Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm cho Xí nghiệp 7 trực thuộc Công ty Agifish - Pdf 11

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KTTN CỦA F7 GVHD: Th.s Võ Nguyên Phương
TRỰC THUỘC AGIFISH
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mỗi một tổ chức, đơn vị nào cũng thường do rất nhiều bộ phận hợp thành, để các
bộ phận này hoạt động hiệu quả cần xây dựng cho nó một hệ thống quản lý hữu hiệu.
Việc làm này càng trở nên cần thiết trong giai đoạn hiện nay, khi các doanh nghiệp đang
gặp phải nhiều khó khăn như biến động về giá cả, dịch vụ và hàng hóa… việc củng cố và
xây dựng hệ thống quản lý hữu hiệu để có cách giải quyết tốt hơn đang là điều quan trọng
và cần thiết.
Để thực hiện được điều đó, xây dựng được một hệ thống quản lý chặt chẽ và
khoa học, cần sử dụng một trong những công cụ đắc lực nhất là kế toán quản trị (KTQT).
KTQT cung cấp thông tin thích hợp, bên cạnh đó còn bằng cách vận dụng các kỹ thuật
phân tích vào những tình huống khác nhau, để từ đó nhà quản trị có thể lựa chọn và ra
quyết định thích hợp nhất.
Mặt khác, các yêu cầu về thông tin phải gắn với các chức năng của nhà quản trị.
Đối với chức năng lập kế hoạch, KTQT phải cung cấp các chỉ tiêu về số lượng và giá trị
phù hợp. Đối với chức năng kiểm tra, KTQT cung cấp các thông tin theo mục tiêu quản
lý đặt ra. Đối với chức năng điều hành, KTQT cung cấp thông tin về các chỉ tiêu hoạt
động.
Bên cạnh đó, kế toán trách nhiệm cũng là một trong những nội dung cơ bản của
kế toán quản trị. Kế toán trách nhiệm mang lại rất nhiều lợi ích, nó giúp nhà quản lý cấp
cao có nhiều thời gian hơn để lập các kế hoạch lâu dài, có điều kiện tốt hơn cho việc đánh
giá trách nhiệm của từng cấp quản lý và có thể làm rõ được nguyên nhân yếu kém là do
bộ phận nào, công đoạn nào. Càng ngày, kế toán trách nhiệm càng có vai trò và vị trí
quan trọng trong quản lý ở các doanh nghiệp, chủ yếu là các tổng công ty với quy mô lớn,
phạm vi hoạt động rộng, cơ cấu tổ chức gắn với trách nhiệm của nhiều đơn vị, cá nhân.
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (Agifish) hoạt động với qui
mô khá lớn với cơ cấu tổ chức phân quyền theo bộ phận. Agifish có 4 xí nghiệp trực
thuộc (F7, F8, F9, 360) và một công ty con (công ty cổ phần Denta) và trong từng xí
nghiệp đó cũng tồn tại khá nhiều bộ phận trực thuộc.

thuộc F7.
• Phương pháp xử lý dữ liệu: đối với các dữ liệu thu được, các phương pháp xử lý
sau: tổng hợp, phân tích, đối chiếu so sánh.
4. Nội dung nghiên cứu
Để hoàn thiện được hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm cho F7 trực thuộc
Agifish nội dung chính cần quan tâm là:
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức sản xuất của F7 và mối quan hệ giữa các bộ phận trong
F7.
- Tìm hiểu cách thức phân quyền quản lý tại F7.
- Tìm hiểu hệ thống báo cáo sản xuất hiện tại và các yêu cầu về thông tin có thể
sử dụng cho việc xây dựng báo cáo bộ phận tại F7 trực thuộc công ty cổ phần xuất nhập
khẩu thủy sản An Giang.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trách nhiệm quản lý và xây dựng báo cáo sản xuất cho F7, nên
phạm vi nghiên cứu về không gian là F7 và các bộ phận trực thuộc F7. Số liệu minh họa
được lấy vào ngày 27 tháng 3 năm 2008.
SVTH: Nguyễn Thị Yến Oanh
2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GVHD: Th.s Võ Nguyên Phương
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Phân quyền trách nhiệm
1.1.1. Khái niệm
Hầu hết các tổ chức thường được chia thành các đơn vị nhỏ hơn, những đơn vị
nhỏ đó được gọi bằng những tên khác nhau như: khu vực, đơn vị kinh doanh, bộ phận….
Mỗi đơn vị có trách nhiệm riêng biệt và cần người quản lý có trách nhiệm, chuyên
môn phù hợp. Các nhà quản lý của tổ chức nên đảm bảo các nhân viên của mình cố gắng
làm việc và có trách nhiệm với công việc, nhằm đạt được những mục tiêu chung của tổ
chức đề ra.
Đây được xem là cách quản lý hiện đại khác hẳn với cách quản lý cũ là lãnh đạo

