170 Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Xí nghiệp 26.1 - Công ty 26 - Pdf 20

Lời nói đầu
Mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay đều chịu sự tác động mạnh
mẽ của cơ chế thị trờng. Để tồn tại và phát triển trong cơ chế đó, doanh nghiệp
phải sử dụng hiệu quả mọi tiềm năng mà mình có, nghĩa là sản xuất kinh doanh
đảm bảo có lãi, tích luỹ nguồn vốn, nâng cao thu nhập cho doanh nghiệp nói
riêng và nhà nớc nói chung. Muốn đợc nh vậy, doanh nghiệp cần phải chú trọng
đến công tác quản lý các khâu trong quá trình sản xuất sử dụng số vốn sản xuất
kinh doanh hiệu quả. Nhng muốn tiến hành hoạt động quản lý, nhất thiết phải
có thông tin. Các thông tin cung cấp cho quản lý đợc thu thập từ nhiều nguồn
khác nhau, bằng các cách khác nhau trong đó quan sát, đo lờng, tính toán, ghi
chép các hoạt động là một trong các phơng pháp thu thập thông tin chủ yếu.
Hay còn gọi phơng pháp này là hạch toán kế toán. Chính vì vậy, hạch toán kế
toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý tài
chính, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soat smọi hoạt động kinh
tế. Trong công tác hạch toán tại mọi doanh nghiệp thì hạch toán kế toán nguyên
vật liệu là yếu tố cơ bản để tạo nên sản phẩm và giá trị nguyên vật liệu thờng
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp. Thông qua các thông tin đợc cung cấp kịp thời, đầy đủ chính xác về
nguyên vật liệu giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử
dụng tiết kiệm vật liệu, là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lợng sản phẩm,
tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại xí nghiệp 26.1 - Công ty 26 thuộc Bộ Quốc
phòng và quá trình học tập tại trờng Cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I, đ-
ợc sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hớng dẫn cùng các cô chú trong Ban tài
chính của xí nghiệp 26.1, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Công tác tổ chức kế
toán nguyên vật liệu ở xí nghiệp 26.1 - Công ty 26".
Nội dung của báo cáo bao gồm 3 phần chính:
Phần I: Lý luận chung về kế toán NVL, CCDC ở các doanh nghiệp.
Phần II: Tình hình thực tế công tác kế toán NVL ở xí nghiệp 26.1
- Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC ở
xí nghiệp.

- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lợng và giá trị NVL
xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL.
- Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất kinh doanh.
- Tính toán và phản ánh chính xác số lợng giá trị NVL tồn kho, phát hiện
kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp
xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra.
2. Phân loại và tính giá NVL
2.1. Phân loại NVL
NVL sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò
công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện đó,
đòi hỏi phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán NVL.
Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc
trng dùng để phân loại VNL thông dụng nhất là vai trò và tác dụng của NVL
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo đặc trng này, NVL ở các doanh
nghiệp đợc phân ra các loại sau đây:
- Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): là nguyên liệu, vật liệu mà sau
quá trình sản xuất, giá công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản
phẩm. Danh từ nguyên liệu ở đây dùng để chỉ đối tợng lao động cha qua chế
biến công nghiệp.
- Việt liệu phụ (VLP) là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất kinh doanh, đợc sử dụng kết hợp với NVLC để hoàn thiện và nâng cao tính
năng, chât slợng của sản phẩm hoặc đợc sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao
động hoạt động bình thờng, hoặc dùng để phục vụ nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu
quản lý.
- Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo nhiệt năng nh than đá, than bùn, củi,
xăng, dầu Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại VLP, tuy
nhiên nó đợc tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên
liệu chiếm một tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân, nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quảnlý hoàn toàn khác với loại VLP

