Công tác quản lý chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp potx - Pdf 14

Bài thảo luận Tài chính doanh nghiệp thương mại – Nhóm 2
Đề tài : Nội dung công tác quản lý chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp. Liên hệ thực tế ở một doanh nghiệp cụ thể.
Phần I / Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
I.Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất.
1. Khái niệm
Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các phí tổn về vật chất, về lao động
và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần thiết phải có 3 yếu tố
cơ bản: Tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động. Thực chất cho phí SXKD là
sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị 3 yếu tố sản xuất cơ bản trên vào các đối tượng
tính giá (sản phẩm hàng hóa, dịch vụ). Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp chi ra trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sản xuất kinh
doanh cơ bản và chi phí sản xuất kinh doanh của các hoạt động khác.
2. Phân loại
Có nhiều phương pháp phân loại chi phí sản xuất, mỗi phương pháp có công dụng và
tính năng riêng tùy theo phạm vi nghiên cứu mà lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho
thích hợp. Việc phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các chi phí sản xuất vào từng
loại, từng nhóm khác nhau theo tiêu thức nhất định cho phù hợp với yêu cầu công tác
quản lý và hạch toán.
2.1. Phân loại theo yếu tố chi phí:
Theo cách phân loại này, những chi phí có tính chất, nội dung kinh tế giống nhau xếp
vào một yếu tố , không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất
nào, ở đâu. Để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể, nhằm phục vụ cho việc xây
dựng và phân tích định mức, vốn lưu động việc lập, kiểm tra và phân tích dự đoán chi phí
các yếu tố trên có thể được chi tiết hóa theo nội dung kinh tế cụ thể của chúng.
Toàn bộ các chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau:
• Chi phí nguyên vật liệu: Gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vật lieuej
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất.

2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng trong sản xuất kinh doanh
Dựa vào chức năng hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh và chi phí liên quan
đến việc thực hiện chức năng mà chia chi phí SXKD ra làm 3 loại
• Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: Bao gồm các chi phí liên quan đến việc chế
tạo hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp.
• Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: gồm tất cả các chi phí liên quan đến việc
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp.
• Chi phí thực hiện chức năng quản lý: Gồm các chi phí quản lý kinh doanh hành
chính và các chi phí chung liên quan đến hoạt động của DN. Cách phân loại này
là cơ sở để xác định giá thành công xưởng, giá thành toàn bộ, giá thành tồn kho,
phân biệt chi phí theo từng chức năng cũng như làm căn cứ để kiểm soát và quản
lý chi phí.
2.4. Phân loại chi phí theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng, công việc, sản phẩm hoàn
thành.
• Đinh phí (chi phí cố định): Là những chi phí chi ra có tính chất ổn định, không
thay đổi (hoặc ít thay đổi) so với khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như chi
phí khấu hao TSCĐ, chi phí quản lý doanh nghiệp. Tuy vậy sự ổn dịnh đó cũng
có mức độ nhất định. Khi đó sự thay đổi quá lớn về kết quả SXKD thì sẽ có sự
thay đổi của các chi phí bất biến
• Biến phí (chi phí biến đổi): Là các chi phí thay đổi tỉ lệ thuận với sản lượng sản
xuất ra như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công …
Việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo định phí và biến phí có ý nghĩa lớn đối
với việc quản lý chi phí, tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, tiết kiệm
được chi phí sản xuất kinh doanh theo 1 đơn vị sản phẩm, tăng được lợi nhuận và hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Mr Ger
2
Bài thảo luận Tài chính doanh nghiệp thương mại – Nhóm 2
Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí đều có ý nghĩa riêng nhưng lại có mối quan hệ mật
thiết với nhau, bổ xung cho nhau để nhằm mục đích chung là quản lý tốt chi phí quản lý

3, Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
• Về phạm vi:
+ Chi phí sản xuất tính cho 1 kỳ
+ Giá thành sản phẩm tính cho 1 sản phẩm hoàn thành
• Về mặt lượng:
Mr Ger
3
Bài thảo luận Tài chính doanh nghiệp thương mại – Nhóm 2
Khi có sản phẩm dở:
Giá thành = dở đầu kỳ + C.phí SX trong kỳ - Dở Ckỳ
Khi không có sản phẩm dở:
Giá thành = chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất chính là giá thành sản phẩm đối với một số doanh nghiệp như: Điện,
dịch vụ vận tải … (vì không có dở đầu kỳ, cuối kỳ)
Giá vốn hàng bán liên quan đến việc xác định kết qủa kinh doanh:
KQHĐ SXKD gồm có: - KQHĐ SX KD
- KQ HĐ tài chính
- KQ HĐ bất thường
KQ HĐ SX KD = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán được xác định tại thời điểm:
Giá vốn hàng bán tại thời điểm xuất kho = Giá thành sản xuất nhập kho
Giá vốn hàng bán tại thời điểm tiêu thụ = Giá thành SX nhập kho + chi phí bán hàng +
chi phí quản lý doanh nghiệp
Vậy nên:
KQ HĐ SXKD = DT thuần - Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho - Chi phí bán
hàng, chi phí QLDN được phân bổ cho hàng bán
Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Nếu tiết kiệm được chi
phí sản xuất thì sẽ giảm được giá thành sản phẩm.
III/ Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1. Mục tiêu

xuất, khâu tiêu thụ, quản lí và thanh toán, đồng thời phải thường xuyên hoặc định kì kiểm
tra phân tích đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu định mức đó, hoàn thiện hệ thống
chỉ tiêu định mức về tiêu hao vật tư cho phù hợp, tìm ra những yếu tố tiêu cực để khắc
phục và yếu tố tích cực để phát huy nhằm động viên mọi người lao động tích cực tiết
kiệm trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hệ thống chỉ tiêu định mức tiêu hao vật tư do doanh nghiệp quyết định căn cứ vào định
mức quy định của các cơ quan có thẩm quyền và tình hình đặc điểm sản xuất kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp
+ Về giá trị vật tư để tính vào chi phí là giá thực tế mua vào ghi trên chứng từ hóa đơn
theo đúng quy định của bộ tài chính, sau khi đã trừ số tiền đền bù thiệt hại do cá nhân, do
tập thể gây ra, hao hụt định mức cho phép, giá trị phế liệu thu hồi số tiền giảm giá mua
nếu có
- Quản lí chi phí dụng cụ, công cụ, đồ nghề phục vụ sản xuất kinh doanh thông thường,
doanh nghiệp căn cứ vào thời gian sử dụng và giá trị của chúng để tiến hành phân bổ dần
vào chi phí trong kì cho phù hợp.
- Quản lí chi phí khấu hao TSCĐ:
Quản lí chi phí bộ phận này phải gắn liền với cơ chế quản lí TSCĐ và khấu hao TSCĐ
trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành của bộ tài chính
- Quản lí chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương
Nguyên tắc chung là quản lí chặt chẽ lao động gắn với việc trả lương cho người lao động
với kết quả sản xuất kinh doanh. Phải xây dựng đươc hệ thống định mức cho các loại lao
động và đơn giản giá tiền lương hợp lí, khoa học phù hợp với luật lao động, kích thích
người lao động phát huy sáng kiến, tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh và tăng năng suất
lao động cho doanh nghiệp
- Quản lí chi phí BHXH, BHYT và các khoản kinh phí khác phải gắn với chế độ hiện hành
của nhà nước bảo vệ quyền lợi của người lao động đúng luật pháp.
Mr Ger
5
Bài thảo luận Tài chính doanh nghiệp thương mại – Nhóm 2
- Quản lí chi phí dịch vụ mua ngoài: DN phải xây dựng được các định mức cụ thể cho

