Nhiễm trùng tiểu trẻ em - Pdf 14

NHIỄM TRÙNG TIỂU TRẺ EM
Trần Thị Mộng Hiệp*
I. ĐỊNH NGHĨA:
_ Nhiễm trùng tiểu là sự hiện diện của vi khuẩn và bạch cầu với số lượng bất thường trong
nước tiểu.
_ Trước 11 tuổi: 1.1% trẻ trai, 3% trẻ gái.
_ Nhiễm trùng tiểu có thể ở đường tiểu dưới ngược lại có thể tổn thương nhu mô thận: còn
gọi là nhiễm trùng đường tiểu trên.
_ Khi có tổn thương nhu mô thận, người ta gọi là viêm thận bể thận và trong bệnh cảnh này
cần nghĩ đến một dị dạng đường tiểu đi kèm.
_ Về mặt điều trị: rất khác nhau trong điều trị nhiễm trùng tiểu thấp và viêm thận bể thận
còn gọi là nhiễm trùng nặng.
_
_
Benh sinh:
Benh sinh:
. Tư đương dươi lên , thương từ đương tiêu hóa (xao tron VK đương ruột, mang mam E
. Tư đương dươi lên , thương từ đương tiêu hóa (xao tron VK đương ruột, mang mam E
Coli), vi khuan qua nieu đạo va lên trên
Coli), vi khuan qua nieu đạo va lên trên
Ơ tre gai kha năng NTT sau 6 thang tùy thuoc chieu dai nieu đao
Ơ tre gai kha năng NTT sau 6 thang tùy thuoc chieu dai nieu đao
. Đương mau
. Đương mau
. Khả năng ky chu:
. Khả năng ky chu:
Te bao bieu mô đương niệu co kha năng diet khuan
Te bao bieu mô đương niệu co kha năng diet khuan
Trong NTT tai phat nhieu lan: tăng điểm tiep nhan VK cua te bào bieu mô
Trong NTT tai phat nhieu lan: tăng điểm tiep nhan VK cua te bào bieu mô
Dị dang đương nieu: tăng ứ đong nươc tieu

4
/ml), không kèm tăng bạch cầu trong nước tiểu, thường vẫn phải xem là còn
tình trạng nhiễm trùng và điều trị chưa có kết quả tốt.
III. TRIỆU CHỨNG HỌC:
1. Triệu chứng:
_ Đối với trẻ nhủ nhi, nghĩ đến nhiễm trùng tiểu trước các dấu hiệu:
* Sốt không rõ nguyên nhân, không có dấu hiệu khác đi kèm.
* Rối loạn tiêu hóa: biếng ăn, nôn ói, tiêu chảy.
* Giảm cân nặng.
_ Đối với trẻ em lớn có thể có dấu hiệu viêm bàng quang giúp chẩn đoán sớm: tiểu nhiều,
tiểu khó, tiểu nóng rất và đôi khi kèm đau bụng .
_ Đối với tất cả các lứa tuổi, nhiễm trùng tiểu có thể không có triệu chứng, đặc biệt trong
những lần tái phát sau điều trị.
2. Triệu chứng nhiễm trùng lan tỏa:
Các triệu chứng nghi ngờ một tình trạng viêm thận - bể thận trong nhiễm trùng tiểu
là:
* Triệu chứng lâm sàng: sốt trên 38.5, đôi khi sốt dao động với lạnh run, đau bụng và/
hoặc đau thắt lưng, sờ có dấu hiệu chạm thận.
* Triệu chứng sinh học: có hội chứng viêm đi kèm: tăng CRP, tăng bạch cầu đa nhân
trung tính, cấy máu có thể dương tính, đđđđạm niệu > 0.05g/24g.
IV. CÁC VI KHUẨN THƯỜNG GẶP:
Escherichia coli:
Escherichia coli:
90% NTT lần đau ơ tre em
90% NTT lần đau ơ tre em
Klebsiella, Proteus, Staphylocoque (trang)
Klebsiella, Proteus, Staphylocoque (trang)
Protéus:
Protéus:
30% viêm bang quang không bien chứng ơ trẻ trai

