10CB.DeCuongOnTapHK2
1HỌ TÊN: LỚP:
Câu 1: Động lượng: Nêu định nghĩa, viết công thức, đơn vị, ý nghĩa. Giữa độ biến thiên động lượng và
xung lượng của lực có mối quan hệ gì?
Định nghĩa: động lượng của một vật có khối lượng m đangg chuyển động với vận tốc
v
là đại lượng được
xác định bằng công thức:
vmp
.
; đơn vị: kg.m/s.
Ý nghĩa: động lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của vật.
Mối quan hệ giữa độ biến thiên động lượng và xung lượng của lực: Độ biến thiên động lượng của vật trong
một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
tFpp .
12
không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực chuyển dời một đoạn s theo
hướng hợp với hướng của lực góc α thì công thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức:
cos sFA
; đơn vị: J (jun).
Ý nghĩa của công âm: công âm là công của lực cản trở chuyển động.
Khái niệm: Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
t
A
P
; đơn vị: W (oát), mã lực (1HP = 746W, 1CV = 736W),…
Ý nghĩa: công suất càng lớn thì động cơ làm việc càng nhanh.
Câu 4: Động năng: Nêu định nghĩa, viết công thức, đơn vị. Khi nào động năng của vật biến thiên?
Định nghĩa: Động năng là năng lượng mà vật có được do nó đang chuyển động.
Công thức:
2
.
2
1
vmW
đ
; đơn vị: J (jun).
Động năng của vật biến thiên khi các lực tác dụng vào vật sinh công.
2
1
.
Định luật bảo toàn cơ năng: Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ
năng của vật là một đại lượng bảo toàn.
tđ
WWW
= hằng số.
Câu 7: Nêu nội dung của thuyết động học phân tử chất khí.
Nêu các đặc điểm của chất khí. Thế nào là khí lý tưởng?
Nội dung thuyết động học phân tử chất khí:
- Chất khi được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
- Các phân tử khi chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
- Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.
Các đặc điểm của chất khí:
- Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
- Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
- Chất khí chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Định nghĩa: Khí lý tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va
chạm.
Câu 8: Thế nào là quá trình đẳng nhiệt? Phát biểu và viết biểu thức của định luật Bôilơ – Mariốt.
Thế nào là đường đẳng nhiệt? Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V) có đặc điểm gì?
Quá trình đẳng nhiệt: là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.
Định luật Bôilơ – Ma riốt: trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể
tích.
Biểu thức: pV = hằng số hay
Đặc điểm của đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,T): là một đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Câu 10: Thế nào là quá trình đẳng áp? Phát biểu và viết biểu thức của định luật Gay – Luyxắc.
Thế nào là đường đẳng áp? Đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V,T) có đặc điểm gì?
Quá trình đẳng áp: là quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
10CB.DeCuongOnTapHK2
3
Định luật Gay – Luyxắc: trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ
tuyệt đối.
Biểu thức:
T
V
= hằng số hay
2
2
1
1
T
V
T
V
Đường đẳng áp: là đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi.
Đặc điểm của đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V,T):
có thể dùng nguyên lý I NĐLH để tìm hiểu về sự truyền và chuyển hóa năng lượng trong các quá
trình biến đổi trạng thái của chất khí.
Phát biểu nguyên lý II:
Cách phát biểu của Claudiut:
Nhiệt không thể truyền từ một vật sang một vật nóng hơn.
Cách phát biểu của Cácnô:
Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ
học.
Vận dụng:
có thể dùng nguyên lý II NĐLH để giải thích nhiều hiện tượng trong đời sống kỹ thuật, như để giải
thích nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ nhiệt.
BÀI 23: ĐỘNG LƯỢNG. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
+ Động lượng:
v
m
p
.
(kg.m/s) (1)
+ Độ biến thiên động lượng và xung lượng của lực:
tFpp .
12
(2)
+ Định luật bảo toàn động lượng:
2121
pppp
(3)
Bài tập về độ biến thiên động lượng và xung lượng của lực
'
2
v
= 3
m/s. Tính vận tốc
'
1
v
và chiều chuyển động của viên bi A sau va chạm. Biết các chuyển động là cùng phương.
BÀI 24: CÔNG. CÔNG SUẤT
+ Công:
cos SFA
+ Công suất:
t
A
P
24.1: Một người đẩy một xe hàng với một lực không đổi bằng 100 N đi trên đoạn đường dài 50 m trong 50 s, lực
đẩy song song với mặt đường. Tính công và công suất của lực đã thực hiện. Bỏ qua mọi ma sát.
