Đồ án tổ chức xây dựng - Pdf 14

Trờng đại học xây dựng hà nội
Khoa kinh tế xây dựng
Bộ môn tổ chức kế hoạch
đồ án tổ chức xây dựng
đại học
xây dựng
Giáo viên hớng dẫn: GS.TS Nguyễn Mậu Bành
Sinh viên thực hiện : Lê Văn Quý
Lớp 45kt3
Ms:1388045
Hà Nội, 11 - 2004
1
Phần mở đầu
ý nghĩa công tác tổ chức xây dựng
I. Tầm quan trọng của tổ chức thi công:
1. Vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sản xuất xây dựng trong sự nghiệp công nghiệp
hoá và hiện đại hoá đất nớc:
Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò và ý nghĩa
của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng góp của lĩnh vực sản xuất này
trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, từ ý nghĩa của các công
trình xây dựng nên và từ khối lợng vốn sản xuất to lớn đợc sử dụng trong xây dựng.
Cụ thể hơn xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn nhất của
nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác trớc hết là ngành công nghiệp chế tạo
máy và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành xây dựng là trực tiếp thực
hiện và hoàn thiện khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cố định (thể hiện ở những
công trình nhà xởng bao gồm cả thiết bị, công nghệ đợc lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các
lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác. ở đây nhiệm vụ
chủ yếu của các đơn vị xây dựng là kiến tạo các kết cấu công trình để làm vật bao che nâng đỡ,
lắp đặt các máy móc cần thiết vào công trình để đa chúng vào sử dụng.
Theo thống kê cho thấy chi phí công tác xây lắp thể hiện phần tham gia của ngành công
nghiệp xây dựng trong việc sáng tạo ra tài sản cố định chiếm từ 40 60 % ( cho công trình sản

khoảng 20 % tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân.
3
2.Đặc điểm của sản xuất xây dựng:
Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn biến động theo địa
điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng của công trình . Cụ thể là trong xây dựng con ngời và
công cụ luôn phải di chuyển địa điểm sản xuất còn sản phẩm xây dựng thì lại đứng yên. Vì vậy
các phơng án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn thay đổi theo điều kiện
cụ thể của địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng.
Chu kỳ sản xuất thờng là dài, dẫn tới sự ứ đọng vốn đầu t tại công trình . Đồng thời làm
tăng những khoản phụ phí thi công khác phụ thuộc vào thời gian nh chi phí bảo vệ, chi phí
hành chính.
Sản xuất xây dựng phải theo những đơn đặt hàng cụ thể vì sản suất xây dựng đa dạng, phụ
thuộc nhiều vào điều kiện địa phơng nơi xây dựng công trình và yêu cầu của ngời sử dụng.
Cơ cấu của quá trình xây dựng rất phức tạp, số lợng đơn vị tham gia xây dựng rất lớn, các
đơn vị tham gia hợp tác xây dựng phải thực hiện phần việc của mình đúng theo trình tự thời
gian và không gian.
Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hởng nhiều của thời tiết, điều
kiện làm việc nặng nhọc.
Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện của địa điểm
xây dựng gây nên.
2.Vai trò ý nghĩa của công tác thiết kế tổ chức xây dựng và tổ chức thi công
Thiết kế tổ chức xây dựng là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đa vào hoạt động
từng công đoạn hay toàn công trình theo chức năng sử dụng và đảm bảo thời gi an xây dựng .
Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để xác định nhu cầu vốn và các loại vật t, thiết bị cho
từng giai đoạn hay cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toán chi phí một cách có khoa học.
Thiết kế tổ chức xây dựng đợc tiến hành song song cùng với việc thiết kế xây dựng ở giai
đoạn thiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phù hợp giữa các giải pháp hình khối mặt
bằng, giải pháp kết cấu với giải pháp về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công xây dựng.
4
Thiết kế tổ chức xây dựng đợc tiến hành trên cơ sở bản vẽ thi công và những điều kiện thực

- Cát đen đầm kỹ
- Đất tự nhiên.
5
Chän chiÒu s©u cña mãng h
®m
= 1,6m, mÆt ®Êt tù nhiªn c¸ch mÆt nÒn (cèt 0,00) lµ -
0,2m, chän chiÒu s©u cña cèc lµ 1,4m.
6
Đờng điện 35KV
Đờng điện 35KV
Đờng
điện
35KV
Đờng điện 35KV
Sông
Quốc lộ 6
Hạng
mục XD
B
phần i
giới thiệu chung
I. giới thiệu địa điểm xây dựng
Công trình đợc xây dựng ở khu vực Xuân Mai, cách quốc lộ 6 ( về phía Bắc ) 200m với
sơ đồ mặt bằng XD nh sau:
II. Giới thiệu đặc điểm kiến trúc và kết cấu công trình
2.1 Đặc điểm:
Công trình là nhà công nghiệp 1 tầng có 4 nhịp và 18 bớc cột :
Chiều dài bớc cột là 6 m
Kích thớc nhịp là : AB=BC=DE=EF=24m
7

