Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn-Thạc sỹ Đặng Thị Bích Ngọc
đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn kế toán, các thầy
cô tại Học Viện Ngân Hàng đã trang bị cho em những kiến thức và kinh
nghiệm quý báu trong quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ em
thực hiện đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, phòng kế toán, cán bộ công
nhân viên công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam đã cung cấp tài liệu và tạo mọi
điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực hiện và trình bày khoá luận không thể tránh khỏi
những hạn chế và sai sót, do vậy em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của
quý thầy cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2013
TÁC GIẢ KHOÁ LUẬN
Nguyễn Thị Hường
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khoá luận tốt nghiệp trên đây là công trình nghiên
cứu khoa học độc lập của riêng em. Các số liệu trong luận văn là trung thực, có
nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Đề tài không trùng lặp với bất kỳ công trình
khoa học nào đã công bố. Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có những sao
chép không hợp lệ và vi phạm quy chế.
Hà nội, ngày 25 tháng 5 năm 2013
TÁC GIẢ KHOÁ LUẬN
Nguyễn Thị Hường
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
3.2.4. Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết 64
3.2.5. Hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 65
3.2.6. Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị 65
Dự toán chi phí sản xuất chung nhằm tính toán chi phí sản xuất chung khả biến và bất biến
dự kiến, đồng thời xác định số tiền chi ra cho chi phí sản xuất chung dự kiến nói trên 66
3.2.6.2. Báo cáo phục vụ cho chức năng kiểm soát và đánh giá kết quả hoạt động 66
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
iv
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
v
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Gia Minh
Việt Nam 36
2.2.1. Tổ chức nhận diện, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 36
2.2.5.2.Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 49
2.2.6. Tổ chức thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc ra các quyết
định ngắn hạn và dài hạn 50
2.3. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Gia Minh
Việt Nam 51
2.3.1. Những thành tựu đạt được 51
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại 52
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế 53
CHƯƠNG III 55
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 55
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIA MINH VIỆT NAM 55
3.2.4. Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết 64
3.2.5. Hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 65
3.2.6. Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị 65
Việt Nam nói riêng.
- Khảo sát, đánh giá tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Gia
Minh Việt Nam qua đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán
quản trị chi phí phù hợp với đặc thù của công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam trong
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
1
Khóa luận tốt nghiệp
cơ chế thị trường hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu kế toán quản trị chi phí sản
xuất kinh doanh sản phẩm đồ gỗ nội thất tại công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Xưởng sản xuất công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam
4. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng tài liệu tại công ty kết hợp với phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng
và những nhân viên kế toán có liên quan đến chi phí để khảo sát công tác kế toán
quản trị chi phí.
- Phỏng vấn trực tiếp trưởng các phòng chức năng như: kinh doanh, kỹ thuật,
kế toán, sản xuất…ban giám đốc công ty để tìm hiểu nhu cầu thông tin về quản trị
chi phí tại đơn vị
- So sánh đối chiếu giữa thực tế với lý thuyết về kế toán quản trị chi phí để có
hướng đề xuất về tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty.
5. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 3 chương :
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần
Gia Minh Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty
cổ phần Gia Minh Việt Nam.
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
Khóa luận tốt nghiệp
trị trực tiếp cung cấp thông tin cho các nhà quản lý bên trong tổ chức doanh nghiệp
- người có trách nhiệm điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó. Ở
nước ta kế toán quản trị trong các doanh nghiệp ra đời và phát triển khi nền kinh tế
nước ta chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa. Kế toán quản trị được áp dụng cho mọi thành phần kinh tế và mọi
lĩnh vực kinh doanh, kể cả các tổ chức hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
∗ Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị
Quan điểm về kế toán quản trị từ trước tới nay có nhiều, nhưng do kế toán
quản trị mang tính tùy ý nên nhận thức về kế toán quản trị ở các tổ chức, quốc gia
không giống nhau:
Theo Liên đoàn Kế toán quốc tế (International Federation of Accountants-
IFAC) công bố trong tài liệu tổng kết các khái niệm kế toán quản trị trên thế giới
năm 1998, “Kế toán quản trị là một quy trình định dạng, kiểm soát, đo lường, tổng
hợp, phân tích, trình bày, giải thích và truyền đạt thông tin tài chính, thông tin phi
tài chính liên quan đến hoạt động của tổ chức cho những nhà quản trị thực hiện
hoạch định, đánh giá, kiểm soát, điều hành hoạt động tổ chức nhằm đảm bảo sử
dụng có trách nhiệm, hiệu quả nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp”.