_ Chức năng thận được đính bởi độ thanh thải créatinine, ion đồ máu, ion đồ nước tiểu.
Nhiễm trùng tiểu được xếp loại như sau:
_ Nhe: + Đối với trẻ gái trên 1 tuổi.
+ Một lần tiểu đục duy nhất hoặc tái phát ít.
+ Do 1 loại vi khuẩn duy nhất và nhạy với kháng sinh.
+ Nhiễm trùng đường tiểu dưới.
+ Không có bất thường tìm thấy trong xét nghiệm điện quang.
_ Nặng: + Ở trẻ sơ sinh, phái nam.
+ Tiểu đục tái phát nhiều lần.
+ Do nhiều loại vi khuẩn.
+ Dấu hiệu ở thận hay toàn thân nặng.
+ Tổn thương chức năng thận.
+ Có những triệu chứng điện quang bất thường.
2. Nhiễm trùng tiểu ở trẻ sơ sinh:
Dấu hiệu toàn thân rất trầm trọng (sốt, rối loạn tiêu hóa, mất nước ) nhưng cũng có
thể chỉ ghi nhận bất thường của con đường biểu diễn cân nặng mà thôi.
Có thể có thận rất lớn, với vàng da do ứ mật với gan lớn. Vi khuẩn thường gặp là
Colibacille. Chỉ định thăm dò hình ảnh là bắt buộc trong bối cảnh của một nhiễm
trùng huyết có nhiễm trùng tiểu đi kèm( sau khi bệnh đã ổn đinh).
VI. NHỮNG BỆNH LÝ DỊ DẠNG ĐƯỜNG NIỆU THƯỜNG GẶP:


Nieu quản:
Nieu quản:
. Hep Khúc Noi be than - nieu quản (Jonction pyelo-ureterale)
. Hep Khúc Noi be than - nieu quản (Jonction pyelo-ureterale)
. Hẹp Khuc Noi niệu quan – bàng quang (Jonction uretéro – vesicale)
. Hẹp Khuc Noi niệu quan – bàng quang (Jonction uretéro – vesicale)
. Sa niệu quan
. Sa niệu quan

trẻ < 2 tháng)
 Amoxicilline 50-100 mg/kg/ngày chia 3 lần.
 Cephalosporine thế hệ1 30 mg/kg/ngày chia 2 lần, hoặc Céphalo 3
 Augmentin liều 50 mg/kg/ngày chia 3 lần.
 Acid nalidixic (Negram): 40-60 mg/kg/ngày chia 3-4 lần
 Ampicilline 100 mg/kg/ngày chia 4 lần.
_ Kiểm tra lại nước tiểu nếu các triệu chứng vẫn tồn tại sau điều trị 48 giờ. Không nên lập
lại nhiều lần các xét nghiệm nước tiểu gây tốn kém và lo lắng cho gia đình.
_ Cho uống nhiều nước, giữ vệ sinh tại chỗ. Điều trị táo bón, giun kim...
B/ Viêm đai be than cap
B/ Viêm đai be than cap


Diet khuẩn nhanh
Diet khuẩn nhanh


Nong độ trong nhu mô than cao
Nong độ trong nhu mô than cao


Khang sinh ban đầu đương tĩnh mach (4 ngày),
Khang sinh ban đầu đương tĩnh mach (4 ngày),
tong thời gian 10 ngay
tong thời gian 10 ngay


Khang sinh ban đầu đương uong: thường đươc đe nghị
Khang sinh ban đầu đương uong: thường đươc đe nghị


. Chuyển sang đương uống tuy khang sinh đo: 6 -10 ngày
. Dùng ngay đương uống: Ce
. Dùng ngay đương uống: Ce
̀ixim (
̀ixim (
Oroken)
Oroken)


Nhap vien:
Nhap vien:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status