24.2: Một vật đang chuyển động đều trên mặt phẳng ngang với vận tốc 7,2 km/h trong thời gian 10 phút, dưới tác
dụng của một lực kéo 40 N hợp với phương ngang một góc 60
0
. Tính công và công suất của lực kéo.
24.3: Một động cơ ô tô có công suất trung bình là 120 W.
a. Tính công của lực kéo của động cơ khi ô tô di chuyển liên tục trong 30 phút.
b. Tính lực kéo của động cơ nếu trong 30 phút đó ô tô di được quãng đường 10 km?
24.6: Một hành khách kéo đều một vali đi trong nhà ga sân bay trên quãng đường dài 250 m với lực kéo có độ
lớn 40 N hợp với phương ngang một góc 60
.
2
1
+ Định luật bảo toàn cơ năng:
21
WW
Bài 1: Một ô tô có khối lượng 4,5 tấn chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h. Tính động năng của xe. Bỏ
qua ma sát.
Bài 2: Một quả bóng có khối lượng 0,6 kg đang chuyển động ở vị trí A với vận tốc 2 m/s đến vị trí B có động
năng 7,5 J. Hãy cho biết: a. Động năng của quả bóng tại điểm A.
b. Vận tốc của quả bóng tại điểm B.
Bài 3: Một vật khối lượng 1 kg được đặt ở vị trí A cách mặt đất 20 m. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Lấy g =
10 m/s
2
. a. Tính thế năng của vật.
b. Tính độ giảm thế năng khi vật di chuyển từ A đến B. Biết B cách mặt đất 5 m.
Bài 4: Một vật có khối lượng m = 2 kg được thả rơi tự do từ vị trí A cách mặt đất 20 m. Lấy g = 10 m/s
2
.
a. Tìm động năng, thế năng, cơ năng cuả vật tại A.
b. Vật rơi chạm đất tại B. Tính động năng và vận tốc của vật chạm đất tại B.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
10CB.DeCuongOnTapHK2
5
Bài 5: Một hòn đá nặng 1 kg được thả rơi tự do từ vị trí A cách mặt đất 80 m. Lấy g = 10 m/s
2
11
T
Vp
T
Vp
; Đẳng nhiệt:
2211
VpVp
; Đẳng tích:
2
2
1
1
T
p
T
p
; Đẳng áp:
2
2
1
1
T
V
T
V
C áp suất khí trong bình kín là 7,5 atm. Biết thể tích bình chứa không thay đổi.
a. Tính áp suất trong bình ở 14
0
C.
b. Vẽ đồ thị đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,T).
30.3: Một khối khí ở 7
0
C đựng trong bình kín có áp suất 0,8 atm.
a. Hỏi phải nung nóng bình tới nhiệt độ bao nhiêu để áp suất trong bình là 4 atm?
b. Vẽ đồ thị đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,T).
30.4: Một lượng khí hiđrô ban đầu ở 37
o
C biến đổi đẳng tích sang trạng thái có áp suất tăng gấp 3 lần. Tính nhiệt
độ khối khí ở trạng thái sau.
BÀI 31: QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH. ĐỊNH LUẬT GAY – LUY XẮC
Quá trình đẳng áp.
31.1: Một khối khí ở 27
o
C nó có thể tích 10 lít thì ở 87
o
C chiếm thể tích bao nhiêu?
a. Tìm trong điều kiện có cùng áp suất.
b. Vẽ đồ thị đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V,T).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
10CB.DeCuongOnTapHK2
6
31.2: Một khối khí được nén đẳng áp từ thể tích 10 m
kPa. Khi nhúng quả cầu vào nước có nhiệt độ 5
0
C thì áp suất của không khí trong đó là 2.10
5
Pa. Hỏi thế tích của
quả cầu giảm đi bao nhiêu?
+ Độ biến thiên nội năng :
QAU
; + Nhiệt lượng :
).(.
12
ttcmQ
BÀI 32: NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
32.1: Để đun sôi 2 lít nước ở 20
o
C thì cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng bằng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng
của nước là c = 4,18.10
3
J/(kg.K).
32.2: Để đun sôi một ấm nước ở 20
o
C người ta cung cấp cho nó một nhiệt lượng 627 kJ. Tính khối lượng nước có
trong trong ấm.
32.3: Một ấm nước bằng nhôm có khối lượng 250 g đựng 1,5 kg nước ở nhiệt độ 25
0