kiểm soát ô nhiễm môi trường theo quan điểm sản xuất sạch hơn cho xí nghiệp Ruthimex 1 - Pdf 33

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thò Hồng Thủy
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta đang trong giai đoạn phát triển, tiến tới một nước Công nghiệp hóa
– hiện đại hóa để hòa nhập với các nước trong khu vực và các nước trên thế giới.
Ngành công nghiệp nước ta ngày càng phát triển và đem lại nhiều lợi ích về mặt
kinh tế như: tạo ra các sản phẩm phục vụ trong nước và xuất khẩu, giải quyết
công ăn việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, với sự phát triển và ngày càng
đổi mới của ngành công nghiệp dẫn đến việc khai thác nguồn tài nguyên thiên
nhiên một cách mạnh mẽ làm cho chúng ngày càng cạn kiệt. Các chất thải từ
ngành công nghiệp sinh ra ngày càng nhiều làm cho môi trường thiên nhiên bò tác
động mạnh và dần mất đi khả năng tự làm sạch. Phần lớn thiết bò công nghệ của
ngành sản xuất ở nước ta chưa được đầu tư và hiện đại hóa hoàn toàn, quy trình
công nghệ chưa triệt để. Vì vậy, môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng hơn,
gây ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống cộng đồng.
Chất thải công nghiệp bao gồm: chất thải rắn, khí thải, nước thải được sinh
ra nhiều từ các ngành khác nhau trong đó có ngành công nghiệp cao su. Đối với
ngành công nghiệp cao su, chất thải được quan tâm đó là nước thải, khí thải, chất
thải rắn. Ngành công nghiệp sản xuất và chế biến cao su chiếm một vò trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân và là một trong những ngành có tiềm năng phát
triển vô cùng to lớn. Cao su được sử dụng hầu hết trong các lónh vực, phục vụ cho
tất cả nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Song song với việc tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu cuộc sống
con người là việc thải một lượng chất thải đáng kể ra môi trường bên ngoài như:
SVTH: Nguyễn Trần Lan Phương Trang 1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thò Hồng Thủy
nước thải, khí thải, chất thải rắn đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường
và chất lượng cuộc sống của người dân là điều đáng được quan tâm. Nếu không
được kiểm soát và quản lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt các vấn đề về môi trường.
Trên hết, kiểm soát ô nhiễm môi trường là một trong những cách tiếp cận tích cực

thực hiện kiểm soát ô nhiễm, giảm thiểu chất thải và mang lại lợi ích kinh tế cho
công ty. Ngoài ra còn góp phần làm cơ sở để công ty xây dựng hệ thống quản lý
chất lượng, điều kiện làm việc và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
1.4 NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Nội dung
 Tìm hiểu về tình hình sản xuất tại xí nghiệp Ruthimex 1: xác đònh quy
trình sản xuất và sản phẩm, nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, trang thiết bò… tại xí
nghiệp.
 Tìm hiểu các nguồn thải tại mỗi công đoạn sản xuất.
 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường.
 Đánh giá và lựa chọn một số giải pháp.
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: thu thập các tư liệu, tài liệu về SXSH và
kiểm soát ô nhiễm từ cơ quan lưu trữ và quản lý dữ liệu như: sách báo, tạp chí,
internet, thư viện…
- Phương pháp tổng hợp và phân tích các dữ liệu thu thập được.
- Phương pháp khảo sát thực đòa:
• Trao đổi, phỏng vấn các cán bộ, công nhân ở xí nghiệp Ruthimex 1.
• Phân tích các tài liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp
SVTH: Nguyễn Trần Lan Phương Trang 3
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thò Hồng Thủy
Ruthimex 1.
• Xem xét hiện trạng môi trường của xí gnhiệp Ruthimex 1.
• Quan sát từng công đoạn trong dây truyền sản xuất.
- Phương pháp chuyên gia: được sự chỉ dẫn và hỗ trợ của giáo viên hướng
dẫn và cán bộ xí nghiệp Ruthimex 1.
1.4.3 Giới hạn của đề tài
- Do không đủ điều kiện và thiết bò đo trực tiếp nên đã không đo được các
chỉ tiêu về nước thải.
- Do hạn chế về thời gian nên luận văn chỉ đề xuất các giải pháp mang tính