Theo Viện nghiên cứu kế toán quản trị Hoa kỳ (Institute of Management
Accountants - IMA) , “Kế toán quản trị là một quy trình nhận dạng, tổng hợp, trình
bày, giải thích và truyền ðạt thông tin thích hợp cho nhà quản trị thiết lập chiến
lược kinh doanh, hoạch định, kiểm soát hoạt động, ra quyết định kinh doanh, sử
dụng có hiệu quả nguồn lực kinh tế, cải tiến và nâng cao giá trị doanh nghiệp, đảm
bảo an toàn cho tài sản, kết hợp chặt chẽ với việc quản trị và kiểm soát nội bộ”
Theo Luật kế toán của Việt Nam số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003
và thông tư 153/2006 của Bộ tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong
doanh nghiệp, “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông
tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội
bộ đơn vị kế toán”
Các khái niệm trên tuy có khác nhau nhưng đều có những điểm chung cơ bản
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
Tiêu thức
phân biệt
Kế toán tài chính Kế toán quản trị
Đối tượng sử
dụng thông tin
Chủ yếu là đối tượng bên
ngoài (cổ đông, khách hàng,
người cho vay )
Đối tượng bên trong đơn vị
( chủ DN, ban Giám đốc…)
Nguyên tắc
trình bày và
cung cấp
thông tin
Tuân theo các nguyên tắc,
chuẩn mực kế toán quốc gia
và quốc tế
Linh hoạt, thích hợp trong
từng đơn vị
Tính pháp lý Có tính pháp lệnh, tuân theo
quy định thống nhất của luật,
chế độ kế toán
Tuỳ thuộc từng đơn vị, mang
tính nội bộ và thuộc thẩm
quyền của nhà quản lý
Đặc điểm
thông tin
Phản ánh các hoạt động đã
Qua sơ đồ này, có thể thấy sự liên tục của hoạt động quản lý từ khâu lập kế
hoạch đến khâu thực hiện, kiểm tra, đánh giá rồi sau đó quay lại khâu lập kế hoạch
cho kỳ sau, tất cả đều xoay quanh trục ra quyết định.
Như vậy, để làm tốt chức năng quản lý, nhà quản trị phải có thông tin cần
thiết để có thể ra quyết định đúng đắn. Kế toán quản trị là nguồn chủ yếu, dù không
phải là duy nhất, cung cấp thông tin đó. Kế toán quản trị với chức năng quản lý thể
hiện trong các khâu của quá trình quản lý được thể hiện cụ thể như sau:
* Lập kế hoạch :
Lập kế hoạch là xây dựng các mục tiêu và vạch ra các bước thực hiện để đạt
được những mục tiêu đó. Đó có thể là kế hoạch dài hạn hoặc ngắn hạn.Để chức
năng lập kế hoạch của quản lý được thực hiện tốt, để các kế hoạch được lập đảm
bảo tính khoa học và tính khả thi cao, đòi hỏi phải dựa trên những thông tin đầy đủ
thích hợp và có cơ sở. Các thông tin này chủ yếu do kế toán quản trị cung cấp.
* Tổ chức thực hiện.
Với chức năng tổ chức thực hiện, nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất
giữa các yếu tố, tổ chức, con người và các nguồn lực sao cho kế hoạch được thực
hiện ở mức cao nhất và hiệu quả nhất. Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản trị
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
Lập kế hoạch
Ra quyết định
Kiểm tra
Thực hiện
Đánh giá
7
Khóa luận tốt nghiệp
có nhu cầu rất lớn đối với các thông tin kế toán quản trị để có thể ra các quyết định
ngắn hạn cũng như dài hạn đúng đắn và phù hợp.
* Kiểm tra và đánh giá.
Nhà quản trị sau khi đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kế
hoạch, đòi hỏi phải kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Để làm được điều
định giá bán, lập dự toán doanh thu; tính toán, hạch toán chi tiết doanh thu, phân bổ
chi phí chung, xác định kết quả chi tiết; lập báo cáo phân tích kết quả chi tiết theo
bộ phận, theo các tình huống ra quyết định )
- Kế toán quản trị các khoản nợ .
- Kế toán quản trị về các hoạt động đầu tư tài chính .
- Kế toán quản trị các hoạt động khác của doanh nghiệp .
Trong các nội dung nói trên trọng tâm của kế toán quản trị là lĩnh vực chi phí.
∗ Xét theo quá trình kế toán quản trị trong mối quan hệ với chức năng quản lý,
kế toán quản trị bao gồm các khâu:
- Chính thức hoá các mục tiêu của đơn vị thành các chỉ tiêu kinh tế .
- Lập dự toán chung và các dự toán chi tiết .
- Thu thập, cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu.
- Soạn thảo báo cáo kế toán quản trị .
