Giáo án Vật lý 11 nâng cao học kỳ 1 phần: Điệ học-Điện từ trường potx - Pdf 14

Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
1

Ngày soạn: 05/09/2007
PHẦN I: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC
CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

1. ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CULÔNG
I. MỤC TIÊU.
- Nắm được trong tự nhiên có hai loại điện tích, các đặc tính của chúng và các phương pháp làm
nhiễm điện cho một vật.
- Học sinh cần nắm được các khái niệm: điện tích, điện tích điểm, các loại điện tích, cơ chế của
sự tương tác giữa các điện tích.
- Phát biểu nội dung, viết biểu thức và biểu diễn bằng hình vẽ định luật Culông.
- Áp dụng để giải quyết các bài toán đưong giản về cân bằng của hệ điện tích điểm. Giải thích
được các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Xem lại SGK lớp 7.
- Chuẩn bị một số các thí nghiệm đơn giản về nhiễm điện do cọ xát, tiếp xúc và do hưởng ứng.
Một chiếc điện nghiệm.
- Chuẩn bị phiếu học tập.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY.
1. Bài cũ: Giới thiệu về nội dung chương trình của chương rồi so sánh với chương trình VL lớp 7.
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Hai loại điện tích. Sự nhiễm điện của các vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên thông báo về điện tích, các loại điện
tích. Điều kiện về điện tích điểm. (có kèm hình vẽ)
- Có mấy loại điện tích? Hai loại điện tích tương

Hoạt động 2: Định luật Culông.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nghiên cứu phương pháp xác định lực tương tác
giữa các điện tích.
- Dựa vào hình vẽ SGK hãy nêu cấu tạo và cách sử
dụng cân xoắn Culông để xác định lực twong tác
giữa hai điện tích.
- The dõi và ghi chép vào vở các kết ảu của thí
nghiệm.
- Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của cân xoắn.
- Nêu các kết quả thí nghiệm của Culông tìm
được về sự phụ thuộc lực tương tác giữa hai điện
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
2

- GV tóm tắt giới thiệu cân xoắn vừa trình bày thí
nghiệm để dẫn đến các kết quả về sự phụ thuộc của
lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng
cách, độ lứon của hai điện tích và phụ thuộc vào
môi trường trong đó có chứa điện tích.
- Lực tương tác phụ thuọc vào yếu tố nào?
- Gọi một học sinh phát biểu nội dung định luật.
- Công thức xác định lực Culông.
+ GV đặt vấn đề vetơ lực của lực Culông cách viết
biểu thức định luật dưới dạng vectơ.
- Nêu đặc điểm vectơ lực tương tác giữa hai điện


.
- Giới thiệu bảng 1.1
- HS theo dõi và tiếp htu trả lời câu hỏi.
- Nghiên cứu bảng giá trị các hằng số điện môi
trong SGK và rút ra nhận xét.
- Hằng sinh nhìn vào bảng rồi so sánh hằng số
điện môi của một số chất.
- Cùng GV làm các bài tập trong SGK
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi câu nhắc nhở của GV.
- Giao câu hỏi P và làm bài tập trong SGK.
- Yêu câu HS chuẩn bị bài sau.
o0o

Thiết kế ngày 7/9/2007 Tiết:2.

2. THUYẾT ELECTRON. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

I. MỤC TIÊU
1. . Kiến thức:
- Nắm được những nội dung chính của thuyết electron cổ điển. Từ đó hiểu được ý nghĩa của các
khía niệm hạt mang điện và nhiễm điện; chất dẫn điện và chất cách điện.
- Hiểu được nội dungh của định luật bảo toàn điện tích.
- Nếu có điều kiện, có thể hướng dẫn cho HS làm những thí nghiệm như trong SGK để HS rèn
luỵên về phương pháp làm thí nghiệm và kĩ năng làm thí nghiệm.
2. Kĩ năng:
- Giải thích được tính dẫn điện, tính cách điện của một chất, ba cách nhiễm điện của các vật trên
cơ sở thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích.