- Chương IV: Hiện trạng môi trường tại xí nghiệp Ruthmex 1 và các biện pháp
giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng
• Hiện trạng môi trường tại xí nghiệp Ruthimex 1: môi trường nước, môi
trường không khí, chất thải rắn, tiếng ồn, công tác phòng cháy chữa cháy
và an toàn lao động.
• Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng và những mặt
hạn chế.
- Chương V: Xây dựng các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại xí
nghiệp Ruthimex 1
• Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm.
• Xây dựng các giải pháp kiểm soát ô nhiễm cụ thể tại xí nghiệp Ruthimex
1.
- Chương VI: Đánh giá và lựa chọn các giải pháp
• Đánh giá sơ bộ các giải pháp
• Lựa chọn các giải pháp
- Chương VII: Kết luận và kiến nghò
• Kết luận.
SVTH: Nguyễn Trần Lan Phương Trang 5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thò Hồng Thủy
• Kiến nghò.
SVTH: Nguyễn Trần Lan Phương Trang 6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thò Hồng Thủy
CHƯƠNG II
GIỚI THIỆU VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM VÀ SẢN
XUẤT SẠCH HƠN
2.1 LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
2.1.1 Khái niệm về kiểm soát ô nhiễm môi trường
Kiểm soát ô nhiễm môi trường là tổng hợp các hoạt động, biện pháp và
công cụ nhằm phòng ngừa, khống chế không cho ô nhiễm xảy ra hoặc khi có ô
nhiễm xảy ra thì chủ động xử lý làm giảm thiểu hay loại trừ ô nhiễm (kiểm soát

(Nguồn: HWRIC,1993)
2.1.3 Các giải pháp thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trường
2.1.3.1 Các công cụ kinh tế
 Thuế và phí môi trường: là các nguồn thu ngân sách do các cá nhân và tổ
chức sử dụng môi trường đóng góp. Tùy vào đối tượng đánh thuế và phí có thể có
SVTH: Nguyễn Trần Lan Phương Trang 9
Giành được sự
đồng tình của
cấp quản lý
Duy trì chương
trình PP
Đánh giá
chất thải và
xác đònh các
cơ hội PP
Xác đònh
thực thi các
giải pháp
Thiết lập
chương trình
PP
Đánh giá
chương trình
và các dự án
PP
Xem xét các
quá trình và
xác đònh các
trở ngại
Phân tích tính

SVTH: Nguyễn Trần Lan Phương Trang 10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thò Hồng Thủy
Đây là biện pháp tạm thời, nếu vận dụng không thích hợp hoặc kéo dài có
thể không hiệu quả kinh tế vì trợ cấp đi ngược lại với nguyên tắc người gây ô
nhiễm phải trả tiền.
 Ký quỹ môi trường: các doanh nghiệp trước khi đầu tư phải đặt cọc tại ngân
hàng một khoảng tiền lớn hơn hoặc xấp xỉ với kinh phí để khắc phục môi trường
nếu doanh nghiệp gây ô nhiễm. Loại công cụ này đã có thông tư liên tòch số
126/1999/TTLT – BTC – BCN – BKHCNMT ngày 22/10/1999 về “Hướng dẫn
việc ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản”.
 Nhãn sinh thái: được cấp cho các sản phẩm không gây ô nhiễm môi trường
trong quá trình sản xuất và sử dụng. Đây là loại công cụ kinh tế rất có ý nghóa
cho người tiêu dùng và hình ảnh doanh nghiệp. Có nhiều loại nhãn sinh thái như:
nhãn xanh, ecomark… do một cơ quan môi trường quốc gia cấp và thu hồi.
2.1.3.2 Quản lý nhà nước
Để thực hiện việc quản lý của nhà nước về ô nhiễm môi trường, các cơ quan
quản lý nhà nước đã ban hành các văn bản luật như: luật bảo vệ môi trường
(27/12/1993), luật bảo vệ sức khỏe nhân dân (30/06/1989), luật hình sự
(21/12/1999) và các văn bản dưới luật như nghò đònh 175/CP (18/10/1994): hướng
dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường, nghò đònh 68/2005/NĐ – CP (20/05/2005) về
an toàn hóa chất…
Đồng thời nước ta cũng có tham gia một số công ước quốc tế: công ước về
đa dạng sinh học (16/11/1994), nghò đònh thư Kyoto về giảm phát thải khí nhà
kính (11/12/1997), công ước Basel về kiểm soát việc vận chuyển qua biên giới
các chất thải độc hại và việc loại bỏ chúng (13/05/1995).
Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải thỏa mãn các tiêu chuẩn về môi trường
nước, không khí điển hình là TCVN 5945:2005, TCVN 5937:2005, TCVN
SVTH: Nguyễn Trần Lan Phương Trang 11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thò Hồng Thủy
5938:2005, TCVN 6606:2000, TCVN 5502:2003, TCVN 5507:2002 và phải thực