Có kích thớc và cấu tạo nh bảng sau:
Tung
hoàn
h
a
B
j
k
m
n
o
p
s
T
c
w
x
g
h
e
f
i
d
M
biên24
mA,E
1-11
13-23
4400
4700

13-23
4000
4500
675
675
875
875
325
325
475
475
1200
400
300
12
4500
875
875
475
475
1200
400
300
2250
2250
1225
1225
175
825
f

axb = 550x160 (mm)
L
(mm )
H
(mm )
Träng lîng
(tÊn )
5950
800
3,6
5950
1000
5
4 - 4
5 - 5
4
4
4
4
cét trôc gi÷a 2
nhip 24m (b,c,d,e)
vµ gi÷a nhÞp 24
víi 27m (a,f)
cét trôc nhÞp
biªn 24m
11
h
L
h
c)Phần mái:

0,2
1200
3700
2500
0,46
9000
3500
2500
0,3
+ Pa nel mái
Là cấu kiện bê tông đúc sẵn tại nhà máy.
Kích thớc pa nel là 6000*1500*450 mm.Trọng lợng 2,4 tấn
III. Nội dung chính của đồ án và phơng hớng thi công tổng quát
1 Nhiệm vụ của đồ án môn học:
Nhiệm vụ của đồ án môn học này là thiết kế tổ chức thi công cho công trình nhà công
nghiệp một tầng.Nhiệm vụ thiết kế bao gồm nhỡng nội dung chính chủ yếu sau:
Thiết kế tổ chức thi công các công tác chuẩn bị phục vụ thi công bao gồm:
Thiết kế tổ chức thi công công tác san lớp đất thực vật,chuẩn bị mặt bằng thi công.
Thiết kế tổ chức thi công công tác thi công phần ngầm bao gồm.
Thiết kế tổ chức thi công công tác đào đất hố móng công trình.
Thiết kế tổ chức thi công công tác đổ bê tông cốt thép móng.
Thiết kế tổ chức thi công công tác thi công phần thân mái công trình bao gồm:
13
Thiết kế tổ chức thi công công tác lắp ghép các cấu kiện chịu lực cho thân mái công
trình.
Thiết kế tổ chức thi công công tác xây tờng bao che cho công trình.
Thiết kế tổ chức thi công các công tác còn lại gồm:
Công tác hoàn thiện công trình.
Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ sản xuất cho công trình.
Sau khi thiết kế tổ chức thi công cho các công tác thì tiến hành lập tổng tiến độ thi công

nhiều loại cấu kiện khác nhau nên có thể chọn cầu trục tự hành có mỏ phụ để thi công lắp
ghép.
3.Danh mục công việc:
a) Tổ chức công tác san lớp đất thực vật chuẩn bị mặt bằng thi công.
b) Phần ngầm.
Thi công công tác đất:
Đào đất hố móng bằng máy.
Sửa hố móng bằng thủ công.
Thi công bê tông móng:
Đổ bê tông lót móng.
Cốt thép móng.
Cốp pha móng.
Đổ bê tông móng.
Bảo dỡng bê tông móng.
Tháo cốp pha.
Lấp đất lần 1.
c) Phần thân.
Lắp ghép:
Bốc xếp cấu kiện.
15
Lắp cột và chèn chân cột.
Lắp dầm móng và dầm cầu chạy.
Xây tờng bao che:
Đào móng đầu hồi.
Xây tờng đầu hồi.
Xây tờng biên.
d) Phần mái
Lắp dàn vì kèo, dàn cửa trời và panel mái, panel cửa trời.
Lắp panel.
Chống thấm, chống nóng mái:

Tháo dỡ ván khuôn. Xác định khối lợng công tác
b. Xác định khối lợng đất móng cần đào:
San lớp đất thực vật :
Khối lợng đất cần san = 102x96 x 0,2=1958,4 m
3
Với khối lợng đất cần san ta chọn 2 máy san mã hiệu DZ 98A,loại máy U1D6C2 có các
thông số sau :
Năng suất ca:320m
3
/ca
Công suất :184kw
Đơn giá ca máy :861161đ/ca
17
Số ca máy cần thuê: 1958,4/320=7 ca
Vậy giá thành thuê máy san =861161x7= 6028127 (đồng)
Thời gian thi công mất 5 ngày.
Đào móng:
Theo số liệu khảo sát, nền đất tại hiện trờng thi công là đất sét pha nên lấy hệ số mái dốc
khi đầo đất là m = 0,67. Cao trình đất tự nhiên là -0,2m do vậy chiều sâu hố móng cần đào là
1,4m.Để đảm bảo điều kiện thi công đợc thuận lợi, khi đào hố móng mỗi bên lấy rộng ra 0,2
m so với kích thớc thật của móng.Công thức xác định thể tích hố móng cốc nh sau:
h
V = x [ a.b + ( a +A ). (b + B ) + A.B ]
6
A = a + 2.h.cotg
A = a + 2.h.m
B = b + 2.h.cotg
B = b + 2.h.m
Qua sơ bộ tính toán,khoảng cách giữa hai hố móng liên tiếp rất bé nên sử dụng biện pháp
ào các móng băng.