D. Chất điện môi là chất có chưa rất ít điện tiách tự do.
P4. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
 Trong quá trình nhiễm điện do cọ xát, electron đã chuyển từ vật này sang vật kia.
 Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, vật bị nhiễm điện vẫn tr ung hoà điện.
 Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì electron chuyển từ vật
chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương.
 Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dương
chuyển từ vật nhiễm điện sang vật chưa nhiễm điện .
P5. Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì:
A. Hai quả cầu đẩy nhau.
B. Hai quả cầu hút nhau.
C. Không hút mà cũng không đẩy nhau.
D. Hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau.
P6. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.
B. Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.
C. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hòa điện.
D. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa điện.
 Đáp án phiếu học tập: P1(D); P2: (C); P3: (C); P4: (D); P5: (B); P6: (D).
2. . Học sinh:
- Ôn lại bài trước, chuẩn bị các câu hỏi trong phiếu học tập, chuẩn bị làm các TN về nhiễm điện
cho các vật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp.
- Trình bày câu trả lời về hai loại điện tích, cách
nhiễm điện cho các vật.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Yêu cầu HS cho biết tình hình của lớp.

- Nhận xét trả lời của HS.
- Yêu cầu HS đọc phần 2.
- Tổ chức hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS trình bày hiểu biết của mình về chất
dẫn điện.
- Yêu cầu HS nêu nhận xét.
- Nhận xét trả lời của HS. Hoạt động 3:Vận dụng thuyết electron giải thích 3 hiện tượng nhiễm điện
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
-Đọc SGK.
- Thảo luận nhóm tìm hiểu cách giải thích.
- Trình bày sự nhiễm điện do cọ xát.
- Nhận xét bạn trả lời.
-Đọc SGK.
- Thảo luận nhóm tìm hiểu cách giải thích.
- Trình bày sự nhiễm điện do tiếp xúc.
- Nhận xét bạn trả lời.
-Đọc SGK.
- Thảo luận nhóm tìm hiểu cách giải thích.
- Trình bày sự nhiễm điện do hưởng ứng.
- - Nhận xét bạn trả lời.
-Đọc SGK.
- Thảo luận nhóm tìm nội dung định luật.
- Trình bày định luật bảo toàn điện tích.
- Nhận xét bạn trả lời.
- Yêu cầu HS đọc phần 3a.
- Tổ chức hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS giải thích hiện tượng nhiễm điện do

- Giao câu hỏi P và làm bài tập trong SGK.
- Yêu câu HS chuẩn bị bài sau.

o0o

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
5 Thiết kế ngày 11/9/2007 Tiết: 3

3. BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Năm được phương pháp giải bài tập Định luật Culông (nắm được điểm đặt, phương chiều, độ
lớn của lực culông), Năm được nguyên lý chồng chất lực
- Nắm được phương pháp giải bài tập phần lực culông
2.Kĩ năng:
- Học sinh vận dụng được phương pháp giải được các bài tập trong sách giáo khoa cũng như sách
bài tập

của bạn.
- Nhận xét bổ sung
- Gọi học sinh lên bảng giải bài tập.

- Quan sát, hướng dẫn

- Cho học sinh nhận xét, giáo giên bổ sung và
đưa ra lời giải khoa học nhất
Hoạt động 3: Giải bài tập 3 SGK trang 9
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, hoạt động
theo nhóm.
- Đại diện nhóm lên trình bày phương án của
mình.
- Hướng dẫn và chia nhom cho học sinh hoạt
động
- Quan sát các nhóm trình bày phương án của
mình.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
6

- Các nhóm khác quan sát, nhận xét phương án
của nhóm bạn.
- Trình bày phương án của nhóm mình
B. Phát biểu định nghĩa cường độ điện trường.
C. Hiểu được định nghĩa đường sức điện và ý nghĩa của đường sức điện.
D. Hiểu được khái niệm điện phổ, quy tắc vẽ đường sức điện.
E. Hiểu được nội dung nguyên lý chồng chất điện trường.
2.Kĩ năng:
- Xác định được vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm gây ra
tại một điểm trong không gian
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Thí nghiệm điện phổ.
- Một số hình vẽ biểu diễn đường sức điện trường do điện tích gây ra.
- Phiếu học tập.
2.Học sinh:
- Ôn lại khái niệm điện trường đã học ở THCS.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp.
- Trả lời câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Kiểm tra tình hình HS.
- Nêu câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm.
Hoạt động 2: Điện trường, vectơ cường độ điện trường.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- thảo luận nhóm.
- Trình bày định nghĩa đường sức điện.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- thảo luận nhóm.
- Tìm hiểu các tính chất của đường sức điện.
- Trình bày các tính chất của đường sức điện.
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đọc SGK.
- thảo luận nhóm về khái niệm điện phổ.
- Tìm hiểu khái niệm điện phổ
- Xem hình ảnh điện phổ và rút ra nhận xét.
- Nêu nhận xét về điện phổ.
- Trả lời câu hỏi C2
- Tổ chức hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS trình bày định nghĩa.
- Nhận xét, tóm tắt.

