BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGÔ THỊ CHÂM
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2013
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa từng
ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Học Viên Ngô Thị Châm
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ vii
1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận về kế toán quản trị và hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi
phí trong doanh nghiệp 4
2.1.1 Cơ sở lý luận về kế toán quản trị 4
2.1.2 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí 12
2.2 Cơ sở thực tiễn về vấn ñề nghiên cứu 21
2.2.1 Cơ sở thực tiễn 21
2.2.2 Tổng hợp kết quả nghiên cứu trước ñây về hệ thống báo cáo kế toán quản
trị chi phí trong doanh nghiệp. 22
2.2.3 Bài học kinh nghiệm 23
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 26
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 26
chi phí tại Công ty 87
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
5.1 Kết luận 88
5.2 Kiến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải
KTQT Kế toán quản trị
NVL Nguyên vật liệu
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT Nhân công trực tiếp
SXC Sản xuất chung
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
KPCð Kinh phí công ñoàn
XNK Xuất nhập khẩu
TSCð Tài sản cố ñịnh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
DANH MỤC BẢNG
4.10 Báo cáo tăng, giảm TSCð hữu hình và khấu hao năm 2012 59
4.11 Báo cáo tình hình thực hiện chi phí SXC năm 2012 61
4.12 Báo cáo giá thành 1 ñơn vị sản phẩm hàng Fob năm 2012 63
4.13 Báo cáo chi phí bán hàng năm 2012 64
4.14 Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 65
4.15 Báo cáo chi phí theo ñơn ñặt hàng năm 2012 67
4.16 Nội dung hoàn thiện hệ thống báo cáo KTQT 74
4.17 Báo cáo dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 76
4.18 Báo cáo dự toán chi phí sản xuất chung năm … 77
4.19 Báo cáo tình hình thực hiện chi phí NVLTT năm … 79
4.20 Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nhân công trực tiếp năm … 80
4.21 Báo cáo tình hình thực hiện ñịnh mức chi phí SXC cố ñịnh năm… 81
4.22 Báo cáo tình hình thực hiện biến phí sản xuất chung 83
4.23 Báo cáo giá thành 85
4.24 Báo cáo chi phí theo cách ứng xử của chi phí 87 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay với sự xuất hiện ngày
càng nhiều các ngành dịch vụ, các ngành sản xuất mới, yêu cầu về chất lượng sản
phẩm ngày càng cao, chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng bị rút ngắn…ñể tồn tại
và thích ứng với nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải tìm mọi cách
ñối phó trước khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp khác. ðể có thể thực thiện
ñược ñiều ñó, một trong những yêu cầu quan trọng ñối với mỗi doanh nghiệp là cần
phải có một hệ thống thông tin ñầy ñủ, chính xác kịp thời và có hiệu quả.
Hệ thống thông tin trong mỗi doanh nghiệp ñược cung cấp bằng nhiều con
ñường, thực hiện theo các hình thức khác nhau và ñược thể hiện trên một hệ thống
các báo cáo. Tùy theo nội dung, tính chất của báo cáo mà thông tin ñược thể hiện là
khác nhau. ðối với doanh nghiệp, các nhà quản trị thực hiện chức năng ñiều hành,
tổ chức sản xuất diễn ra một cách liên tục theo không gian và thời gian cụ thể. ðể
thực hiện tốt chức năng này cần thiết phải có nhiều thông tin, trong ñó thông tin
cung cấp từ hệ thống báo cáo kế toán quản trị là quan trọng nhất.
Trong thực tế, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh
doanh cũng ñều muốn tối thiểu hóa chi phí. Do vậy thông tin về chi phí có vai trò
quan trọng giúp nhà quản trị kiếm soát chi phí, có biện pháp hạ giá thành nhưng
vẫn ñảm bảo chất lượng của sản phẩm ñể tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp. ðể
phục vụ nhu cầu thông tin cho nhà quản trị thì kế toán quản trị chi phí là một trong
những công cụ có vai trò hết sức quan trọng trong việc cung cấp những thông tin
nền tảng giúp nhà quản trị doanh nghiệp có những căn cứ khoa học cho việc xây
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống báo cáo kế toán quản
trị chi phí
- Phản ánh thực trạng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí của công ty
cố phần may Bắc Giang trong việc cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý tại
doanh nghiệp.