- Tốc độ giảm hoặc tăng của F’, kí hiệu ∂ khi cần phải đánh giá thành tích quản lí chi phí
sản xuát kinh doanh của hai doanh nghiệp cùng loại hoặc hai thời kì khác nhau của một
doanh nghiệp, nhưng cả F và F’ của chúng đều bằng nhau thì ta sử dụng kiểu này:
Công thức tính:
Trong hai doanh nghiệp đem ra so sánh, doanh nghiệp nào có tốc độ giảm nhanh hơn thì
doanh nghiệp đó quản lí chi phí tốt hơn.
Mr Ger
6
Bài thảo luận Tài chính doanh nghiệp thương mại – Nhóm 2
- Số tiền tiết kiệm hay hay vượt chi trong đợt do giảm hoặc tăng tỷ suất quản lý chi phí
sản xuất kinh doanh
Số tiền tiết kiệm hoặc mức chi( ST) = M1 * ∆F’
Trong đó M1 là doanh thu kì so sánh.
b. Các chỉ tiêu cơ bản về giá thành sản phẩm
- Giá thành đơn vị sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Giá thành đơn vị của doanh
nghiệp thấp phản ánh trình độ quản lí chi phí và giá thành của đơn vị là tốt.
- Mức độ hạ hoặc tăng giá thành sản phẩm dịch vụ so sánh được. Chỉ phân tích đánh giá
đối với những sản phẩm, dịch vụ so sánh được.
Kí hiệu ∆Z được tính theo công thức sau:
∆Z=
Trong đó: Qi1 là số lượng sản phẩm dịch vụ loại i tính ở kì so sánh.
Zi1 và Zi0 lần lượt là giá thành đơn vị của sản phẩm, dịch vụ so sánh được ở các kì so
sánh và kì gốc.
n là số lượng các loại sản phẩm dịch vụ so sánh được
- Tỷ lệ tăng giá thành sản phẩm, dịch vụ so sánh được. Ki hiệu là T’z và được tính theo
công thức:
T’z
Tỷ lệ này, trong trường hợp ∆Z < 0 có trị tuyệt đối càng lớn thì chứng tỏ việc quản lí của
doanh nghiệp càng tốt, ngược lại thì không tốt( tuy nhiên nếu Tz lớn quá mức thì doanh
nghiệp cần xem xét lại định mức giá thành của mình có hợp lý hay không) Nếu ∆Z> 0 thì

khách quan bao gồm:
- Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nói chung.
Trước hết là hệ thống pháp luật về kinh doanh, luật tài chính và các văn bản có tính pháp
quy dưới luật. Hệ thống này ràng buộc về mặt pháp lí và tác động trực tiếp đến quá trình
tổ chức quản lí sản xuất kinh doanh nói riêng. Thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp Việt Nam đã minh chứng rằng hệ thống pháp luật thiếu và không đồng
bộ gây cản trờ lớn cho mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp làm cho chi phí của
doanh nghiệp tăng lên bất lí, đồng thời làm tăng chi phí quản lí lên không cần thiết.
Tiếp theo là hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế xã hội bao gồm mạng lưới giao thông
vận tải, bến cảng, kho tang, sự phân bố của sản xuất của dân cư, dễ thấy nhòm tác động
rất mạnh đến chi phí đặc biệt là chi phí vận chuyển hàng hóa.
- Trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ và việc áp dụng các thành tựu
của sự tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh cũng là một yếu tố quan
trọng tác động đến chi phí của doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay, khi mà cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ đang
phát triển như vũ bão, nhiều ngành công nghệ cao trong chế tạo, điện tử, tin học, sinh
học, vật liệu mới được áp dụng vào sản xuất kinh doanh đã làm thay đổi cơ bản các điều
kiện sản xuất, nâng cao năng suất lao động xã hội, giảm tiêu hao vật tư, vì vậy các doanh
nghiệp có điều kiện đổi mới công nghệ, trang thiết bi, máy móc thay thế vật liệu từ đó
giảm được chi phí, hạ được giá thành sản phẩm.
- Mức sống của con người cũng tăng lên, trình độ phát triển của xã hội cũng là yếu tố tác
động đến chi phí và giá thành của doanh nghiệp. Yếu tố này làm cho giá cả của sức lao
động tăng lên dẫn đến chi phí của doanh nghiệp tăng lên, có thể thấy rõ điều này tác động
đến mọi doanh nghiệp, trong điều kiện này việc bảo vệ môi trường sống của con người
cũng tác động mạnh đến chi phí của doanh nghiệp.
- Thị trường và cạnh tranh:
Thị trường các yếu tố đầu vào tăng giá làm cho các doanh nghiệp phải tăng chi phí và
tăng giá thành là điều dễ hiểu, từ giá cả nguyên vật liệu, tư liệu lao động và sức lao động
đến giá cả thị trường tài chính.
Thị trường sản phẩm, dịch vụ đầu ra ảnh hưởng mạnh đến doanh thu của doanh nghiệp