- Tương tự theo từng sản phẩm sẽ hình thành các bộ phận quản lý. Từng sản
phẩm có thể là tự sản xuất hoặc chỉ chế biến khi đã thành phẩm cũng có thể là chỉ gia
công… từ đó sẽ hình thành các bộ phận quản lý phù hợp.
Sơ đồ 1.1. HAI LOẠI PHÂN QUYỀN QUẢN LÝ THÔNG THƯỜNG
1.2. Kế toán trách nhiệm
1.2.1. Khái niệm
Kế toán trách nhiệm là hệ thống thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin cho các
nhà quản lý, để đánh giá trách nhiệm quản lý của các nhà quản lý các cấp.
Mỗi người trong một bộ phận có quyền chỉ đạo, quản lý đối với chi phí và thu
nhập do đơn vị mình phát sinh. Trách nhiệm này thuộc về mọi người nhưng cuối cùng sẽ
được người đứng đầu bộ phận đó tổng kết và báo cáo cho nhà quản lý cấp cao hơn. Công
việc này đòi hỏi nhà quản lý bộ phận cần quan sát, thu thập, xử lý và điều hành bộ phận
mình thật sự để có bảng báo cáo đúng nhất.
1.2.2. Các trung tâm trách nhiệm
Cơ sở để thiết lập hệ thống kế toán trách nhiệm là mỗi bộ phận cần được xem như
một trung tâm trách nhiệm riêng biệt. Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận trong một tổ
chức mà các nhà quản lý phải tự chịu trách nhiệm đối với kết quả tài chính về các hoạt
động của đơn vị mình phụ trách. Hiện nay, có ba trung tâm trách nhiệm phổ biến như:
trung tâm chi phí, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư.
Trong đó:
- Trung tâm chi phí là trung tâm trách nhiệm chỉ có quyền điều khiển sự phát sinh
của chi phí chứ không có quyền điều khiển sự phát sinh của thu nhập cũng như việc sử
vốn đầu tư.
- Trung tâm lợi nhuận là trung tâm có trách nhiệm cả về doanh thu và chi phí phát
sinh ở đơn vị đó, do lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí.
- Trung tâm đầu tư là một trung tâm trách nhiệm trong một tổ chức mà có quyền
điều khiển chi phí, thu nhập và cả việc sử dụng vốn.
SVTH: Nguyễn Thị Yến Oanh
4
Ngoài nước

nhập.
1.3. Báo cáo bộ phận
1.3.1. Khái niệm
Các đơn vị trực thuộc của một tổ chức thường được gọi là các bộ phận. Báo cáo
bộ phận là báo cáo được lập cho các bộ phận và cho tổng thể tổ chức.
1.3.2. Đặc điểm thông tin của báo cáo bộ phận
1.3.2.1. Bộ phận và nhà quản lý bộ phận
Để có ích các báo cáo bộ phận phải cung cấp được thông tin đáp ứng hai nhu cầu:
(1) Đánh giá sự đầu tư các nguồn lực của công ty cho các bộ phận;
(2) Đánh giá thành quả quản lý của các nhà quản lý bộ phận.
Một vài loại chi phí có thể liên quan đến một bộ phận, nhưng có thể hoàn toàn
nằm ngoài ảnh hưởng của nhà quản lý bộ phận đó. Để đánh giá chính xác bộ phận như là
một sự đầu tư các nguồn lực của công ty, các chi phí này nên được bao gồm trong các chi
phí của bộ phận. Tuy nhiên, trong việc đánh giá thành quả của các nhà quản lý nói chung
các chi phí này nên được loại trừ do nhà quản lý bộ phận không kiểm soát được nó.
SVTH: Nguyễn Thị Yến Oanh
5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GVHD: Th.s Võ Nguyên Phương
1.3.2.2. Những đặc trưng của báo cáo bộ phận
Báo cáo bộ phận có ba tính chất quan trọng:
(1) Hình thức số dư đảm phí;
(2) Chi phí có thể kiểm soát và không thể kiểm soát;
(3) Báo cáo bộ phận chỉ ra thu nhập của nó.
- Hình thức số dư đảm phí: ở các báo cáo này, chi phí khả biến được trừ khỏi
doanh thu để được số dư đảm phí. Số dư đảm phí được sử dụng để trang trải các chi phí
bất biến và phần còn lại sau đó là lợi nhuận trong kỳ.
Doanh thu và biến phí thường được xác định trực tiếp cho từng bộ phận. Số dư
đảm phí có ích cho việc dự đoán ảnh hưởng của những thay đổi khối lượng hoạt động
đến lợi tức hoạt động. Những thay đổi về lợi tức hoạt động có thể được tính toán một
cách nhanh chóng bằng cách nhân chênh lệch khối lượng sản phẩm tiêu thụ với số dư