- Yêu cầu HS đọc phần 3.b.
- Tổ chức hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả hoạt động nhóm.
- Nhận xét, tóm tắt.
- Yêu cầu HS đọc phần 3.c.
- Làm thí nghiệm điện phổ cho HS quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét.
- Nhận xét, tóm tắt.
- Nêu câu hỏi C2.
Hoạt động 4: Điện trường đều, điện trường của một và nhiều điện tích gây ra trong không gian.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc SGK.

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
8

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc bài tập.
- Trả lời câu hỏi.
- Ghi nhận kiến thức.
- Cho Hs làm bài tập trong phiếu học tập.
- Trả lời câu hỏi C3, câu hỏi 1,2 SGK.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
o0o
Ngày 20/09/2007 Tiết 6

6. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ

I. MỤC TIÊU.
- Hiểu được cách xây dựng khái niệm về công lực điện trường trong dịch chuyển điện tích trong
điện trường đều.
- Viết được công thức tính công lực điện trường trong sự di chuyển của một điện tích trong điện
trường của một điện tích điểm.
- Nêu được đặc điểm công của lực điện.
- Hiểu được khái niệm hiệu điện thế.
- Nêu được định nghĩa và xác định được mối liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế.
- Giải được một số bài tập đơn giản về điện thế và hiệu điện thế trong SGK.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Hình vẽ các đường sức điện trường, hình ảnh để xác định công của lực điện trên khổ giấy lớn.

- Nhắc lại công thức tính công của một lực:
os
A FSc


.
- Nhắc lại biểu thức tính công của trọng lực:
P mgh


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
9

trường đều ứng với các trường hợp sau:
- Lần lượt cho học sinh xác định F, S ,

trong mỗi
trường hợp rồi áp dụng công thức.
a. Điện tích di chuyển theo đường thẳng MN?
b. Điện tích di chuyển theo đường gấp khúc MNP?
c. Điện tích di chuyển theo đường thẳng hoặc cong
MN bất kì?
- Cồn vủa lực điện trong sự di chuyển của điện tích
trong điện trường của một điện tích điểm.
- Giáo viên nêu tính tổng quát của công thức và
cho học sinh đi đến kết luanạ tổng quát (SGK)

công của trọng lực và sau đó nêu ra tính tương tự
- GV phân tích đặc điểm chung của công (công của
trọng lực và công của lực điện trường) có thể trình
bày theo từng bước:
+ Khái niệm về thế năng một điện tích trong điện
trường.
+ Thế năng của một điện tích q trong điện trường
đều.
+ Thế năng của một điện tích q trong điện trường
của một điện trường của một điện tích điểm.
+ công của lực điện và độ giảm thế năng tĩnh điện.
+ vai trò thành phần trong công thức tính điện thế
đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra
thế năng.
Hiệu điện thế, điện thế.
- Giáo viên nhắc lại: thế năng của một vật tỉ lệ với
khối lượng của vật. Tương tự thế năng điện tích thì
tính như thế nào?
- GV thông báo: Đặc điểm này có thể khái quát
hóa cho trường hợp thế năng tĩnh điện của điện
tích q
- Hướng dẫn HS đi đến kết luận về công của điện
trường thông qua điện thế.
- GV thông báo hiệu số (V
M
-V
N
) gọi là hiệu điện
thế giữa hai điểm M và N.
- GV xây dựng định nghĩa của hiệu điện thế dựa

- Hs thảo luận theo nhóm: phân tích các công
thức xác định thế năng của điện tích: W
M
=qV
M

và W
N
=qV
N
trong đó V
M
và V
N
là các đại lượng
không phụ thuộc vào điện trường
- Rút ra kết luận:
( )
MN M N
A q V V
 
+ Nêu một số ví dụ cụ thể chứng minh điện thế
của điện trường tại một điểm phụ thuộc vào mốc
điện thế, trả lời câu C3.
- HS tiếp thu và có thể xâ dựng khái niệm này
dưới sự hướng dẫn của GV.
- Có thể rút ra hệ quả và xung phong trả lời.