riêng của doanh nghiệp.
Trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tác động mạnh tới quá trình hoạt động kinh
tế của doanh nghiệp: lựa chọn địa bàn hoạt động, ngành, mặt hàng, dịch vụ kinh doanh,
lựa chọn phương pháp, giải pháp trong đầu tư trong sản xuất kinh doanh tốt nhất, đảm
bảo cho doanh nghiệp đầu tư hiệu quả cao hoạt động sản xuất kinh doanh tiến triển tốt,
tăng được doanh thu, tăng được sức cạnh tranh, uy tín trên thị trường.
Trình độ quản lí tài chính tốt giúp doanh nghiệp tổ chức huy động vốn, doanh thu đồng
thời giảm được các chi phí liên quan đến dự trữ hàng hóa, từ đó tiết kiệm được chi phí, hạ
giá thành của doanh nghiệp.
Quản lí chi phí tốt giúp doanh nghiệp phát hiện kịp thời các chi phí phát sinh không cần
thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất cả các khâu kinh doanh loại bỏ chúng, tiết
kiệm được chi phí cho doanh nghiệp.
Ngược lại nếu quản lý không tốt chi phí và giá thành của doanh nghiệp sẽ tăng lên
5. Các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm.
Để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp có thể sử dụng các
biện pháp chủ yếu sau:
- Áp dụng các thánh tựu của khoa học, công nghệ hiện đại vào quá trính sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và trình
độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, quản lí tài chính của doanh nghiệp, chỉ có thể
như vậy doanh nghiệp mới có thể tăng được NSLĐ, giảm được tiêu hao vật tư trong sản
xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm, dịch vụ được nâng cao. Tăng sức cạnh tranh trên
thị trường nghĩa là giảm được chi phí nhưng chất lượng vẫn đảm bảo yêu cầu của thị
trường. Muốn thực hiện được điều dó doanh nghiệp phải quan tâm đến việc đầu tư đối
với hệ thống TSCĐ hiện có, áp dụng các phương pháp quản lí hiện đại vào quá trình sản
xuất kinh doanh tăng năng lực sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Mr Ger
9
Bài thảo luận Tài chính doanh nghiệp thương mại – Nhóm 2
- Nghiên cứu thị trường(thị trường sản phẩm, dịch vụ đầu ra, thị trường yếu tố đầu vào)
và các đối thủ cạnh tranh một cách cẩn thận đầy đủ, đánh giá đúng hiệu quả của chính

thành của những năm trước đặc biệt là năm báo cáo trước năm kế hoạch.
Những định mức kinh tế kĩ thuật, định mức chi phí, giá thành của doanh nghiệp, của nhà
nước quy định.
Kế hoạch phải lập chi tiết cho từng bộ phận quản lí cụ thể, kết hợp với phân công quản lí
cụ thể, rõ ràng, phải có kế hoạch tác nghiệp trên cơ sở của kế hoạch năm.
- Tổ chức tốt nhất quá trình thực hiện kế hoạch đồng thời thường xuyên hoặc định kì
kiểm tra phân tích đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch.
Đây là nội dung quan trọng nhất trong công tác quản lí chi phí và tính giá thành
Căn cứ để kiểm tra là: các kế hoạch và kiểm tra sản xuất kinh doanh, kế hoạch chi phí giá
thành; kế hoạch lao động tiền lương; kế hoạch khấu hao TSCĐ, vật tư … và các thông tin
về tình hình thực hiện các kế hoạch đó của doanh nghiệp trong năm kế hoạch, các chính
sách chế độ pháp luật, quản lí tài chính và quản lí giá thành của nhà nước.
Mr Ger
10
Bài thảo luận Tài chính doanh nghiệp thương mại – Nhóm 2
Thời hạn kiểm tra có thể là do doanh nghiệp quyết định căn cứ vào tình hình đặc điểm cụ
thể của sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác quản lí, nhưng tránh tình trạng
chồng chéo cản trở quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phạm vi kiểm tra phải rộng và toàn diện cả về không gian, thời gian kiểm tra cả thời gian
trước, trong và sau khi các chi phí phát sinh, nhằm đánh giá đúng tính hợp lý, hợp pháp,
tính phù hợp , tính cần thiết và hiệu quả của các chi phí phát sinh từ đó tìm ra những
nhược điểm của quá trình chi phí trong doanh nghiệp. Phát huy hết tiềm năng , khắc phục
những tiêu cực, giảm chi phí, hạ giá thành.
Kiểm tra còn giúp doanh nghiệp hoàn thành được hệ thống chỉ tiêu định mức, chỉ tiêu kế
hoạch khoa học và hợp lý hơn cho các kỳ kế hoạch sau