phận. Chính vì vậy mà chỉ tiêu số dư bộ phận có thể được xem như là một chỉ tiêu kinh tế
phản ánh thành quả của việc đầu tư vào một bộ phận.
SVTH: Nguyễn Thị Yến Oanh
6
Chương 2: GIỚI THIỆU F7 THUỘC AGF GVHD: Th.s Võ Nguyên Phương
Chương 2. GIỚI THIỆU XÍ NGHIỆP 7 THUỘC AGIFISH
2.1. Giới thiệu Agifish
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (AGIFISH CO) với tên giao
dịch là ANGIANG FISHERIES IMPORT EXPORT JOINT STOCK COMPANY được
thành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là Công ty xuất nhập khẩu thủy sản
An Giang. Ngày 01/09/2001, Công ty Agifish chính thức hoạt động theo hình thức công
ty cổ phần và được cấp giấy phép niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt
Nam ngày 8/3/2002.
Năm 2000, Công ty Agifish được nhà nước tặng danh hiệu “Anh Hùng Lao
Động” và đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong
ngành thủy sản. Công ty Agifish là thành viên của hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy
sản Việt Nam (VASEP), và phòng công nghiệp thương mại Việt Nam (VCCI).
Agifish được phép xuất khẩu sản phẩm thủy sản vào thị trường Châu Âu (EU) và
các cộng đồng người hồi giáo trong và ngoài nước. Trên thị trường trong nước, sản phẩm
Basa Agifish là “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” liên tục từ năm 2002 đến nay.
Biểu tượng
Vốn điều lệ: 128.592.880.000 đồng
(Một trăm hai mươi tám tỷ năm trăm chín mươi hai triệu tám trăm tám mươi ngàn đồng).
Địa chỉ: 1234 Trần Hưng Đạo, Thành Phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang.
Điện thoại: (84.76) 852 939 – 852 368 – 852 783. Fax: (84.76) 852 202
Website: www.agifish.com.vn
Email: [email protected]
2.2. Giới thiệu sơ lược về Xí nghiệp 7
F7 là một bộ phận trực thuộc Công ty Agifish . Ban đầu có tên là xí nghiệp đông
lạnh về sau do Agifish mở rộng thêm nhiều nhà máy sản xuất nên đổi tên là xí nghiệp 7

Thực hiện các nghiệp vụ như: thống kê - kế toán, tổ chức - tiền lương.
SVTH: Nguyễn Thị Yến Oanh
GIÁM ĐỐC
ĐỘI II
ĐỘI XẾP
KHUÔN
ĐỘI THÀNH
PHẨM
P. GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
TỔ NGHIỆP VỤBĐH - KCS
ĐỘI I
8
Chương 2: GIỚI THIỆU F7 THUỘC AGF GVHD: Th.s Võ Nguyên Phương
2.2.2. Qui trình sản xuất
Để sản xuất ra sản phẩm đảm bảo chất lượng về an toàn vệ sinh thực phẩm và
kiểm soát được vi lượng kháng sinh có trong cá tra - basa. Hiện nay, F7 đang sử dụng qui
trình công nghệ chế biến theo qui trình HACCP đối với sản phẩm cá tra - basa fillet và cá
tra fillet (còn thịt đỏ) đông lạnh.
Qui trình này gồm ba mươi hai bước:
1
Tiếp nhận nguyên liệu  Cân
1
 Rửa
1
 Cắt tiết  Rửa
2
 Phân cỡ nguyên
liệu  Fillet  Cân
2