Mặt khác, thông tin kế toán quản trị không chỉ là các thông tin về giá trị còn
bao gồm các thông tin khác (hiện vật, thời gian lao động ). Ngoài những nội dung
chủ yếu nêu trên doanh nghiệp có thể thực hiện các nội dung kế toán quản trị khác
theo yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
1.1.4.2 Phạm vi kế toán quản trị
Phạm vi kế toán quản trị không bị giới hạn và được quyết định bởi nhu
cầu thông tin kế toán quản trị của doanh nghiệp trong tất cả các khâu của quá
trình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch, kiểm tra, tổ chức, điều
hành, ra quyết định và trình độ, khả năng tổ chức công tác kế toán quản tị của
mỗi doanh nghiệp.
1.1.5. Phương pháp của kế toán quản trị.
Cũng giống như kế toán tài chính, kế toán quản trị cũng vận dụng và sử dụng
hệ thống các phương pháp kế toán nhưng có sự khác biệt. Việc thu thập, xử lý các
thông tin chi tiết, cụ thể và linh hoạt hơn để phục vụ tốt cho nội bộ doanh nghiệp:
∗ Phương pháp chứng từ kế toán: ngoài việc sử dụng những chứng từ bắt buộc
theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, kế toán quản trị còn sử dụng hệ thống
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
- Môi trường kinh doanh : Trong điều kiện hội nhập kinh tế như hiện nay,
môi trường kinh doanh thay đổi sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động của doanh
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
10
Khóa luận tốt nghiệp
nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị.
* Các nhân tố chủ quan.
- Trình độ quản lý của doanh nghiệp. Chúng ta biết rằng, kế toán quản trị
nhằm phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp, mà chủ yếu là cho Ban quản trị để ra quyết
định. Vì vậy, trình độ quản lý chính là nhân tố chủ quan có ảnh hưởng tới việc tổ
chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
- Khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có của doanh nghiệp.
Đây là một nhân tố rất quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán quản trị ở
đơn vị.
- Tình hình trang bị các phương tiện kỹ thuật tính toán trong doanh nghiệp.
1.2.2. Nôi dung tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất
Kế toán quản trị là một khoa học thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về
hoạt động của doanh nghiệp một cách cụ thể phục vụ cho các nhà quản lý trong việc
lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt
động của doanh nghiệp.
∗ Xét dưới góc độ chức năng, tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp
được tổ chức theo các nội dung sau:
- Tổ chức thu thập thông tin
Thông tin kế toán quản trị là thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính
ởdoanh nghiệp, mà hoạt động kinh tế - tài chính này được hình thành từ các hoạt
động kinh tế - tài chính đã phát sinh và sẽ phát sinh. Kế toán quản trị có thể sử dụng
nhiều nguồn tin khác nhau, mỗi nguồn tin cung cấp các thông tin đặc thù khác nhau
phục vụ cho việc phân tích, đánh giá và lập dự đoán…
Tổ chức thu thập thông tin là công việc khởi đầu của toàn bộ quy trình kế
toán quản trị, có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc ra quyết định của các nhà
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
Hoạt động kinh tế
Báo cáo cho
nhà quản trị
Chọn lọc và ghi chép số liệu
( Tổ chức thu nhận thông tin)
Phân tích số liệu
(thông tin)
Ra quyết định
Cung cấp thông tin
12
Khóa luận tốt nghiệp
quản trị gồm có các nội dung sau:
- Chứng từ kế toán.
Ngoài việc sử dụng những thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh và thực sự hoàn thành trên các chứng từ bắt buộc, mang tính pháp lý cao, kế
toán quản trị còn sử dụng rộng rãi hệ thống chứng từ hướng dẫn phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế " nội sinh" trong nội bộ doanh nghiệp. Các chứng từ này do
doanh nghiệp quy định trên cơ sở hướng dẫn của Nhà nước hoặc doanh nghiệp tự
lập ra theo các yêu cầu quản lý cụ thể ở doanh nghiệp.
- Tài khoản kế toán.
Để có số liệu một cách chi tiết, tỷ mỷ phục vụ quản trị doanh nghiệp, kế toán
quản trị phải sử dụng những tài khoản chi tiết đến cấp 2, cấp 3, cấp 4… và chi tiết
các tài khoản theo từng địa điểm phát sinh chi phí, từng loại hàng hoá, dịch vụ… để
đáp ứng yêu cầu quản lý từng chỉ tiêu cụ thể. Tuy nhiên, trong thực tế, đối tượng kế
toán cụ thể cần theo dõi chi tiết lại quá nhiều, làm chi phí hạch toán tăng lên. Do đó,
nhà quản lý cần cân đối giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu về để làm sao việc sử dụng
tài khoản chi tiết là hợp lý nhất.