* Đối với NVL gia công chế biến xong nhập kho thì giá thực tế bao gồm
giá xuất và chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ
* Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần thì giá thực tế của
NVL là giá trị NVL đợc xác định qua sự thừa nhận của các bên tham gia góp
vốn.
Việc tính giá thực tế NVL xuất kho đợc căn cứ vào đặc điểm của từng
doanh nghiệp. Các phơng pháp tính giá thực tế NVL thờng dùng là:
* Giá thực tế tính trực tiếp (đích danh): phơng pháp này thích hợp với
những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô NVL nhập kho, vì vậy
khi xuất kho lô nào thì tính theo giá đích danh của lô đó.
* Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc
Theo phơng pháp này, NVL đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả
định là lô NVL nào nhập kho trớc sẽ đợc xuất dùng trớc, vì vậy NVL xuất kho
thuộc lần nào nhập kho thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó. Phơng pháp
này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL, số lần nhập kho
của mỗi danh điểm không nhiều.
* Phơng pháp nhập sau - xuất trớc
Theo phơng pháp này, NVL đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả
định là lô NVL nào nhập kho sau sẽ đợc xuất dùng trớc, vì vậy việc tính giá
xuất của NVL đợc làm ngợc lại với phơng pháp trên.
* Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL
nhng số lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều. Theo phơng pháp này, căn cứ
vào giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định đợc giá bình
quân của một đơn vị NVL. Căn cứ vào lợng NVL xuất trong kỳ và giá đơn vị
bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ.
* Phơng pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình
quân của từng danh điểm NVL. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lợng NVL
xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để xác định giá thuực tế NVL xuất kho.

nghiệp thờng áp dụng một trong ba phơng pháp hạch toán chi tiết NVL sau: ph-
ơng pháp đối chiếu song song, đối chiếu tổng mức luân chuyển, đối chiếu số d.
1.1. Phơng pháp đối chiếu song song
Theo phơng pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất NVL để
ghi vào thẻ kho (mở theo từng danh điểm trong từng kho). Kế toán NVL cũng
dựa trên chứng từ nhập, xuất NVL để ghi số lợng và tính thành tiền NVL nhập,
xuất vào thẻ kế toán chi tiết NVL (mở tơng ứng với thẻ kho). Cuối kỳ tién hành
đối chiếu thẻ kho với sổ kế toán chi tiết NVL (đối chiếu từng nghiệp vụ nhập,
xuất).
Phơng pháp này rất đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số liệu và phát
hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho của từng danh
điểm NVL kịp thời chính xác. Tuy nhiên phơng pháp này chỉ sử dụng đợc khi
doanh nghiệp có ít danh điểm NVL.
1.2. Phơng pháp đối chiếu tổng mức luân chuyển
Đối chiếu với doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL và số lợng chứng từ
nhập, xuất NVL không nhiều thì phơng pháp thích hợp để hạch toán chi tiết
NVL là phơng pháp đối chiếu tổng mức luân chuyển.
Theo phơng pháp này, kế toán chỉ mở sổ luân chuyển NVL theo từng kho,
cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập xuất theo từng danh điểm NVL và
theo từng kho, kế toán tổng hợp số lợng và giá trị thành tiền tổng nhập, tổng
xuất theo từng danh điểm, ghi vào sổ luân chuyển NVL. Khi nhận đợc thẻ kho,
kế toán tiến hành đối chiếu tổng lợng nhập, xuất của từng thể kho với số luân
chuyển NVL. Nh vậy, phơng pháp này giảm nhẹ khối lợng công việc ghi chép
của kế toán, nhng vì dồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ nên
trong trờng hợp số lợng chứng từ nhập, xuất của từng danh điểm NVL khá
nhiều thì công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và hơn nữa là ảnh
hởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác.
1.3. Phơng pháp đối chiếu số d
Với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL và đồng thời số lợng
chứng từ nhập, xuất của mỗi loại khá nhiều thì phơng pháp hạch toán chi tiết

kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lợng vật t
thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời.
Phơng pháp KKTX áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất và
các đơn vị thơng nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn.
2.1.2. Phơng pháp KKĐK
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ
đó tính giá trị giá vật t, hàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức:
=
Theo phơng pháp KKĐK, mọi biến động vật t, hàng hoá không theo dõi,
phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho. Giá trị vật t hàng hoá mua và nhập
kho cha phản ánh trên một tài khoản riêng (tài khoản "mua hàng").
Công tác kiểm kê vật t, hàng hoá đợc tiến hành cuối mỗi kỳ hạch toán để
xác định giá trị vật t, hàng hoá tồn kho thực tế, trên cơ sở đó phản ánh vào các
tài khoản hàng tồn kho. Nh vậy khi áp dụng phơng pháp KKĐK các tài khoản
hàng tồn kho chỉ sử dụng đầu kỳ hạch toán (để kết chuyển số d đầu kỳ) và cuối
kỳ hạch toán (để kết chuyển số d cuối kỳ).
Phơng pháp KKĐK thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều
chủng loại vật t, hàng hoá với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và đợc
xuất thờng xuyên.
Phơng pháp KKĐK hàng tồn kho có u điểm là giảm nhẹ khối lợng công
việc hạch toán, nhng độ chính xác về vật t, hàng hoá xuất dùng cho các mục
đích khác nhau phụ thuộc vào chất lợng công tác quản lý tại kho, quầy, bến
2.2. Hạch toán tổng hợp về NVL theo phơng pháp KKTX
2.2.1. Tài khoản sử dụng
- TK 152 "nguyên liệu, vật liệu"
Tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm NVL
theo giá thực tế.
Kết cấu của TK152:
Bên Nợ:

+ Chiết khấu mua hàng đợc ngời bán chấp nhận cho doanh nghiệp giảm
trừ và nợ phải trả.
Bên Có:
+ Số tiền phải trả cho ngời bán, ngời cung cấp lao vụ dịch vụ và ngời nhận
thầu.
+ Điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế của số hàng về cha có hoá đơn
khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.
D Có: Số tiền còn phải trả ngời bán ngời nhận thầu.
D Nợ: (nếu có). Số tiền đã ứng trớc hoặc trả thừa ngời bán, ngời nhận thầu.
- TK 151 "Hàng mua đi đờng"
TK này phản ánh giá trị vật t hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua hay chấp
nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về
nhập kho (kể cả số hàng đang gửi kho ngời bán).
Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đờng tăng.
Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển
giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
D Nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (đầu và cuối kỳ).
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
liên quan khác nh 133, 411,112
2.2.2. Hạch toán tình hình tăng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tính
thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ
Đối với các cơ sở kinh doanh tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ, khi
mua hàng, trong tổng giá thanh toán phải trả cho ngời bán, phần giá mua cha
thuế đợc ghi tăng giá vật liệu, còn phần thuế VAT đầu vào đợc tách riêng (ghi
vò sổ thuế đợc khấu trừ). Cụ thể:
* Trờng hợp mua ngoài, hàng và hoá đa cùng về
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho, kế
toán ghi:
Nợ TK152 (chi tiết vật liệu): Giá thực tế vật liệu
Nợ TK133 (1331): Thuế VAT đợc khấu trừ

Có TK331: Tổng giá thanh toán của số hàng thừa.
+ Nếu không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập
Nợ TK338 (3381): Giá trị hàng hoá
Có TK 721: Số thừa không rõ nguyên nhân.
- Nếu nhập theo số hoá đơn: ghi nhận số nhập nh trờng hợp trên. Số thừa
coi nh giữ hộ ngời bán và ghi nợ. Tài khoản Nợ TK002 - khi xử lý số thừa ghi:
Có TK002.
Đồng thời, căn cứ cách xử lý cụ thể hạch toán nh sau:
+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa
Nợ TK152: Giá trị hàng thừa
Nợ TK1331: Thuế VAT số hàng thừa
Có 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa.
+ Nếu không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập
Nợ TK152 (chi tiết): giá trị hàng thừa
Có TK721: Số thừa không rõ nguyên nhân.
* Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn.
Kế toán chỉ phản ánh số hàng thực nhận, số thiếu căn cứ vào biên bản
kiểm nhận, thông báo cho bên bán.
Nợ TK 152 (chi tiết): Giá trị hàng nhập kho
Nợ TK 1381: Giá trị số thiếu
Nợ TK 135 (1331): Thuế VAT theo hoá đơn.
Có TK 133 (1331): Giá trị thanh toán theo hoá đơn.
Khi xử lý số vật liệu thiếu:
+ Nếu ngời bán giao tiếp số hàng còn thiếu:
Nợ TK 152 (chi tiết): số thiếu đã nhận
Có TK138 (1381): Xử lý số thiếu
+ Nếu ngời bán không cân hàng:
Nợ TK331: ghi giảm số tiền phải trả ngời bán
Có TK138 (1): Xử lý số thiếu
Có TK 133 (1): Thuế VAT tơng ứng của số hàng thiếu.