Rửa
1
(không quá 2500 kg/mẽ) nhằm loại bỏ
nhớt, tạp chất trước khi cắt tiết.
Cắt tiết: là cắt động mạch chủ của cá để thu hồi tiết sau đó đem rửa
2
với thời gian
ngâm rửa từ 10 đến 20 phút. Tuỳ theo cỡ thành phẩm của từng khách hàng mà tiến hành
phân loại cỡ sau đó tiến hành fillet.
Fillet: trong quá trình fillet phải thao tác nhẹ nhàng, tránh làm vỡ nội tạng, giập
cá, lạn sát vào xương để lấy hết phần thịt. Đối với cá fillet còn thịt đỏ thì phải lấy hết
phần bụng và vây cá. Sau đó tiến hành cân
2
nhằm xác định năng suất của từng người
fillet.
Rửa
3
: được rửa qua hai hồ: hồ một từ 40 đến 50 kg/lần; hồ hai từ 80 đến 100
kg/lần, nhiệt độ nước rửa từ 25 đến 28
0
C. Sau khi rửa cá được chuyển qua lạn da.
Lạn da (cho phép sót da từ 10 đến 15% diện tích bề mặt cá): cá được lạn da bằng
máy chuyên dùng sau đó đem cân
3
để xác định năng suất của từng người lạn da.
Sửa cá (T
0
sản phẩm từ 10 đến 15
0

Chương 2: GIỚI THIỆU F7 THUỘC AGF GVHD: Th.s Võ Nguyên Phương
Quay Carnal (nồng độ hóa chất: muối 0.2%, Carnal 1.5%, T
0
C <= 8%, thời gian
quay từ 5 đến 7 phút, tỉ lệ dung dịch carnal/cá là 20%): nhằm hạn chế mất nước trong quá
trình bảo quản sản phẩm, mỗi mẽ quay khoảng từ 100 đến 400 kg (cùng cỡ loại) tùy theo
công suất của từng máy. Sau khi quay Carnal, cá được qua kiểm tra lại cỡ, loại.
Cân
6
: sau khi kiểm tra cỡ loại xong, cá được cân theo qui cách từng hợp đồng.
Đối với sản phẩm cấp đông tủ: cá được cân lên khuôn theo yêu cầu khách hàng, sau đó
được rửa lại. Đối với sản phẩm băng chuyền IQF cân mỗi rổ 10 kg và rửa lại trước khi
cho vào PE để chờ đông.
Rửa
5
: (rửa không quá 5 kg/rổ) cá sau khi cân lên khuôn được rửa từng rổ qua 02
hồ, nhiệt độ nước rửa <=8
0
C, thay nước sau mỗi 100 kg cá, sau đó để ráo nước và xếp
khuôn. Đối với sản phẩm đông băng chuyền IQF, sau khi rửa cho cá vào PE (10 kg/PE)
buộc kín miệng lại và cho vào bồn cách nhiệt để chờ đông.
Xếp khuôn: xếp rời từng miếng cách nhau 1 PE sau đó chuyển khuôn cá vào kho
chờ đông. Đối với sản phẩm cấp đông tủ mới thực hiện công đoạn xếp khuôn còn đối với
sản phẩm yêu cầu đông băng chuyền IQF thì không thực hiện công đoạn này.
Chờ đông: nhiệt độ từ -1
0
C đến 4
0
C, thời gian giao động trong 4 giờ, sau khi chờ
đông sản phẩm được đưa vào cấp đông.

0
C.
SVTH: Nguyễn Thị Yến Oanh 10
Chương 3: KTTN & BÁO CÁO BỘ PHẬN GVHD: Th.s Võ Nguyên Phương
TẠI XÍ NGHIỆP 7
Chương 3. KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM VÀ BÁO CÁO BỘ
PHẬN TẠI XÍ NGHIỆP 7
3.1. Phân quyền quản lý tại F7
F7 có ba bộ phận trực thuộc: Ban Giám Đốc, BĐH - KCS và tổ Nghiệp Vụ. Mỗi
bộ phận có trách nhiệm và nhiệm vụ khác nhau nhưng nhìn chung các bộ phận này luôn
hợp tác, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau để mang lại hiệu quả cao nhất cho xí nghiệp.
3.1.1. Ban Giám Đốc
Ban Giám Đốc bao gồm một Giám Đốc và hai Phó Giám Đốc. Mặc dù, BGĐ
không trực tiếp sản xuất nhưng họ là người phải có tinh thần trách nhiệm cao nhất và phải
luôn sáng suốt đối với những quyết định của mình. Đứng trên cương vị là nhà quản lý, họ
phải thực hiện tốt cả bốn chức năng của nhà quản trị là hoạch định, tổ chức, điều hành và
kiểm soát. Trong đó: hoạch định là một quá trình đưa ra quyết định của nhà quản trị dựa
trên dự báo phân tích sự kiện sẽ diễn ra, tổ chức là hình thức phân chia chức trách ngành
và bộ phận, lãnh đạo là quá trình tác động của nhà quản trị đến nhân viên nhằm đẩy họ tự
nguyện và nhiệt tình thực hiện các hoạt động cần thiết nhằm đạt được mục tiêu của tổ
chức, cuối cùng là kiểm soát - kiểm tra lại tất cả các việc đã thực hiện trong suốt quá trình
quản lý của nhà quản trị.
Ban Giám Đốc có trách nhiệm quản lý chung mọi mặt hoạt động sản xuất của xí
nghiệp: tổ chức, điều hành, lên kế hoạch, theo dõi và kiểm tra tiến độ sản xuất của các
đội; kiểm tra hiệu quả sản xuất hàng ngày; kiểm tra cải tạo sửa chữa máy móc, thiết bị,
công cụ sản xuất và các hạng mục công trình nhà xưởng đảm bảo sản xuất đạt chất lượng
và sử dụng đúng công suất. Cuối cùng chịu trách nhiệm về hiệu quả sản xuất đối với Ban
Giám Đốc công ty.
Ban Giám Đốc có quyền quyết định, xử lý mọi việc có khả năng phát sinh trong
xí nghiệp như:

Phó BĐH - KCS (1) phụ trách các đội sản xuất
Phụ tá cho trưởng ban chịu trách nhiệm kiểm tra về các khâu sản xuất như: chất
lượng hàng của các đội sản xuất, nguyên liệu đạt và bán thành phẩm (BTP) đạt hàng
ngày, kiểm tra việc thực hiện qui trình, qui phạm của các đội sản xuất, kiểm tra hàng mẫu
sản xuất...
SVTH: Nguyễn Thị Yến Oanh
12
BĐH - KCS
Phó ban (1)
Trưởng ban
Phó ban (2)
Đội IIĐội I
Đội Xếp Khuôn
Đội
Trưởng
KCS
Đội Thành Phẩm
Ca
Trưởng
Hai Ca
T.Phẩm
KCS
Thành
Phẩm
KCS
HACCP
Chương 3: KTTN & BÁO CÁO BỘ PHẬN GVHD: Th.s Võ Nguyên Phương
TẠI XÍ NGHIỆP 7
Phó BĐH - KCS (2) phụ trách thành phẩm
Chịu trách nhiệm về khâu thành phẩm: kiểm tra chất lượng hàng, mẫu mã, bao bì,

Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng, trọng lượng của từng thành phẩm đóng
thùng, hàng mẫu, hàng yếu độ, hàng vi sinh và bánh lẻ. Kiểm tra nhiệt độ nước mạ băng,
phần trăm mạ băng, kiểm tra nhiệt độ phòng chờ đông, kho cấp đông, thời gian chờ đông,
thời gian cấp đông, và kiểm tra việc ra vào kho.
KCS phụ trách HACCP
Kiểm tra điều kiện sản xuất, máy móc thiết bị, nhiệt độ phân xưởng, nhiệt độ sản
phẩm. Kiểm tra ghi chép các biểu mẫu, báo cáo kịp thời các hạng mục sửa đổi trên qui
trình cũng như trên hồ sơ.
SVTH: Nguyễn Thị Yến Oanh
13
Chương 3: KTTN & BÁO CÁO BỘ PHẬN GVHD: Th.s Võ Nguyên Phương
TẠI XÍ NGHIỆP 7
3.1.3. Tổ Nghiệp Vụ
Tổ Nghiệp Vụ gồm có 12 người. Công việc chủ yếu là thống kê - kế toán, tổ chức
- tiền lương, tổ Nghiệp Vụ được quản lý chính bởi tổ trưởng và bốn tổ viên: (1) Nhân
viên tổ chức; (2) Nhân viên thống kê kho lạnh; (3) Nhân viên phụ trách vật tư nguyên
liệu; (4) Nhân viên thống kê chế biến. Dưới đây là sơ đồ bộ máy tổ chức của tổ Nghiệp
Vụ.
Sơ đồ 3.2. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TỔ NGHIỆP VỤ – F7
Với các công việc, trách nhiệm cụ thể như sau:
- Tổ trưởng
Có trách nhiệm quản lý nhân sự trong tổ, tổng hợp và phân tích các số liệu phát
sinh và theo dõi thống kê định mức vật tư sử dụng trong phân xưởng.
Cuối ngày, tổ trưởng có trách nhiệm lập báo cáo hiệu quả sản xuất trong ngày
trình BGĐ xí nghiệp, BĐH – KCS, trưởng phòng Kế Hoạch và Điều Độ Sản Xuất.
- Nhân viên phụ trách tổ chức
Công việc chủ yếu là theo dõi hồ sơ cán bộ công nhân viên, báo cáo tình hình tăng
giảm lao động của xí nghiệp, báo cáo tổng suất ăn giữa ca của công nhân cho phòng tổ
chức công ty. Hàng ngày có nhiệm vụ tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc
tính lương vào cuối tháng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status