- ðề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản
trị chi phí tại công ty nhằm ñáp ứng yêu cầu thông tin cho quản lý ñể phát triển
doanh nghiệp.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu việc hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí ở các
khâu lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát chi phí và ra quyết ñịnh tại Công ty cổ phần
may Bắc Giang.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản
trị chi phí phục vụ cho yêu cầu quản lý tại doanh nghiệp.
- Phạm vi về không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần may Bắc Giang.
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu:
+ ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu từ T11/2012 ñến T10/2013. Các dữ liệu
thông tin tập trung từ năm 2010 ñến năm 2012.
các nhà quản trị dựa vào ñó ñể hoạch ñịnh và kiểm soát các hoạt ñộng của tổ chức”.
- Trong quyển “Dictionnary of accounting”của tác giả R.H.Parker có ñịnh
nghĩa “ Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán liên quan chủ yếu ñến báo cáo
nội bộ cho nhà quản trị của một doanh nghiệp. Nó nhấn mạnh ñến sự kiểm soát và
ra quyết ñịnh hơn là khía cạnh vị trí quản lý của kế toán. Nó không bị ràng buộc
nhiều bởi những quy ñịnh pháp lý và các chuẩn mực kế toán. Nó có thể khác với kế
toán tài chính”.
- Tại [Khoản 3, ñiều 4] của Luật kế toán Việt Nam ñược Quốc hội ban hành
ngày 17/6/2003 và thông tư 53/2006/BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tài chính hướng
dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp thì “Kế toán quản trị là việc thu
thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị
và quyết ñịnh kinh tế, tài chính trong nội bộ ñơn vị kế toán ”.
Các khái niệm trên tuy có khác nhau nhưng ñều có những ñiểm chung cơ bản
như sau:
- Kế toán quản trị là phân hệ kế toán cung cấp những thông tin ñịnh lượng.
- ðối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị là các cấp ñộ nhà quản trị
doanh nghiệp.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
- Thông tin kế toán quản trị nhằm ñáp ứng nhu cầu cho chức năng hoạt ñộng
của các nhà quản trị doanh nghiệp.
Như vậy, có thể hiểu khái quát về kế toán quản trị một cách tổng quát như sau:
Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán doanh nghiệp, cung cấp thông tin ñịnh
lượng thông qua các báo cáo nội bộ nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có cơ
sở ñể ñưa ra những quyết ñịnh liên quan ñến việc hoạch ñịnh và kiểm soát các hoạt
ñộng trong doanh nghiệp của mình. ðối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản
trị là các cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp. Vì thế, nhu cầu thông
tin của các cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp sẽ quyết ñịnh phạm vi
- Soạn thảo báo cáo kế toán quản trị .
Mặt khác thông tin kế toán quản trị không chỉ là các thông tin về giá trị còn
bao gồm các thông tin khác (hiện vật, thời gian lao ñộng ). Ngoài những nội dung
chủ yếu nêu trên doanh nghiệp có thể thực hiện các nội dung kế toán quản trị khác
theo yêu cầu quản lý doanh nghiệp. Phạm vi kế toán quản trị không bị giới hạn và
ñược quyết ñịnh bởi nhu cầu thông tin về KTQT của doanh nghiệp trong tất cả các
khâu của quá trình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh, lập kế hoạch, kiểm tra, tổ
chức, ñiều hành, ra quyết ñịnh và trình ñộ, khả năng tổ chức công tác kế toán quản
trị của mỗi doanh nghiệp. [9]