hàng về ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng vẫn cha về thì ghi:
Nợ TK151: Trị giá hàng mua theo hoá đơn
Nợ TK1331: Thuế VAT tơng ứng
Có TK liên quan (331,111,112,141)
Sang tháng sau khi hàng về: ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết): nếu nhập kho
Nợ TK621, 627: Xuất cho sản xuất ở phân xởng
Có TK151: hàng mua đi đờng kỳ trớc đã về.
* Trờng hợp NVL tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế biến.
Nợ TK152 (chi tiết): Giá thành sản xuất thực tế
Có TK154: Vật liệu thuê ngoài gia công hay tự sản xuất nhập kho.
* Các trờng hợp tăng vật liệu khác.
Ngoài nguồn vật liệu mua ngoài và tự chế nhập kho, vật liệu của doanh
nghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khác, nh nhận liên doanh, đánh giá tăng,
thừa Mọi tr ờng hợp phát sinh làm tăng giá vật liệu đều đợc ghi nợ vào tài
khoản 152, theo giá thực tế đối ứng với các tài khoản thích ứng. Chẳng hạn:
Nợ TK152 (ct): giá thực tế vật liệu tăng thêm
Có TK411: Nhập cấp phát , viện trợ, vốn góp
Có TK412: Đánh giá tăng vật liệu
Có TK 336: Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ.
Có TK642: Thừa trong định mức tại kho
Có TK3381: Thừa ngoài định mức chờ xử lý
Có TK621.627,641,642: dùng không hết hoặc thu hồi phế liệu.
Có TK222,128: Nhận lại vốn góp liên doanh
Có TK241: Nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu hồi phế liệu từ
XDCB, từ sửa chữa lớn TSCĐ.
2.2.3. Hạch toán tăng vật liệu trong các doanh nghiệp tính thuế VAT
theo phơng pháp trực tiếp
Đối với các đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp, do
phần thuế VAT đợc tính vào giá thực tế vật liệu nên khi mua ngoài, kế toán ghi

Có TK152 (chi tiết): giá thực tế
* Giảm do cho vay tạm thời
Nợ TK1388: Cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời
Nợ TK1368: Cho vay nội bộ tạm thời
Có TK152 (chi tiết): Giá thực tế vật liệu xuất
* Giảm do các nguyên nhân khác
Nợ TK632: Nhợng bán, xuất tả lơng, trả thởng
Nợ TK642: Thiếu trong định mức tại kho
Nợ TK1381: Thiếu không rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Nợ TK1388,334: Thiếu cá nhân phải bồi thờng
Có TK152 (chi tiết): Giá thực tế vật liệu.
2.3. Hạch toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
2.3.1. Tài khoản sử dụng: Theo phơng pháp này, kế toán sử dụng các tài
khoản sau:
- TK 611 "mua hàng" (tiểu khoản 6111 "mua nguyênvật liệu")
TK này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng giảm vật liệu, dụng cụ
theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua). Từ đó xác định giá trị vật t xuất
dùng.
Kết cấu của TK 611:
+ Bên Nợ: phản ánh giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn
kho đầu kì và tăng thêm trong kì.
+ Bên Có: phản ánh giá trị thực tế vật liệu công cụ dụng cụ xuất dùng, xuất
bán, thiếu hụt trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
- Các TK152,151 giống t ơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên.
2.3.2. Hạch toán vật liệu.
Đầu kỳ, kết chuyển giá trị vật liệu cha sử dụng theo từng loại.
Nợ TK 611 (6111).
Có TK 152: Nguyên vật liệu tồn kho
Có TK 151: Hàng đi đờng (VL đi đờng).
Trong kỳ căn cứ vào các hoá đơn mua hàng, ghi:

Có TK 611 (6111 - chi tiết vật liệu).
Với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp đối
với vật liệu mua ngoài giá thực tế gồm cả thuế VAT đầu vào do vậy kế toán ghi:
Nợ TK 6111: Giá thực tế.
Có TK liên quan (331, 111, 112) tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế).
Các khoản giảm giá hàng mua và hàng mau bị trả lại (nếu có).
Nợ TK 331, 111, 112...
Có TK 611 (1).
Các nghiệp vụ khác phát sinh ở thời điểm đầu kỳ, trong kỳ, cuối kỳ hạch
toán tơng tự nh doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ.
III. Đặc điểm công tác kế toán công cụ dụng cụ trong doanh
nghiệp sản xuất.
1. Khái niệm, đặc điểm công cụ, dụng cụ (CCDC).
Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định
để xếp vào TSCĐ. Mặc dù CCDC đợc quản lý và hạch toán giống nh NVL nh-
ng thực tế CCDC lại có đặc điểm giống với TSCĐ, đó là:
- CCDC thờng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất - kinh doanh, trong
quá tình sử dụng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
- Về mặt giá trị, CCDC cũng bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng, bởi
vậy khi phân bố giá trị của CCDC vào chi phí sản xuất - kinh doanh, kế toán
phải sử dụng phơng pháp phân bổ thích hợp sao cho vừa đơn giản cho công tác
kế toán vừa đảm boả đợc tính chính xác của thông tin kế toán ở mức có thể tin
cậy đợc.
2. Các phơng pháp phân bổ giá trị CCDC.
- Phơng pháp phân bổ một lần: Theo phơng pháp này k hi xuất dùng
CCDC, kế toán phân bổ toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh
của kỳ xuất dùng. Phơng pháp này chỉ nên sử dụng trong trờng hợp giá trị
CCDC xuất dùng nhỏ hoặc thời gian sử dụng của CCDC rất ngắn.
- Phơng pháp phân bổ 50%.
Theo phơng pháp này, khi xuất dùng CCDC kế toán tiến hành phân bổ