- Hs tiếp thu và có thể xâ dựng khái nệm này
dưới sự hướng dẫn của GV:
MN
U
E
M N

 

Lưu ý: khi không cần để ý đến dấu các đại lượng
thì
U
E
d


- HS tiếp thu và ghi chép vào vở
HS thảo luận theo nhóm để chuẩn bị trả lời các
câu hỏi của GV.
+ Độ giảm thế năng tĩnh điên bằng không, tức là
công của lực điện bằng không.
+ Vì quãng đường dịch chuyển là quãng đường
bất kì, có nghĩa là lực điện luôn vuông góc với
mặt đẳng thế

các đường sức luôn vuông góc
với các mặt đẳng thế.
Hoạt động 4 : Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.


với một số lưu ý sau:
- Khi cho hai quar cầu giống nhau đã nhiểm điện, tiếp xúc với nhau sau đó tách nhau ra thì tổng
điện tích chia đều cho mỗi quả
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
11

- Hiện tượng tương tự nếu ta nối hai quả cầu với một dây dẫn mảnh sau đó cắt bỏ dây.
- Nếu chạm tay vào quả cầu dẫn điện đã tích điện thì quả cầu bị mất điện tích và trở nên trung
hòa.
 Xác định lực tổng hợp lên một điện tích bằng cách áp dụng biểu thức:
1 2

F F F
  
  
( có thể
cộng lần lượt hai vectơ theo quy tắc cộng vectơ hình bình hành lực hoặc có thể dùng phương
pháp hình chiếu bằng cách chọn hệ tọa độ vuông góc xOy và chiếu các vectơ lên các trục Ox và
Oy để có được
x
F

y
F
, véctơ tổng hợp sẽ có độ lớn bằng:

- Học sinh trong từng tổ trao đổi để trả lời theo
yêu cầu của từng bài rồi trao đổi bài giữa các tổ
để chấm rồi nộp lại cho giao viên.

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét câu trả lời của
các bạn.

Hoạt động2:Bài toán về định luật Culông
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Tóm tắt đề bài, thống nhất đơn vị
- Xác định các thông số mà bài toán cho, chú ý dấu
của điện tích.
- Biểu diễn lực tác dụng lên mỗi điện tích.
- Lực tác dụng lên mỗi điện tích là hợp lực của các
lực tác dụng lên vật bằng 2 phương pháp HBH
hoặc phương pháp chiếu.
- Dựa vàoyêu cầu của bài toán để xác định các đại
lượng chưa biết
- Gọi HS lên bảng giải bài 1 SGK (chú ý khi 2 quả
cầu tiếp xúc thì điện tích 2 quả cầu giống nhau về
dấu và độ lớn nhưng chưa biết dương hay âm)

- Học sinh tiếp nhận phương pháp

- Thực hành giải một bài tập trong SGK.
- Gọi 1 học sinh làm bài 1 SGK


- Dựa vào yêu cầu của bài toán để xác định đại
lượng chưa biết.
- Trong các bài trang 18 làm thêm câu tìm lực tác
dụng lên điện tích đặt tại điểm C.

- Học sinh tiếp nhận phương pháp

- Gọi 1 học sinh bổ sung bài làm số 3 SGK (Chú
ý hướng của các vectơ lực và vectơ
cường độ điện trường )
Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi nhớ lời nhắc của GV
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Nhắc HS học bài cũ và chuẩn bị bài tiếp theo.

o0o
Ngày 25/09/2007 Tiết 8

8. BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU:
- Hệ thống kiến thức, phương pháp giải bài tập về tương tác tĩnh điện.
- Rèn luyện kĩ năng tư duy về các bài tâp về định luật Culông.
- Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập định tính về áp dụng các đặc điểm của điện trường.

II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phương pháp giải bài tập
- Lựa chọn bài tập đặc trưng.