2.1.1.3. Vai trò của kế toán quản trị trong việc thực hiện chức năng quản lý.
Do sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, sức ép của giá thành, sự
tiến bộ nhanh chóng của kỹ thuật trong việc tự ñộng hoá cao ñã làm tăng thêm
nhu cầu về thông tin của người quản lý. ðặc biệt là các thông tin giúp cho các
nhà quản lý ra quyết ñịnh kịp thời, liên quan ñến các hoạt ñộng nội bộ mà họ
không thể rút ra từ các báo cáo thu nhập. Vai trò của KTQT còn rất quan trọng
trong việc xem xét chi phí của quá trình sản xuất kinh doanh, giúp cho việc dự
toán và giá thành phù hợp, giảm giá thành sản xuất nhằm ñáp ứng kịp thời cho
nhu cầu quản lý doanh nghiệp. KTQT là kế toán theo chức năng quản lý vì thế
vai trò của nó là cung cấp thông tin hữu ích liên quan ñến việc lập kế hoạch, ñiều
hành hoạt ñộng, kiểm tra và ra quyết ñịnh. [9]
Các chức năng quản lý doanh nghiệp ñược thể hiện thông qua sơ ñồ sau:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7
hoạt ñộng
ðiều hành
hoạt ñộng
ðánh giá
thực hiện
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
giải quyết. Nếu báo cáo thực hiện chỉ rõ mọi việc ñều thực hiện tốt thì người quản lý sẽ
ñể tâm vào công việc khác. Tóm lại, việc thực hiện kế hoạch là bước phản hồi của người
quản lý và nó có tác dụng giúp người quản lý thực hiện tốt vai trò quản lý của mình.
- Cung cấp thông tin cho việc ra quyết ñịnh: Chức năng ra quyết ñịnh ñòi hỏi
nhà quản trị phải có sự lựa chọn hợp lý trong nhiều phương án khác nhau ñược ñưa
ra. Kế toán có nhiệm vụ thu thập các số liệu về chi phí và lợi nhuận ñể thông tin cho
người quản lý. Ví dụ ñể tung sản phẩm ra nhằm cạnh tranh với các doanh nghiệp
khác trên thị trường cần quyết ñịnh phương án hạ giá, mở rộng việc quảng cáo hoặc
kết hợp cả hai việc này ñể chiếm lĩnh thị trường, doanh nghiệp phải gắn chặt với
các số liệu về giá thành và lợi nhuận do kế toán cung cấp. Tuy nhiên, không phải
lúc nào các số liệu cần thiết cũng có ngay theo yêu cầu thực tế ,do vậy kế toán sẽ
thực hiện phân tích chung kể cả việc dự toán ñể có ñược những số liệu ñó. [9]
Như vậy, ñể có những quyết ñịnh ñúng ñắn cần phải có ñầy ñủ các thông tin
cần và chính xác. Nếu các thông tin không ñầy ñủ, không chính xác thì sẽ dẫn ñến
quyết ñịnh bị sai lệch. Mặt khác, nhu cầu chính của quản trị không phải là các thông
tin chi tiết rời rạc mà là các bảng tóm tắt, từ ñó người quản lý sẽ thấy ñược nơi nào
có vấn ñề và nơi ñâu cần sự quan tâm của nhà quản lý hơn nữa ñể cải tiến làm cho
công việc có hiệu quả hơn.
2.1.1.4. Yêu cầu ñối với thông tin kế toán quản trị
Thông tin KTQT ñược thu thập từ hai nguồn:
- Nguồn nội bộ: Thu ñược từ sổ sách kế toán, sổ theo dõi sản xuất, bộ phận
ñược thiết lập phải phản ánh ñầy ñủ mọi hoạt ñộng, mọi khía cạnh liên quan ñến các
vấn ñề kinh tế tài chính phát sinh, từ ñó giúp cho nhà quản trị có thể nhìn nhận và
ñánh giá các vấn ñề một cách toàn diện và hệ thống. [6]
2.1.1.5 Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Khái niệm chi phí:
Thông tin cung cấp cho kế toán quản trị chi phí chính là các thông tin về chi
phí, “chi phí ñược ñịnh nghĩa là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm tạo
ra các loại tài sản, hàng hóa hoặc các dịch vụ”. Trên quan ñiểm của kế toán quản trị,
chi phí là dòng phí tổn thực tế gắn liền với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh từ khâu
ước tính chi phí, tổ chức thực hiện ñến kiểm tra và ra quyết ñịnh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
Phân loại chi phí
Trong kế toán quản trị, chi phí ñược phân loại như sau:
* Phân loại chi phí theo chức năng hoạt ñộng
- Chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao ñộng trực
tiếp, chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất gồm có: Chi phí bán hàng và tiếp thị, chi phí quản lý
* Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
- Chi phí biến ñổi: có biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc
- Chi phí cố ñịnh: có ñịnh phí bắt buộc và ñịnh phí có thể thay ñổi
- Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả ñịnh phí và biến phí, doanh nghiệp
cần tách chi phí hỗn hợp thành ñịnh phí và biến phí.