kế toán ghi.
Nợ TK 142:50% giá thực tế của CCDC.
Nợ TK 627, 641, 642: 50% giá thị trờng của CCDC.
Có TK 153: giá thực tế của CCDC.
Khi các bộ phận sử dụng báo hỏng CCDC, kế toán gih:
Nợ TK 627, 641, 642... ghi theo giá trị còn lại.
Nợ TK 152: Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho.
Nợ TK 138: Tiền bồi thờng vật chất phải thu.
Có TK 142: 50% nó thực tế của CCDC hỏng.
* Trờng hợp xuất dùng CCDC theo phơng pháp phân bổ dần khi xuất
dùng các cứ vào giá thực tế của CCDC, kế toán ghi:
+ Phản ánh 100% giá trị xuất dùng.
Nợ TK 142 (1421).
Có TK 153 (1531).
+ Phản ánh giá trị phân bổ một lần.
Nợ TK liên quan (6273,1413, 6423...).
Có TK 142 (1) giá trị phân bổ mỗi lần.
Các kỳ tiếp theo, kế toán chr phản ánh bút toán phân bổ giá trị hao mòn.
Khi báo hỏng, mất hay hết thời gian sử dụng, sau khi trừ phế liệu thu hồi
hay bồi thờng... giá trị còn lại sẽ đợc phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh t-
ơng tự nh phân bổ 50% (2 lần).
Đối với bao bị luân chuyển, khi xuất dùng kế toán ghi phân toàn bộ giá
trị xuất dùng.
Nợ TK 142 (1): Giá TT
+ Phân bố giá trị hao mòn và chi phí của kỳ sử dụng.
Nợ TK 152: Tính vào giá trị vật liệu mua ngoài.
Nợ TK 6413: Tính vào chi phí bán hàng.
Có TK 1421: Giá trị hao mòn.
+ Khi thu hồi bao bị luân chuyển, nhập kho.
Nợ TK 1532: Giá trị còn lại.

- Bộ Quốc Phòng đợc thành lập theo quyết định số 472/QĐ - QP ngày 17 tháng
4 năm 1996 của Bộ trởng Bộ Quốc Phòng.
* Quá trình phát triển.
+ Giai đoạn 1978 - 1985: với nhiệm vụ sản xuất mũ cứng theo QĐ
890/KH ngoài ra còn sản xuất thêm ba lô, quần đùi, màn, kê pi, phù cầp hiệu.
Thành tích đạt đợc.
- Huân chơng chiến công Hạng ba năm 1983
- Huân chơng chiến công Hạng Nhì năm 1985
- Cờ do hội đồng bộ Trởng tăng hai năm 1984 và 1985.
+ Giai đoạn 1986 - 1990: cơ bản giống giai đoạn 1 nhng có nhiều khó
khăn hơn nhất là năm 1988 công nhân không có việc làm Xí nghiệp tởng chừng
nh không đứng vững đợc. Nhà nớc xoá bỏ bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng,
lúc này Xí nghiệp cũng đã bớc đầu chuyển sang giai đoạn hạch toán kinh tế.
Thành tích đạt đợc
Huân chơng Lao động Hạng ba năm 1987

Trích đoạn Hạch toán chi tiết vật liệu. Hạch toán tổng hợp vật liệu. Nhận xét chung về công tác kế toán vậtliệu ở xí nghiệp 26 kiến đề xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status