TÀI
LIỆU
HƯỚNG
DẪN
KHAI
THÁC
HỆ
THỐNG
AIS
TẬP
I:
TỔNG
QUAN
VỀ
HỆ
THỐNG
AIS
I
-
T
ổ
ng
th
ố
ng Mụ
c
L
dung
Tài
liệu
và
người
dùng
2
1.4 Tài
liệu
tham
khảo
3
1.5 Địa
chỉ
tiếp
nhận
10
3. GIỚI
THIỆU
CHUNG
18
4. CÁC
ỨNG
DỤNG
KHAI
THÁC
CHÍNH
24
5. DANH
MỤC
HỆ
THỐNG
AIS
28
7. CÁC
PHẦN
MỀM
CHÍNH
31
8. CÁC
THÀNH
PHẦN
PHẦN
CỨNG
AIS
Lời nói đầu
1.
Một số thuật ngữ
2.
Các từ viết tắt
3.
Giới thiệu chung
4.
Các ứng dụng khai thác chính
5.
Danh mục chức năng và ứng dụng liên quan
6.
Các vị trí lắp đặt thiết bị hệ thống AIS
7.
Các phần mềm cơ bản
8.
Các phần cứng
Các
nhân-
T
ổ
ng
quan
LỜ
I
NÓI ĐẦU
LỜI
NÓI
ĐẦU
tin
tức
hàng
không
tự
động”
(sau
đây
gọi
tắt
là
Hệ
thống AIS).
Người
dùng
ở
–
nội
dung
Khai
thác
và
nội
dung Kỹ thuật
-
Những
người
trực
tiếp
thao
tác,
sử
thống
đúng
chức
năng
nhiệm
vụ
và
đúng
với
các
chức
năng
của
hệ
thống,
HỆ
THỐNG
AIS
Bộ Tài liệu hướng dẫn khai thác Hệ thống AIS này gồm 4 tập, cụ thể:
1.
Hướng dẫn giám sát hệ thống phần cứng
2.
Hướng dẫn giám sát hệ thống với SUPervisor
3.
Hướng dẫn sao lưu, phục hồi các tham số hệ thống
4.
Hướng dẫn sao lưu, phục hồi CSDL CADAS-ATS
5.
Bật/Tắt các ứng dụng máy chủ
6.
Hướng dẫn cài đặt máy tính đầu cuối
7.
Cài đặt máy in mạng
8.
khu
vực (Nội Bài, Đà
Nẵng, Tân Sơn Nhất)
TẬP
III:
HƯỚNG
DẪN
KHAI
THÁC
ĐẦU
CUỐI
AIS
III. 1: CADAS ATS
Người
khai
thác
đầu
cuối
-
System
Customization
Specification
(SCS)
V1.8 ngày 04.12.2009;
System
Operation
Documentation
(SOD)
–
CADAS
–ATS
Operator's
Guide
–
Center Terminal (Cadas_CenTerm) V2.0 ngày 22.02.2012;
Operator's
Guide
–
Archive Terminal (Cadas_ArcTerm) V2.0 ngày 22.02.2012;;
System
Operation
Documentation
(SOD)
–
AIS
Terminal
Operator's
Guide
(CadasIms_OpsGuide) V2.0 ngày 22.02.2012;
System
Operation
Documentation
-
T
ổ
ng
quan
ố
ng LỜ
I
NÓI ĐẦU
GroupVerve AIS User Manual - 1.0.1.11407 ngày 18.3.2009;
hướng
dẫn
khai
thác
hệ
thống
AIS
Trung tâm Thông báo tin tức Hàng không - Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam
Tậ
p
I v
ề H
ệ th
ố
NÓI
ĐẦU
1.4
Tài
liệu
tham
khảo
Địa
chỉ:
số 5, ngõ 200, phố Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố
Hà Nội
E-mail:
-
T
ổ
ng
quan
MỘ
T
S
Ố
THU
tin
tức
hàng
không
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
21/2007/QĐ-BGTVT
ngày 06 tháng
4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải;
Quy
hàng
không
dân
dụng
ban hành kèm
theo Quyết định số
14 /2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải;
Thông
tư
quy
định
về
Khí
tượng
Hàng
không
of
valid
NOTAM)
là danh mục các NOTAM còn hiệu lực được phát hành
hàng tháng thông qua mạng viễn thông hàng không.
Bản
đồ,
sơ
đồ
hàng
không
(Aeronautical
maps
and
charts)
là các bản đồ, sơ đồ chứa đựng các tin tức hàng không
cần thiết để người lái, các tổ chức và cá nhân liên quan
đến hoạt động bay sử dụng.
Bản
thông
hiệu
lực
có
tính
chất
khai
thác
quan
trọng
ảnh
hưởng
đến
hoạt
động bay, được chuẩn bị để cung cấp cho tổ lái trước
chuyến bay.