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
13

- Tóm tắt đề bài, thống nhất đơn vị
- Xác định các thông số mà bài toán cho, chú ý
dấu của điện tích.
- Biểu diễn lực tác dụng lên mỗi điện tích.
- Lực tác dụng lên mỗi điện tích là hợp lực của
các lực tác dụng lên vật bằng 2 phương pháp
HBH hoặc phương pháp chiếu.
- Dựa vàoyêu cầu của bài toán để xác định các đại
lượng chưa biết
- Gọi HS lên bảng giải bài 1 SGK (chú ý khi 2
quả cầu tiếp xúc thì điện tích 2 quả cầu giống
nhau về dấu và độ lớn nhưng chưa biết dương hay
âm)

- Học sinh tiếp nhận phương pháp

- Thực hành giải một bài tập trong SGK.
- Gọi 1 học sinh làm bài 1 SGK



- Gọi 1 học sinh bổ sung bài làm số 1.40 (Chú ý
hướng của các vectơ lực và vectơ
cường độ điện trường )
Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi nhớ lời nhắc của GV
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Nhắc HS học bài cũ và chuẩn bị bài tiếp theo.

o0o
Ngày 1/10/2007 Tiết 9

9. VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU:
- Đối với vật dẫn cân bằng điện, trình bày được các nội dung sau: Điện trường bên trong vật dẫn,
cường độ điện trường bêb ngoài vật, sự phân bố điện tích ở vật
- Trình bày được sự phân cực trong điện môi khi điện môi được đặt trong điện trường ngoài.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
14



- Học sinh quan sát thí nghiệm và đưa ra nhận xét
+ Điện thế tại mọi điểm trên mặt ngoài vật dẫn có
giá trị bằng nhau
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK 1.a trang
28 yêu cầu học sinh trình bày cho được thế nào là
trạng thái cân bằng điện.
- Nhận xét câu trả lời của học sinh, bổ sung điều
học sinh đã trả lời
- Cho học sinh làm việc theo nhóm yêu cầu các
nhóm trình bày:
+ Vì sao bên trong vật dẫn điện trường bằng
không
+ Trình bày cường độ điện trường tại một điểm
trên mặt ngoài vật dẫn vuông góc với mặt vật
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn giúp đỡ các
nhóm hoàn thành ý kiến của mình
- Hướng dẫn học sinh nắm được điện thế của vật
dẫn tích điện
+ Thí nghiệm: Điện thế trên mặt ngoài vật dẫn
- Nhận xét câu trả lời của học sinh, bổ sung để
hoàn thiên cau trả lời của học sinh.
Hoạt động2: sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Nghe, quan sát cách tiến hành thí nghiệm

- Hoạt động theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm và
nêu được hai nội dung:

15

- Đọc sách giáo khoa
- Trả lời
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn
- Trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng điện môi
bị phân cực
- Yêu cầu học sinh trả lời C2 trong sách giáo
khoa
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi nhớ lời nhắc của GV
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Nhắc HS học bài cũ và chuẩn bị bài tiếp theo.

Ngày 1/10/2007 Tiết 10

10. TỤ ĐIỆN

I. MỤC TIÊU:
- Mô tả được cấu tạo của tụ điện, chủ yếu là cấu tạo của tụ điện phẳng
- Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện. Vận dụng được công thức tính điện dung của
tụ điện phẳng.
- Trình bày được thế nào là ghép song song. thế nào là ghép nôíu tiếp các tụ điện. Vận dụng được
các công thức xác định điện dung của tụ điện ghép song song, công thức xác định điện dung của
bộ tụ ghép nối tiếp.
- Ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống, và trong kỹ thuật

+ Điện tích của tụ phẳng
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh các khái
niệm
+ Cấu tạo của tụ điện phẳng
+ Điện tích của tụ phẳng
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
16- Nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung hoặc đưa ra
ý kiến của mình.
- Tổng kết và đưa ra kết luận
- Nhận xét câu trả lời của học sinh, củng cố bổ
sung ý kiến của học sinh
Hoạt động 3: Điện dung của tụ điện
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Các nhóm làm việc.
- Đại diện các nhóm lên trinh bày ý kiến của mình
về các vấn đề giáo viên đã yêu cầu.

- Đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung hoặc trình
bày ý kiến riêng của nhóm - Nghe, hiểu và khắc sâu kiên thức
- Yêu cầum học sinh hoạt động theo nhóm, các

- Cho câu hỏi bài tập về nhà
- Hướng dẫn học sinh đọc bài mới ở nhà

o0o
Ngày 7/10/2007 Tiết 11

11. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
- Vận dụng được công thức xác định năng lượng của tụ điện
- Thành lập được công thức xác định năng lượng điện trường trong tụ điện, và phát biểu được
công thức xác định mật độ năng lượng điện trường
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị các phiếu học tập nếu cần
- Học sinhđọc lại mục 1 bài 4 SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ:- Trình bày vật dẫn trong điện trường
- Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Năng lượng của tụ điện
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
17

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên

Hoạt động 3: Bài tập ví dụ
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Học sinh giải bài tập
- Nhận xét, bổ sung, nhận xét bài giải của bạn
- Ghi những điều cần thiết
- Hướng dẫn học sinh giải bài 2 SGK trang 40
- Theo dõi, nhận xét, đánh giá , bổ sung.
Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn học sinh học bài mới
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà
- Nghe và chuẩn bị để đọc bài mới
- Cho câu hỏi bài tập về nhà
- Hướng dẫn học sinh đọc bài mới ở nhà

o0o
Ngày 10/10/2007 Tiết 12

12. BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
- Vận dụng được công thức xác định điện dung của tụ điện phẳng, công thức xác định năng lượng
của tụ điện.
- Nhận biết được hai cách ghép tụ điện, sử dụng đúng các công thức xác định điện dung tương
đương và điện tích của bộ tụ điện trong mỗi cách ghép.
- Vận dụng các cách ghép để sử lý bài mạch tụ hỗn hợp
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị hệ thống bài tập phù hợp với từng lớp học
- Học sinh đọc coi lại cách ghép tụ điện, năng lượng điện trường
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ:


Hoạt động2:

Sửa bài tập 1 trang 41
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Hoạt động theo nhóm: các nhóm lên phương án
giải bài tập
- Đại diện nhóm lên trình bày phương án giải bài
tập của nhóm mình.
- Nhận xét, bổ sung, đưa ra lời giải khoa học nhất

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách, lên
phương án giải bài tập.
- Hướng dẫn các nhóm

- Nhận xét bổ sung
Hoạt động 3: Sửa bài tập 2 trang 41
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Hoạt động theo nhóm: các nhóm lên phương án
giải bài tập
- Đại diện nhóm lên trình bày phương án giải bài
tập của nhóm mình.
- Nhận xét, bổ sung, đưa ra lời giải khoa học nhất

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách, lên
phương án giải bài tập.
- Hướng dẫn các nhóm

- Nhận xét bổ sung
Hoạt động 4: Sửa bài tập 3 trang 42
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
19

Ngày soạn:12/10/2007 Tiết:13

CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI.
13. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN
.

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm được khái niệm về dòng điện và các tác dụng của dòng điện.
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện, viết biểu thức thể hiện định nghĩa.
- Nêu được khái niệm về dòng điện không đổi và nêu được điều kiện để có dòng điện. Đơn vị
dòng điện.
- Nắm được nội dung của ĐL Ôm cho một đoạn mạch chỉ chứa điện trở R.
- Phát biểu được định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viềt biểu thức.
2. Kĩ năng

Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
20HS trả lời 1 số câu hỏi có liên quan đến tác dụng
của dòng điện trong thực tế dưới sự hướng dẫn
của GV.
GV: Sửa chữa các câu trả lời cảu HS và khẳng
định câu trả lời đúng.
GV chốt lại các vấn đề có liên quan đến bài học.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về cường độ dòng điện.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
HS làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV,
thiết lập công thức cường độ dòng điện. Nhận xét
giá trị của I.
- HS làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV.
- HS quan sát và cho biết cách mắc Ampe kế vào
mạch điện.
- HS tìm hiểu để biết mối liên hệ giữa đơn vị
cường độ dòng điện với điện tích và đơn vị thời
gian.
- Trả lời câu C1, C2.
Lưu ý: Định nghĩa đơn vị Ampe đo cường độ
dòng điện sẽ được định nghĩa chính thửctên cơ sở
tương tác từ của dòng điện.
GV giới thiệu và phân tích, hướng dẫn HS tìm
mối liên hệ
t
q

ưu ý khài niệm độ giảm thế,
từ đó nêu ý nghĩa của hệ số k.
- Biểu thức điện trở:
R
U
I
k
R 
1

Hoặc dưới dạng khác:
RIVVU
BA
.