- Đào tạo nâng cao nhận thức.
- Phân loại chất thải.
- Tiết kiệm năng lượng.
- Thay đổi các quy trình.
-Tăng cường tính tự động
hóa.
- Cải tiến các điều kiện vận
hành.
- Cải tiến các thiết bò.
- Sử dụng công nghệ mới.
- Làm sạch vật liệu
trước khi sử dụng.
- Thay đổi các vật liệu
độc hại bằng các vật
liệu ít độc hại hơn.
- Tái sử dụng trong nhà
máy.
- Tái chế bên ngoài nhà
máy.
- Bán, trao đổi, kí gửi và
hoàn trả chất thải.
- Tái sinh năng lượng.
- Thiết kế các sản phẩm
sao cho tác động đến
môi trường là nhỏ nhất.
- Tăng vòng đời sản
phẩm.
Hình 2 : Các kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thò Hồng Thủy
2.2 LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN

giảm chi phí
Giảm thiểu
rủi ro
Hình 3: Mô tả khái niệm SXSH
Sự thay thế
mang tính
nguyên lý
Giảm nguồn
phát sinh
Thiết kế vì môi
trường
Bảo toàn năng
lïng
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thò Hồng Thủy
Hình 4: Các phương pháp SXSH
− Quản lý nội vi: là một loại giải pháp đơn thuần nhất của SXSH. Quản lý nội
vi không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác đònh
được các giải pháp.
− Thay thế nguyên vật liệu: là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng
các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường. Thay đổi nguyên liệu còn có thể
là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao
hơn.
− Kiểm soát qui trình tốt hơn: để đảm bảo các đều kiện sản xuất được tối ưu
hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải. Các thông số
của quá trình sản xuất nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ…, cần được giám sát
và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt.
− Cải tiến thiết bò: là việc thay đổi thiết bò đã có để nguyên liệu tổn thất ít hơn.
Việc cải tiến các thiết bò có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho
SVTH: Nguyễn Trần Lan Phương Trang 16
Thay đổi