Phần II: Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại Xí nghiệp khai thác than 790
I/ Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp khai thác than 790
1. Quá trình hình thành và phát triển

Trong đó: + Lộ thiên: 146.617/135.000 tấn = 108%
+ Hầm lò: 45.662/45.000 tấn = 101%
- Mét lò: 1.235/ 1.026m = 102%
- Than tiêu thụ: 169.734,7/162.000 tấn
- Than sạch: 54.911,8/ 66.100 tấn = 83,1%
 Doanh thu: 52.546 triệu đồng
 Thu nhập bình quân của người lao động năm 2008 là
2.304.000 đồng/người/tháng
Ngoài ra đơn vị còn mua sắm, đầu tư các thiết bị khai thác được trang bị hiện đại
để khai thác than hiệu quả.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp
Là một xí nghiệp khai thác than lộ thiên và hầm lò. Nhiệm vụ chủ
yếu là khai thác than và cung cấp than cho các đơn vị trong nội bộ Xí
nghiệp, các xí nghiệp chế biến kinh doanh than, cung cấp cho thị trường
trong và ngoài nước
Xí nghiệp khai thác than 790 có đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ
chuyên môn cao cùng đội ngũ công nhân lành nghề luôn được đào tạo
thường xuyên để đáp ứng những đòi hỏi kỹ thuật cao trong sản xuất sản
phầm. Do đó sản phẩm của Xí nghiệp luôn được bạn hàng đánh giá cao
về chất lượng.
3. Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp khai thác than 790
a. Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp
Mr Ger
12
GIÁM ĐỐC
Bài thảo luận Tài chính doanh nghiệp thương mại – Nhóm 2
• Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý
- Ban giám đốc:
+ Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân Xí nghiệp cũng là người
điều hành chính và chịu trách nhiệm cao nhất trước công ty, trước

Đội
khai
thác
hầm

Đội
khai
thác
lộ
thiên
Phòng
tài
chính
Ban
tổ
chức
lao
động
Ban
vật
tư xe
máy
Phòng
kế
hoạch
Ban
chính trị
hành
chính
Đội xe

hường dẫn cho nhân viên trong phòng cùng thực hiện.
• Trợ lý: Giúp trưởng phòng cập nhật tập hợp theo dõi toàn bộ
chứng từ phát sinh, trong quá trình hoạt động sản xuất của Xí
nghiệp trong tháng , quý, năm và đến kỳ báo cáo tài chính theo
quý.
• Thủ quỹ: Là người trực tiếp quản lý giữ quỹ tiền mặt, quản lý
thu- chi quỹ tiền mặt của Xí nghiệp. Luôn phải chấp hành theo
đúng nguyên tắc tài chính mà xí nghiệp cũng như cấp trên đã quy
định.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN XÍ NGHIỆP
Mr Ger
14
Trưởng phòng Kế
toán Tài chính
Bài thảo luận Tài chính doanh nghiệp thương mại – Nhóm 2
c. Quy trình sản xuất của Xí nghiệp khai thác than 790
Xí nghiệp khai thác than 790 hoạt động theo 2 quy trình sản xuất
khai thác than lộ thiên và hầm lò.
Sơ đồ công nghệ khai thác than lộ thiên
4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh
- Các chính sách của Nhà nước về khai thác tài nguyên khoáng sản
- Nhu cầu sử dụng than trên thị trường
- Đội ngũ cán bộ, công nhân lao động và chính sách đãi ngộ của Xí
nghiệp
Mr Ger
15
Khoan nổ
mìn
Làm tơi
đất đá