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và ñối tượng tập hợp chi phí
- Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí mà có thể tính thẳng và tính toàn
bộ cho ñối tượng chịu chi phí như: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp.
- Chi phí gián tiếp là những khoản chi phí không thể tính thẳng và tính toàn
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiện
việc xử lý và cung cấp thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức
năng của nhà quản trị như: hoạch ñịnh, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết ñịnh. [1]
Nội dung của kế toán quản trị chi phí
- Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh;
- Xác ñịnh giá phí ñơn vị sản phẩm
- Phân tích, ñánh giá tình hình thực hiện chi phí bộ phận theo từng trung tâm
chi phí
- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận
- Phân tích thông tin chi phí ñể lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết
ñịnh kinh doanh
Kế toán quản trị chi phí nhấn mạnh ñến tính dự báo của trung tâm và trách
nhiệm của nhà quản lý thuộc các cấp quản lý (trong ñó tập trung vào cấp quản trị
cấp thấp như tổ ñội, phân xưởng sản xuất hay bộ phận quản lý và phục vụ là nơi
trực tiếp phát sinh các chi phí) nhằm gắn trách nhiệm của các nhà quản trị với chi
phí phát sinh. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
2.1.2 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí
Hệ thống báo cáo KTQT là tập hợp các thành phần hoặc các bộ phận ñể lập
các loại báo cáo cung cấp thông tin cho các nhà quản lý ñể thu nhận, xử lý, tổng
hợp và ñưa ra các quyết ñịnh trong quản lý.
ðể phản ánh ñược những vấn ñề trong thực tế sản xuất kinh doanh cũng như
cung cấp nguồn thông tin cho việc ra quyết ñịnh thì hệ thống báo cáo KTQT có một
vai trò vô cùng quan trọng. Hệ thống báo cáo KTQT là một công cụ ñắc lực ñể cung
cấp thông tin có tính chất ñịnh hướng cho quá trình sản xuất kinh doanh trong từng
thời kỳ tiếp theo. Thông qua hệ thống báo cáo kế toán quản trị sẽ giúp các nhà quản
tiết kiệm hay lãng phí chi phí ở từng bộ phận và từng phân xưởng và từ ñó ñề ra các
biện pháp phấn ñấu tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Báo cáo kế toán quản trị chi phí phản ánh chi phí thực tế và dự toán của từng
yếu tố chi phí phát sinh ở từng bộ phận trong doanh nghiệp.
Báo cáo ñược lập riêng cho từng bộ phận, từng phân xưởng ñể kiểm soát tình
hình thực hiện chi phí. ðối với những chi phí chiếm tỷ trọng lớn và ẩn chứa trong
ñó nhiều loại ñịnh mức khác nhau thì kế toán quản trị phải lập báo cáo chi phí riêng
cho loại chi phí ñó. [7]
2.1.2.2 Vai trò của báo cáo kế toán quản trị chi phí
Báo cáo kế toán quản trị cung cấp thông tin kế toán cho các nhà quản lý
nhằm ñạt ñược những mục tiêu của tổ chức ñề ra. Nhà quản lý nhận ñược thông tin
này bằng hệ thống báo cáo quản trị: báo cáo doanh thu, báo cáo chi phí, báo cáo giá
thành, các dự toán, các báo cáo hoạt ñộng hàng tháng… Báo cáo kế toán quản trị
cung cấp thông tin phục vụ cho hai chức năng chủ yếu: hoạch ñịnh và kiểm soát.