108
6,038
1.4
912,94
2
1825,89
Tổngcộng
4474
Tổng khối lợng đất đào lớn, điều kiện mặt bằng cho phép máy hoạt động dễ dàng và có
thể đào liên tục nên ta sử dụng máy đào là chủ yếu kết hợp với sửa hố móng bằng thủ công.
Máy thi công đất đi thuê ngoài .
c. Xác định phơng án thi công.
Do khối lợng đào đất khá lớn ,mặt bằng thi công rộng nên sẽ sử dụng máy đào để thi
công .Vì máy không thể đào chính xác đợc kích thớc hố móng nh yêu cầu nên cần kết hợp
với đào thủ công .
Chọn máy Vg>0,25 m3
Ta có mức cơ giới hoá:0,78 .
Chọn máy Vg=0,25m3
Ta có mức cơ giới hoá :0,85
STT
Nội dung
Khối lợng
Vg=0,25
Vg>0,25
1
Tổng khối lợng đất đào cần thi công
4474
4474
2
Khối lợng đất đào thi công bằng máy

4,3
3,3
Chiều cao đổ
h(m)
4,4
2,2
Trọng lợng máy
Q(tấn)
12,7
5,7
Thời gian 1 chu kỳ
Tck(s)
17
20
Năng suất kĩ thuật
Nkt=q(Kd/Kt)nck
Bảng II9
Nội dung
Ký hiệu
Phơng án 1
Phơng án 2
Dung tích gầu
q(m3)
0,5
0,25
Hệ số đầu gầu
Kd
1,1
1,1
Hệ số tơi của đất

Nca(m3/ca)
770,05
327,27
Năng suất thực tế:
Ntt = Nca.Ktg
Nội dung
Kí hiệu
Phơng án 1
Phơng án 2
Hệ số quy đổi năng suất
K1
0,85
0,85
Hệ số kể đến sự đổ tự do
K2
1,1
1,1
Năng suất kỹ thuật
Nca(m3/ca)
770,05
327,27
Năng suất thực tế
Ntt(m3/ca)
616,04
261,818
Tính sơ bộ số ca máy thi công
Số ca máy thi công =(Số lợng đất đào thi công bằng máy) / (năng suất thực tế ca
máy)
21
Bảng II12

máy
KL đất đào
bằng máy
KL đất đào
bằng thủ công
1
760,78
593,4084
616,04
1
593,4084
167,3716
2
740,62
577,6836
616,04
1
577,6836
162,9364
3
735,59
573,7602
616,04
1
573,7602
161,8298
4
735,59
573,7602
616,04

Tổng KL
đất Cỗn
đào
KL đào đất
theo K2
NS ca máy
(m3/ca)
Số ca máy
KL đất đào
bằng máy
KL đất đào
bằng thủ
công
1
304,31
258,6635
261,818
1
258,6635
45,6465
2
304,31
258,6635
261,818
1
258,6635
45,6465
3
304,31
258,6635

250,07
44,13
8
294,2
250,07
261,818
1
250,07
44,13
9
294,2
250,07
261,818
1
250,07
44,13
10
294,2
250,07
261,818
1
250,07
44,13
11
294,2
250,07
261,818
1
250,07
44,13

4474
3802,611
3927,27
15
3802,611
671,049
Chi phí sử dụng máy.
* Tính và chọn ô tô vận chuyển:
Tất cả khối lợng đất do máy đào đất đào lên sẽ đợc vận chuyển hết bằng ô tô tự đổ tới
khu vực đổ đất cách công trờng 5 Km .Số ô tô kết hợp với máy đào sẽ đợc tính toán
sao cho vừa đủ để máy đào phục vụ đợc trong một ca làm việc và không ít quá khiến
máy đào ngừng việc.
Chọn loại ô tô tự đổ trọng tải 5 tấn .Đơn giá ca máy 444000 (vnđ)
Phơng án I.
Chu kì của 1 lợt ô tô chạy đổ đất là:
T ôtô=tchờ +Tđv+tđổ
Tchờ: Thời gian ô tô đợi đổ đất lên xe
Tchờ=(q/Ntt)*T
Ntt :Năng suất thực tế của máy đào
q Khối lợng đất chở một chuyến:
q=k*q1/
q1 : Trọng tải xe 5 tấn
K hệ số sử dụng tải trọng :k=0,9
: Thể tích tự nhiên của đất , =1,8 T/m3
T thời gian làm việc một ca ,T =8*3600=28800s
Vậy :Q=0,9*5/1,8=2,5m3
T chờ = q .T/Ntt=(2,5*28800)/ 616,04=116,8s=117s
L: Cự ly vận chuyển :L=5km
Vô tô=30(km/h)
Thời gian ô tô chở đất đến nơi đổ và quay trở lại:

Trích đoạn Thuyết minh tổng tiến độ Tính kho bãi chứa vật liệu: Các biện pháp an toàn lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status