thuật. Xí nghiệp bồi duwongx đào tạo những đồng chí có năng lực,
có phẩm chất tốt nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất hiện nay và về
lâu dài.
- Mọi yêu cầu về cải tiến đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị cho xí
nghiệp luôn được công ty quan tâm và giúp đỡ tạo điều kiện lao
động tốt nhất cho toàn cán bộ công nhân của xí nghiệp.
 Về khó khăn
- Do hạch toán phụ thuộc đồng bộ hai cấp, nên những khó khăn hay
đề xuất trong công việc không được đáp ứng kịp thời dẫn đến sản
xuất đôi khi bị ngưng trệ do không có chỉ đạo kịp thời.
- Cán bộ chủ yếu là cán bộ chuyển ngành có kinh nghiệm ít trong khai
thác cũng như trình độ kỹ thuật.
- Khai trường của xí nghiệp trải rộng, công tác bố trí lao động gặp
nhiều khó khăn do phải đầu tư nhỏ lẻ.
- Trữ lượng than còn nhưng khai trường khai thác xuống sâu, chi phí
sản xuất lớn dẫn đến tăng giá thành sản phẩm ảnh hưởng đến tài
chính của xí nghiệp.
Tuy gặp niều khó khăn trong sản xuất nhưng cán bộ chiến sĩ đều
đồng lòng khắc phục khó khăn vượt lên để hoàn thành chỉ tiêu sản
xuất Công ty giao hàng năm, và đảm bảo tốt đời sống sinh hoạt cho
CB-CNV. Đưa xí nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh về số và
chất lượng cùng các xí nghiệp trong nội bộ Công ty, góp phần thúc
đẩy sự phát triển của Công ty Đông Bắc.
II/ Thực trạng quản lý CPSX và GTSP tại Xí nghiệp khai thác than 790
Mr Ger
16
Bài thảo luận Tài chính doanh nghiệp thương mại – Nhóm 2
1. Phân loại chi phí sane xuất của xí nghiệp bao gồm:
o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
o Chi phí nhân công trực tiếp

o Tấn than nguyên khai lộ thiên
o Tấn than nguyên khai hầm lò
o Tấn than sách chế biến
o Tấn than tiêu thụ
o Giá thành tấn than thành phẩm
4. Phân tích các khoản chi phí trong giá thành sảm phẩm
Mỗi đối tượng tính giá thành bao gồm các yếu tố chi phí:
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của mỗi đối tượng tính giá than
đều bao gồm các yếu tố: NVLTT, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu
phụ… Ở xí nghiệp thì chi phí NVLTT bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong các yếu tố chi phí, nó thường chiếm trên 50 – 60% trong giá
thành sản phẩm
Ví dụ: Khi tính giá thành cho 1m3 đất đá bóc thì chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp là: thuốc nổ, phụ kiện nổ, vật tư sửa chữa cho máy xúc, máy gạt,
khoan, ô tô vận chuyển đát đá, dầu diezen, dầu mỡ phụ… Chi phí này
chiếm tỷ trọng 50% giá thành 1m3 đất đá bóc
b. Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân cồn trực tiếp bao gồm lương công nhân trực tiếp, BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất
Ở xí nghiệp thì chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng 18 – 20% giá
thành sản phẩm. Nó bao gồm lương trức tiếp trả cho công nhân đào lò,
công nhân khẩu than, công nhân hành máng cào, cồn nhân khoan, công
nhân nạp mìn … kèm với BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN của công nhân
này
c. Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung gồm: chi phí động lực, chi phí bồi dưỡng đọc
hại, chi phí ăn ca, ăn định lượng, chi phí mua ngoài, chi phí KHTSCĐ và
các khoản chi phí khác bằng tiền… Chi phí náy chiếm 20% trong tổng giá
thành sản phẩm