- Thực hiện các yêu cầu của GV.
GV: Trình bày vấn đề cần khảo sát ( mối liên hệ
giữa I và U).
- Đưa ra 1 bảng số làm thí nghiệm mịnh họa.
UKI .



- Nêu ý nghĩa của hệ số K.
GV: Yêu cầu HS nhận xét dạng đồ thị và phương
trình toán học của đồ thị đó.
GV nhấn mạnh các đại lượng trong công thức.
- Yêu cầu HS trình bày nội dung nội dung của ĐL
Ôm cho toàn mạch.
- Từ ý nghĩa của hệ số k suy ra đại lượng nghịch

khi phân tích.
HS nhắc lại kiến thức ở THCS để trả lời câu hỏi.
- Nhận xét bổ sung.
- Để ý dến chuyển động của các hạt tải trong
nguồn điện và ngoài dây dẫn.
- HS rútt ra kết luận chung. - Tìm hiểu hoạt động của nguồn điện khi tạo ra sự
tích điện khác nhau 2 cực của nó và duy trì hiệu
điện thế giữa 2 cực ấy.

GV hướng dãn HS nhắc lại kiến thức ở THCS để
trả lời câu hỏi.
- Nêu điều kiện có dòng điện?
- Để duy trì dòng điện thì phải như thế nào?
- Nêu kết luạn về ĐK có dòng điện?
GV: Giới thiệu hình vẽ 10.3 để HS quan sát. GV
chỉ ra 1 số khái niệm và các bộ phận của nguồn
điện: HS phân tích và kết luận về sự tồn tại hiệu
điện thế giữa 2cực nguồn điện.
- Hướng dẫn HS phân tích tác dụng của nguồn
điện trong việcduy trì hiệu điện thế từ đó hiểu
được bản chất của lực lạ.

Hoạt động 6 : Suất điện động của nguồn điện.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
HS: Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
-Làm việc theo nhóm,đưa ra câu trả lời chung.
- Rút ra định nghĩa, viết biểu thức của suất điện


o0o
Ngày soạn:15/10/2007 Tiết:14

14. BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU
- Giúp cho học sinh nắm được phương pháp giải bài tập về dòng điện không đổi và nguồn điện:
Cường độ dòng điện, định luật Ôm trong đoạn mạch chỉ chứa điện trở, đường đặc trưng vôn-
ampe.
- Nắm được phương pháp, vận dụng giải được các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập,
giải thích đựơc các hiện tượng liên qua trong thực tế
II. CHUẨN BỊ
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
22

1. Giáo viên:
- Chuẩn bị hệ thống bài tập phong phú phù hợp với từng đối tượng lớp.
- Chuẩn bị hệ thống bài tập trắc nghiệm để học sinh vận dụng.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị nội bị trước bài học cũ: chu ý các kiến thức : Cường độ daòng điện, định luật ôm,
đường đặc trưng vôn-ampe.
- Chuẩn bị các thiết bị như máy tính, thước kẻ…
3. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1: Phương pháp giải bài tập
Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên

Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên
- Giải bài tập tại chỗ, đại diện lớp lên bảng trình
bày phương án giải của mình.
- Theo dõi, nhận xét, bổ sung phương án giải của
bạn.
- Nghe hiểu và ghi bài vào vở
- Cho học sinh giải tại chỗ, gọi một em lên bảng
giải bài tập.
- Quan sát cho học sinh nhận xét
- Nhận xét, bổ sung đánh giá phương án giải của
học sinh, đưa ra lời giải hay nhất
Hoạt động 4: củng cố dặn dò, Hướng dẫn học sinh học bài mới
Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên
- Học sinh ghi những câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuản bị cho bài sau
- Cho học sinh bài tập cùng dạng về nhà.
- Hướng dẫn học sinh đọc trước bài Pin và ácquy
(Có phiếu học tập kèm theo)