- Sổ kế toán.
Ngoài việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính trên các sổ kế
sau: (1) theo chức năng hoạt động, (2) theo mối quan hệ chi phí với các khoản mục
trên BCĐKT và BCKQ HĐKD, (3) theo cách ứng xử của chi phí, (4) theo các cách
phân loại chi phí khác nhằm mục đích ra quyết định.
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
Chứng
từ
kế toán
Báo
cáo
KTQT
Sổ
kế
toán
quản
trị
TKKT
quản trị
Ghi chép
Phân tích
Phân loại
14
Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.4: Phân loại chi phí sản xuất
∗ Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Theo cách này, chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành chi phí
sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tạo ra sản phẩm bao gồm 3
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
Phục vụ quyết định
Theo chức năng
trực tiếp chế tạo sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp có thể xác định rõ ràng cụ
thể và tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm nên được tính thẳng vào đơn vị sản phẩm.
Bên cạnh lao động trực tiếp còn có lao động gián tiếp, là những nhân công
không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng cần thiết cho quá trình sản xuất của nhân
công trực tiếp, như quản đốc phân xưởng, nhân viên bảo trì…Chi phí nhân công
gián tiếp phải đưa vào chi phí sản xuất chung để phân bổ sau.
Ngoài ra, trong cơ cấu chi phí nhân công, còn có khoản mục chi phí thuộc vào
chi phí nhân công như: chi phí trong thời gian ngừng sản xuất, chi phí phụ trội, chi
phí phúc lợi lao động.
+ Chi phí sản xuất chung:là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản phẩm,
còn được coi là chi phí sản xuất gián tiếp. chi phí sản xuất chung thường bao gồm
chi phí NVL gián tiếp, chi phí lao động gián tiếp và chi phí sản xuất chung khác.
Chi phí ngoài sản xuất: khi tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp còn phải
chịu các chi phí ở ngoài khâu sản xuất, bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp.
+ Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện và đẩy mạnh quá trình lưu
thông, phân phối hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí phát sinh liên quan đến việc
tổ chức, quản lý hành chính, văn phòng làm việc của doanh nghiệp mà không thể
xếp vào loại chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng. Tất cả mọi tổ chức (tổ chức kinh
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
16
Khóa luận tốt nghiệp
doanh hay không kinh doanh) đều có chi phí quản lý.
Theo cách phân loại này sẽ giúp cho việc xác định rõ chức năng hoạt động của
chi phí trong quá trình hoạt động; là căn cứ để xác định chi phí sản xuất và tập hợp
chi phí; cung cấp thông tin cho quá trình lập báo cáo kế toán.
∗ Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ chi phí với các
khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
chi phí nhân công trực tiếp…
+ Biến phí cấp bậc: là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy ra khi
mức độ hoạt động đến một giới hạn, phạm vi nhất định. Ví dụ:chi phí lương thợ bảo
trì, chi phí điện năng…Những chi phí này cùng thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động,
nhưng chỉ khi quy mô sản xuất, mức độ hoạt động của máy móc thiết bị tăng giảm
đến một giới hạn nhất định.
- Định phí:
Định phí là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi
theo mức độ hoạt động nhưng nếu trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ
nghịch với mức độ hoạt động.
Khảo sát tỷ mỉ về định phí, nhận thấy định phí tồn tại dưới nhiều hình thức
ứng xử khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Định phí tuyệt đối: là những chi phí xét tổng số không thay đổi khi có sự
thay đổi của khối lượng hoạt động.
+ Định phí cấp bậc: là những chi phí chỉ có tính chất cố định tương đối, nó chỉ
cố định trong một giới hạn mức độ hoạt động nhất định, sau đó nếu khối lượng hoạt
động tăng lên thì chi phí này sẽ tăng lên một mức mới nào đó.
+ Định phí bắt buộc: là những định phí không thể thay đổi một cách nhanh
chóng như chi phí liên quan đến việc sử dụng tài sản dài hạn: khấu hao tài sản cố
định, chi phí bảo dưỡng
+ Định phí không bắt buộc: còn được xem như định phí quản trị. Chi phí này
phát sinh gắn liền với quyết định hằng năm của nhà quản trị như: chi phí quảng cáo,
nghiên cứu…Về phương diện quản lý, nhà quản trị không bị ràng buộc bởi quyết
định về định phí không bắt buộc. Định phí không bắt buộc thường liên quan đến kế
hoạch ngắn hạn và ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp hàng năm do đó trong
những trường hợp cần thiết có thể bị cắt giảm.
Việc phân biệt định phí, biến phí có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
18
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hường Lớp KTI –K12
19