9.030.000.000
6.000.000.000
2.500.000.000
530.00.000
9.168
6.091
2.538
538
8.734.593.253
6.870.510.771
2.348.233.584
515.848.897
9.262
6.255
2.490
547
2 Chi phí nhân công
- Tiền lương
- Các khoản trích theo lương
- Ăn ca
2.440.000.000
2.100.000.000
200.000.000
140.000.000
2.477
2.132
203
142
2.275.600.360
1.943.646.408

1.206 851
A B 1 2 3 4
1 Chi phí nguyên
nhiên vật liệu
- Nguyên vật
liệu
-Nhiên liệu
- Động lực
946.200.000
750.000.000
1.200.000
195.000.000
784.577
621.891
995
461.692
684.883.098
539.899.930
409.331
144.537.837
804.798
634.430
481
169.887
2 Chi phí nhân
công
- Tiền lương
- Các khoản
trích theo lương
- Ăn ca

Bảng chi tiết tính giá thành than thành phẩm
TT Yếu tố chi phí
Kế hoạch Thực hiện
Tổng giá thành
(đồng)
Giá
thành
đơn vị
(đồng)
Tổng giá thành
(đồng)
Giá thành
đơn vị
(đồng)
A B 1 2 3 4
Sản lượng tính giá
thành (tấn)
162.000 153.382,7
Mr Ger
20
Bài thảo luận Tài chính doanh nghiệp thương mại – Nhóm 2
1 Chi phí nguyên nhiên
liệu
- Nguyên vật liêu
- Nhiên liệu
- Động lực
18.538.400.000
11.546.100.000
5.696.400.000
1.295.900.000

36.489
3.224
1.747
3 Khấu hao tài sản 5.941.300.000 36.675 2.711.038.586 17.675
4 Chi phí dịch vụ mua
ngoài
3.836.300.000 23.619 8.145.131.807 53.103
5 Chi phí khác bằng tiền 2.100.000.000 12.963 3.357.712.291 21.891
Tổng cộng 41.042.900.000 253.351 37.032.575.851 241.439
Qua bảng tính giá thánh than thành phẩm ta thấy chi phí nguyên liệu
trực tiếp gồm nguyên vật liệu và nhiên liệu là 101.095 đồng/1 tấn than
thanh phẩm chiếm 41.09% giá thành; chi phí NCTT là 39.713 đồng/ 1 tấn
than thành phẩm chiếm 16.6% trong giá thành; chi phí SXC bao gồm động
lực, ăn ca, khấu hao TSCĐ, mua ngoài, chi phí khác là 100.631 đồng/ 1
tấn than thành phầm chiếm 41.5% trong giá thành
Phân tích các số liệu ta thấy nhìn một cách tổng thể XN đã tiết kiệm
được chi phí so với kế hoạc đề ra, nó thể hiện ở giá thành sản phẩm là
241.439 đồng so với 253.351 đồng / tấn than thành phẩm
Tuy nhiên xét chi tiets thì giá thành ở tmooj só công đoạn còn cao hơn
so với kế hoạch như giá thành 1m3 đất đá bóc thực tế là 19.393 đồng so
với kế hoạch là 19.259 đồng. Nhìn vào bảng chi tiết giá thành này kế toán
có thể tìm được nguyên nhân làm tăng chi phí để từ đó tham mưu cho ban
lãnh đạo có kế hoạch cũng như biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm hạ giá
thành sản phẩm trong công đoạn bóc đá đồng thời tiếp tục phát huy việc
giảm chi phí nhằm giảm hơn nữa giá thành sản phẩm trong công đoạn đào
lò CSX
III/ Một số biện pháp nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm tại xí nghiệp khai thác than 790
- Muốn tăng năng suất lao động thì phải sắp xếp đội ngũ lao động cho hợp
với day truyền sản xuất và năng lực trình độ chuyên môn cảu công nhân

nghiệp.
Công tác kế toán nói chung, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm nói riêng ở doanh nghiệp đối với công tác quản lý một số chi phí cơ bản
trong quá trình sản xuất – kinh doanh. Một số ý kiến và biện pháp nêu trên nhằm
hoàn thiện thêm một bước công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm có ý nghĩa thiết thực đối với việc quản lý chi phí sản xuất và quản lý chi phí
và giá thành của các doanh nghiệp.
Mr Ger
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status