o0o

Ngày soạn:16/10/2007 Tiết:15

15. PIN VÀ ACQUYI. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

GV: Đặt vấn đề cơ cấu nào tạo ra dòng điện, từ đó
thông báo các lọai nguồn điện trong thực tế và sự
khác nhau giữa chúng.
- GV đặt vấn đề đi đến khái niệm về hiệu điện thế
điện hóa(đây là cơ sở tạo ra các nguồn điện như
Pin, Acquy…).
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về Pin Vôn- ta
Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên
HS tìm hiểu cấu tạo chung của pin thông thường
thông qua lời giới thiệu cảu GV. - Quan sát hình 11.3, kết hợp với kiến thức đã học
giải thích sự hình thành hiệu điện thế giữa cực
đồng và cực kẽm.
- Theo dõi, nêu kết luận và ghi chép vào vở các
kết quả sau khi phân tích.
- Giải thích nguyên nhân dyu trì hiệu điện thế
giữa 2 cực của Pin bằng hình 11.2.
- Dựa vào kiến thức hóa học để giải thích hiện
tượng phân cực của pin và đề xuất phương án
khắc phục.
HS đọc thêm phần pin Lơ- clăng-sê.
GV giới thiệu cấu tạo chung của Pin Vôn-ta.
- Kết hợp hình vẽ 11.1,nêu cấu tạo của Pin Vôn-
ta. Yêu cầu HS sử dụng kiến thức vật lí và hóa
học để giải thích sự hình thành hiệu điện thế giữa
cực đồng và kẽm.
- Phân tích sự tạo thành cân bằng động của 2
dòng Iôn thì tồn tại 1 hiệu điện thếđiện hóa xác

- Trình bày và phân tích các giai đoạn hoạt động
của Acquy khi bắt đầu sử dụng, khi phát điện, sau
1 thời gian sử dụng.
- Sự tích trữ năng lượng dưới dạng hóa năng khi
nạp điện và giải phóng năng lượng ấy dưới dạng
điện năng.
GV giới thiệu 1 số loại Acquy và giảtị cảu mỗi
loại.
- Nêu và nhận xét tính ưu việt, sự tồn tại của 2
loại nguồn điện là Pin Acquy.

Hoạt động 4 : Cũng cố, dặn dò và giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên
HS tiếp thu kiến thức, vận dụng làm các bài tập
trắc nghiệm.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Những sự chuẩn bị cho bài sau.

GV: Nêu lại một số nôi dung của bài.Yêu cầu HS
nêu những hiểu biết thực tế mà HS biết.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Những sự chuẩn bị cho bài sau.

o0o
Ngày soạn:15/10/2007 Tiết:16

16. BÀI TẬP

Hoạt động 2: Giải bài 1, 2 trang 56
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giáo án vật lý 11 Nâng cao - Học kỳ I – Năm học 2007 -2008
Giáo viên: Trần Nghĩa Hà - Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu – Gia lai
ĐT: 0989821244 – Email: [email protected]
25

Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên
- Các nhóm thảo luận đưa ra phương án giải quyết
bài toán.
- Đại diện nhóm lên trình bày phương án giải bài
tập của nhóm mình.
- Các nhóm thảo luận, nhận xét và bổ sung cách
giải của nhóm bạn
- Cho học sinh hoạt động theo nhóm

- Quan sát, hướng dẫn các nhóm

- Nhận xét, bổ sung, đánh giá các phương án giải
của các nhóm
Hoạt động 3 Giải bài 2.31 SBT trang 25
Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên
- Giải bài tập tại chỗ, đại diện lớp lên bảng trình
bày phương án giải của mình.
- Theo dõi, nhận xét, bổ sung phương án giải của
bạn.

- Nghe hiểu và ghi bài vào vở
- Cho học sinh giải tại chỗ, gọi một em lên bảng

Lenxơ.
- Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập.
- Chuẩn bị các phiếu học tập.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Bài cũ: Nêu cấu tạo, hoạt động và ưu điểm của Pin, ắc quy.
- Bài mới:
 Đặt vấn đề.
- GV đặt vấn đề về sự cần thiết phải tìm hiểu công, công suất của dòng điện. Tìm mối quan hệ
giữa công xủa dòng điện và công của nguồn điện trong mạch kín.
17. ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN
ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trích đoạn 30-31 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN ĐỊNH LUẬT FARAĐÂY 26000C B/ 36490C C/ 26440K D/ 29170 C Gợi ý ứng dụng CNTT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status