− Tuần hoàn tái sử dụng: là việc thu gom chất thải và sử dụng lại cho quá trình
sản xuất.
2.2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng SXSH ở Việt Nam
2.2.3.1 Thuận lợi
Được sự quan tâm trực tiếp của Bộ TNMT, Sở TNMT cùng với các tổ chức
quốc tế, năm 1996 Việt Nam đã triển khai thực hiện trình diễn SXSH tại một số cơ
sở công nghiệp.
Năm 1997, TPHCM đã phối hợp với UNIDO tiến hành tài trợ dự án “giảm
thiểu ô nhiễm công nghiệp ở TP.HCM”.
Năm 1999, Việt Nam đã kíù công ước quốc tế về SXSH khẳng đònh sự cam kết
của Việt Nam về BVMT và PTBV.
Ngày 06/05/2002 Bộ KHCN&MT đã kí quyết đònh về việc ban hành kế hoạch
hành động quốc gia về SXSH… tất cả các chương trình đã tạo điều kiệm thuận lợi
cho SXSH phát huy hiệu quả to lớn của mình trong thời gian tới.
SVTH: Nguyễn Trần Lan Phương Trang 17
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thò Hồng Thủy
Ngoài ra SXSH còn được sự giúp đỡ về mặt thông tin, kinh tế và kỹ thuật từ
phía các cơ quan ban ngành và các tổ chức quốc tế và đặc biệt là sự ủng hộ của lãnh
đạo các cơ sở công nghiệp.
2.2.3.2 Khó khăn
 Khó khăn thuộc về nhận thức
- Thái độ tắc trách đối với quản lý mặt bằng sản xuất và các vấn đề môi
trường.
- Trở lực đối với sự thay đổi, sợ thất bại (hay thái độ không muốn thay đổi cái
hiện có).
 Khó khăn thuộc về tổ chức
Các rào cản mang tính tổ chức có thể phân chia thành 3 loại tính chất riêng biệt
nhưng có liên quan chặt chẽ với nhau của các sở công nghiệp. Bao gồm:
- Sự tập trung quyền ra quyết đònh.
- Sự chú trọng quá mức đối với sản xuất.

nghệ không (hoặc ít) chất thải” trong chương trình nghiên cứu cấp nhà nước về
BVMT từ năm 1991 – 1995 là công việc đầu tiên theo hướng SXSH. Đề tài này do
trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường (CEST) của trường đại học Bách khoa
Hà Nội thực hiện với sự cộng tác của viện hóa học, trung tâm khoa học tự nhiên và
công nghệ quốc gia, và viện hóa công nghiệp. Đề tài đã cung cấp một số tổng quan
về Công nghiệp và Môi trường từ đó lựa ra các ngành tiềm năng có các cơ hội SXSH
SVTH: Nguyễn Trần Lan Phương Trang 19
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thò Hồng Thủy
như công nghiệp dệt, giấy, thực phẩm và hóa chất.
- Tiếp đó, năm 1996 ngân hàng thế giới đã kết hợp với cục môi trường tổ chức
các lớp tập huấn giới thiệu về “phòng ngừa ô nhiễm công nghiệp” ở Hà Nội và
TP.HCM, chủ yếu cho cán bộ quản lý môi trường và bộ công nghiệp. Các lớp học
này chỉ mới dừng lại ở mức đại cương nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ hoạch
đònh chính sách.
- Cũng từ năm 1995 đến nay, kỹ thuật đánh giá SXSH (còn gọi là kiểm toán
giảm thiểu chất thải) đã được giới thiệu trong các dự án trình diễn tại một số cơ sở
công nghiệp ngành dệt, giấy, chế biến thực phẩm và hóa chất do các tổ chức quốc tế
tài trợ. Kết quả trình diễn của dự án “giảm ô nhiễm công nghiệp ở TP.HCM” của
UNIDO – SIDA trong thời gian từ năm 1997 – 1999 và dự án “Trung tâm sản xuất
sạch Việt Nam” của UNIDO – SECO trong giai đoạn 1 (1998 – 2000) là rất khả
quan.
- Với dự án “giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp ở TP.HCM” đã có 6 doanh
nghiệp của thành phố tham dự với sự hỗ trợ và giám sát của Sở Khoa học, Công
nghệ và Môi trường thành phố. Để giảm được 20 – 50% lượng nước thải, 10 – 60%
lượng phát thải khí và 10% chất thải rắn, các doanh nghiệp đã đầu tư 6 tỷ đồng cho
các giải pháp SXSH. Điểm khác biệt trong đầu tư này so với đầu tư xử lý chất thải
cuối đường ống là thời gian hoàn vốn rất ngắn (2 – 18 tháng) do lợi ích kinh tế của
các giải pháp SXSH đem lại. Đây là kết quả tốt cho các doanh nghiệp ngành giấy,
dệt và thực phẩm tại TP.HCM.
- Với dự án “Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam”, 13 doanh ngiệp tham gia

