000 tại Phân Xưởng
Vận Tải Công Ty Cơ Điện Thủ Đức
 Chế tạo một phần các phụ tùng cho Nhà máy Thủy Nhiệt điện, Diesel và
Gasturbine.
Tháng 05/1996 Công ty Điện Lực 2 đã đề nghò lên Tổng Công ty Điện Lực
Việt Nam cho đổi tên Nhà máy thành Nhà máy Cơ Điện với nhiệm vụ chính:
 Chế tạo sửa chữa thiết bò điện.
 Sửa chữa, lắp đặt tổ máy phát điện Diesel.
 Chế tạo và sửa chữa máy biến áp.
 Chế tạo phụ tùng, phụ kiện đường dây, trạm điện.
 Gia công cơ khí.
Tháng 06/1999 Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam đổi tên Nhà máy Cơ Điện
thành Công ty Cơ Điện Thủ Đức.
3.1.2 Vò trí đòa lý
Công ty Cơ Điện Thủ Đức – EMC tọa lạc tại km số 09 xa lộ Hà Nội - Quận
Thủ Đức – TP.HCM.
Phía Đông giáp xa lộ Hà Nội.
Phía Tây giáp Công ty Nhiệt Thủ Đức.
Phía Nam giáp Tổng kho xây lắp điện.
Phía Bắc giáp Công ty truyền tải điện 4.
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
Tổng số nhân viên trong Công ty 636 người. Trong đó:

TP
VT
TP
KD
QĐPX
BT1
QĐPX
BT2
QĐPX
BT3
QĐPX
CK1
QĐPX
CK2
QĐPX
SC
QĐPX
Phụ
QĐPX
ÔTÔ (Sơn)
GIÁM ĐỐC
Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm ISO 14000 tại Phân Xưởng
Vận Tải Công Ty Cơ Điện Thủ Đức
3.1.3.2 Chức năng của các cấp và các phòng ban
 Giám đốc
Huy động mọi nguồn lực có thể có để duy trì hệ thống và thực hiện
những cam kết đã đưa ra.
Ký duyệt các văn bản của hệ thống kể cả các sữa đổi sau đó.
Phân cấp và phân quyền hay ủy quyền cho cấp dưới bằng văn bản và
thông báo cho toàn thể Công ty.

 Phòng kinh doanh
Thực hiện tốt các quá trình liên quan tới khách hàng.
Chòu trách nhiệm chính trong việc nghiên cứu thò trường liên hệ và
thông tin tới khách hàng, cũng như tổ chức mạng lưới bán ra.
 Phòng kế toán
Kiểm tra các khoản thu chi tài chính, nghóa vụ trả nộp, thanh toán nợ.
Sử dụng tài sản và nguồn hệ thống tài sản, phát triển và ngăn ngừa các hành vi
phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
 Phòng kỹ thuật
Thiết kế và phát triển sản phẩm mới, cung cấp đầy đủ thông tin, bản
vẽ cho sản xuất.
Đề xuất các tiêu chuẩn, chỉ tiêu kỷ thuật, quy trình, đònh mức.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm.
 Phòng vật tư
SVTH: Phạm Thò Lê Thúy Trang 
Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm ISO 14000 tại Phân Xưởng
Vận Tải Công Ty Cơ Điện Thủ Đức
Thực hiện mọi hành động về mua bán, đảm bảo cung ứng nguyên vật
liệu đầu vào phù hợp với yêu cầu, quy đònh của Công ty về số lượng và chất
lượng.
Tổ chức đánh giá nhà cung cấp.
Quản lý kho vật tư.
 Phòng kế hoạch
Chòu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy trình về hoạch đònh rà
soát và cân đối các kế hoạch này, trước đó phải đưa ra các chỉ tiêu, hướng dẫn
cho các đơn vò trong Công ty lập kế hoạch.
Lập tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất và phối hợp các trưởng
phòng ban, phân xưởng trong Công ty thực hiện đúng kế hoạch pháp lệnh.
 Phòng thanh tra bảo vệ
Tổ chức phương án bảo vệ an ninh trật tự và tài sản của Công ty.

Kỷ thuật 19
KCS 20
Tổ chức lao động 6
Ban nghiên cứu 14
Kế toán tài chính 13
Kinh doanh 17
Vật tư 29
Thanh tra 13
Cơ khí 1 130
Cơ khí 2 68
Vận tải 24
Sửa chữa 39
Cơ diện 43
Biến thế 1 60
Biến thế 2 52
Biến thế 3 31
Tổng
636
(Nguồn : Phòng hành chánh Công Ty Cơ Điện Thủ Đức)
3.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
SVTH: Phạm Thò Lê Thúy Trang 
Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp theo quan điểm ISO 14000 tại Phân Xưởng
Vận Tải Công Ty Cơ Điện Thủ Đức
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ Công Ty Cơ Điện Thủ Đức
3.3 SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG
SVTH: Phạm Thò Lê Thúy Trang 
Chế tạo cuốn dây
Cắt tole
Chấn vỏ, dây cánh
Quấn ép lõi sắt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status