Báo cáo kế toán quản trị cho phép ñưa ra những hoạch ñịnh hiệu quả hơn bằng cách
ñem lại sự hiểu biết chính xác và cụ thể hơn về những vấn ñề cần giải quyết. Các
nhà quản lý sử dụng thông tin kế toán quản trị với mục ñịch kiểm soát thông qua
việc tác ñộng vào việc hình thành quyết ñịnh của các thành viên, buộc các quyết
ñịnh ñó phải phù hợp với mục tiêu chung của tổ chức.
- Vai trò của báo cáo kế toán quản trị ñối với việc lập kế hoạch. Việc lập kế
hoạch trong một tổ chức liên quan ñến hai vấn ñề, ñó là: xác ñịnh mục tiêu của tổ
chức và xây dựng những phương thức ñể ñạt ñược mục tiêu ñó. Dự toán ngân sách
trong kế toán quản trị là một công cụ ñể kế toán viên giúp ban quản trị trong quá
trình lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch. Vì vậy, kế toán quản trị
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14
phải trên cơ sở ñã ghi chép, tính toán, phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận, kết
quả từng loại hoạt ñộng, từng sản phẩm, từng ngành hàng,…lập các bảng dự toán
15
- ðặc ñiểm sản xuất kinh doanh
- Cơ cấu tổ chức sản xuất
- Trình ñộ, năng lực của cán bộ quản lý
- Trình ñộ và năng lực của bộ phận kế toán quản trị
-Thực trạng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và ñịnh hướng phát triển của
công ty
2.1.2.4 Phân loại báo cáo kế toán quản trị chi phí
ðối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung căn cứ vào nhu cầu
sử dụng thông tin ñã phân loại báo cáo kế toán quản trị
* Phân loại báo cáo KTQT chi phí theo chức năng quản lý:
Các báo cáo dự toán phục vụ cho chức năng lập kế hoạch
Báo cáo dự toán rất cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp. Báo cáo dự toán là
một kế hoạch hành ñộng, nó lượng hóa các mục ñích của tổ chức theo các mục tiêu
về tài chính và hoạt ñộng của doanh nghiệp. Cùng với chức năng hệ thống hóa việc
lập kế hoạch, các thông tin trên báo cáo dự toán cũng ñưa ra những tiêu chuẩn cho
việc ñánh giá kết quả hoạt ñộng, hoàn thiện sự truyền tải thông tin và sự hợp tác
trong nội bộ tổ chức. Các báo cáo dự toán còn hữu dụng với các nhà quản lý trong
quá trình ra quyết ñịnh và ñiều hành. Loại báo cáo này thường bao gồm:
- Báo cáo dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Báo cáo dự toán chi phí nhân công trực tiếp.
- Báo cáo dự toán chi phí sản xuất chung.
- Báo cáo dự toán chi phí bán hàng
- Báo cáo dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Các báo cáo tình hình thực hiện chi phí và kiểm soát chi phí
Nhà quản trị sau khi ñã triển khai việc thực hiện kế hoạch thì bước tiếp theo là
phải kiểm tra ñánh giá quá trình thực hiện ñó. Phương pháp kiểm tra và ñánh giá
thường là phương pháp so sánh. Theo phương pháp này tất cả số liệu thực hiện
ñược so sánh với kế hoạch hoặc so với dự toán, từ ñó phát hiện những sai lệch giữa
- Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp
- Một số các báo cáo khác.
Báo cáo kế toán quản trị chi phí theo bộ phận (báo cáo ñánh giá trách nhiệm
quản lý)
ðể ñánh giá trách nhiệm của các bộ phận thường thông qua việc phân tích
báo cáo bộ phận sau một kỳ hoạt ñộng hoặc dự ñoán các chỉ tiêu kinh tế cho kỳ tới.
Báo cáo bộ phận nhằm phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả hoạt ñộng của từng