2008, đạt 14,12 triệu tấn.
Bảng 1: Sản xuất và tiêu thụ NR của thế giới
1000 tấn 2001 2002 2003 2004
Sản xuất 7250 7350 7990 8410
Tiêu thụ 7190 7540 7950 8230
(Nguồn: IRSG. Rubber Statistical Bulletin. Vol.59, No 6-7, 03-04/2005)
SVTH: Nguyễn Trần Lan Phương Trang 22
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thò Hồng Thủy
Bảng 2: Sản lượng tiêu thụ của 6 nước dẫn đầu
1000 tấn 2001 2002 2003 2004
Trung Quốc 1215 1310 1485 1630
Hoa Kỳ 974 1111 1079 1144
Nhật Bản 729 749 784 822
Ấn Độ 631 680 717 747
Hàn Quốc 332 326 333 348
Đức 246 247 252 209
(Nguồn: IRSG. Rubber Statistical Bulletin. Vol.59, No 6-7, 03-04/2005)
Bảng 3: Sản lượng và khối lượng cao su xuất khẩu của thế giới năm 2004.
Đơn vò tính: 1000 tấn
Nước Sản lượng Cao su xuất khẩu
Brazil 100,0
Guatemala 56,4 48,1
Các nước Nam Mỹ khác 23,0
Cameroon 56,0 53,0
Côte d’Ivoire 123,0 118,0
Ghana 12,0
Liberia 117,0 111,5
Nigeria 40,0 24,0
D.R of Congo 10,0
Các nước Châu Phi khác 10,4 28,4

12 Ý 148,0 30 Indonesia 160,0
13 Hà Lan 22,0 31 Nhật Bản 821,9
14 Bồ Đào Nha 22,0 32 Hàn Quốc 347,8
15 Slovalia 33,7 33 Malaysia 415,9
16 Slovenia 19,0 34 Đài Loan 118,0
17 Tây Ban Nha 190,5 35 Thái Lan 301,0
18 Thụy Điển 6,7 36 Châu Á còn lại 305,8
Tổng cộng 8230,0
(Nguồn: IRSG. Rubber Statistical Bulletin. Vol.59, No 6-7, 03-04/2005)
3.1.2 Tình hình sản xuất cao su ở Việt Nam
- Việt Nam có diện tích cao su tự nhiên vào loại lớn và chất lượng tốt. Hiện
nay, cả nước đã có hơn 450.000 ha cao su, tổng sản lượng khoảng hơn 400.000
tấn/năm. Năm 2004, tổng công ty cao su Việt Nam xuất khẩu được hơn 250.000 tấn
cao su các loại, kim ngạch đạt hơn 300 triệu USD, cao nhất trong vòng 15 năm qua.
Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam đạt được mức kỷ lục như hiện nay là do nhu cầu
SVTH: Nguyễn Trần Lan Phương Trang 24
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Vũ Thò Hồng Thủy
tiêu thụ cao su của Trung Quốc tăng đã đẩy giá cao su xuất khẩu của các nước Châu
Á liên tục tăng theo. Năm 2004, Việt Nam là nước đứng hàng thứ 6 trên thế giới về
sản lượng và đứng thứ 4 về xuất khẩu cao su.
- Theo báo cáo của hiệp hội cao su Việt Nam đến tháng 7/2006, khai thác mủ
cao su thô đạt 122.000 tấn tăng 23.460 tấn (23,7%) so với cùng kỳ năm 2005.
- Lượng cao su xuất khẩu trong tháng 7/2006 ước tính đạt khoảng 55.000 tấn, trò
giá 113 triệu USD, nâng tổng số lượng cao su xuất khẩu trong 7 tháng đầu năm đạt
khoảng 345.000 tấn và trò giá khoảng 630 triệu USD, tăng hơn cùng kỳ năm 2005 là
41,4% về lượng và 111,4% về giá trò.
Bảng 5: Sản lượng NR xuất khẩu của 6 nước dẫn đầu
1000 tấn 2001 2002 2003 2004
Thái Lan 2042 2354 2573 2532
Indonesia 1497 1502 1660 1832


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status