Bản
tin
tóm
tắt
nội
dung
NOTAM
còn
hiệu
lực
(List
of
valid
NOTAM)
là bản tóm tắt nội dung của các NOTAM còn hiệu lực
được phát hành hàng tháng bằng ngôn ngữ phổ thông.
Chiều
cao
(Height)
là
khoảng
mực
khác,
một
điểm hoặc một vật coi như một điểm.
Chuyến
bay
IFR
là
chuyến
bay
được
thực
hiện
theo
quy
tắc
bay
Dẫn
đường
khu
vực
(Area
navigation
)
là phương pháp dẫn đường cho phép tàu bay hoạt động
trên
quỹ
đạo
mong
muốn
trong
tầm
phủ
của
thông
báo
tin
tức
hàng
không
(Aeronautical
information
service)
là
hoạt động
thu
thập,
xử
lý, biên
soạn, phát hành và
cung
là vị trí địa lý quy định để dựa vào đó tàu bay có thể
báo cáo vị trí.
Điểm
chuyển
giao
kiểm
soát
(Transfer
of
control
point)
là
điểm
xác
định
trên
đường
bay
vị
trí
điều
hành
bay
sang
một
cơ
sở
hoặc
vị
trí
điều hành bay khác.
Tậ
p
quan
v
ề H
ệ
Ố
THU
Ậ
T NG
Ữ
♥
VNAIC V2/15.04.2012
I-
6
đổi
của
các
phương
tiện
dẫn
đường,
dịch
vụ,
phương
thức
khai
thác
hoặc
sự
nguy hiểm mà tổ lái và những người có liên quan đến
hoạt động bay cần phải nhận biết kịp thời để xử lý.
số
tầm
nhìn,
khoảng
cách
tới
mây
và
trần
mây
bằng
hoặc
lớn
hơn
tiêu chuẩn tối thiểu quy định.
Điều
kiện
số
này
thấp
hơn
tiêu
chuẩn
tối
thiểu
quy
định
cho
điều
kiện
khí tượng bay bằng mắt.
Độ
cao
(Altitude)
là
Giờ
dự
tính
đến
đối với chuyến bay IFR, là giờ tàu bay dự tính đến một
điểm
ấn
định
được
xác
định
theo
thiết
bị
dẫn
đường,
mà từ đó dự định thực hiện phương thức tiếp cận bằng
không
có
thiết
bị
dẫn
đường;
đối
với
chuyến bay VFR, là giờ tàu bay dự tính bay đến đỉnh
sân bay.
Giờ
dự
tính
rời
vị
trí
trung
tâm
dự
báo
thời
tiết
toàn
cầu
WAFC
cung
cấp các dự báo khí tượng hàng không trên đường bay
ở dạng thống nhất.
Kế
hoạch
bay
(Flight
plan)
là
lưu
về
chuyến
bay
dự
định
thực
hiện
hoặc một phần của chuyến bay.
Kế
hoạch
bay
không
lưu
lặp
lại
(Repititive
nhiều
lần,
hoạt
động
thường
xuyên
từng
chuyến
một
với
những
điểm
cơ
bản
giống
nhau
T
ổ
ng
quan
v
ề
S
Ố
THU
Ậ
T
and
control
-
AIRAC)
là
hệ
thống
thông
báo
trước
về
những
thay
đổi
quan
trọng
ảnh
chung
do
Tổ
chức
hàng
không dân dụng quốc tế quy định.
Mạng
viễn
thông
cố
định
hàng
không
(AFTN)
hệ thống viễn thông toàn cầu cung cấp một phần dịch
vụ thông tin hàng không cố định bao gồm việc trao đổi
các điện văn hoặc các dữ liệu giữa các trạm thông tin
mặt đất với nhau.
Mực
dụng
cao
hơn
độ
cao
chuyển tiếp.
Mực
bay
đường
dài
(Cruising
level)
Mực
bay
được
duy
trì
dụng
về
tập
tu
chỉnh
AIP hoặc tập bổ sung AIP được phát hành theo chu kỳ
AIRAC.
Phát
thanh
VOLMET
phát thanh trên sóng vô tuyến thường xuyên các tin tức
khí tượng cho máy bay đang bay đường dài.
Phòng
NOTAM
quốc
tế
(International
NOTAM
office)
được chỉ định để trao đổi NOTAM giữa Việt Nam và
khi
tàu
bay
khởi
hành.
Phòng
thuyết
trình
thời
tiết
nơi
CSCCDV
khí
tượng
trưng
bày
tài
trắc
khí
tượng
(Met.
Observation)
đánh giá một hay nhiều yếu tố khí tượng bằng thiết bị,
bằng mắt do nhân viên quan trắc khí tượng thực hiện.
Sân
bay
(Aerodrome)
là phần xác định trên mặt đất hoặc trên mặt nước được
xây dựng để bảo đảm cho tầu bay cất cánh, hạ cánh và
di chuyển;
Sân
bay
dự
bị
(Alternate
Aerodrome)
là
sân
I
-
T
ổ
ng
th
ố
ng MỘ
T
S
có thể hạ cánh khi cần thiết ngay sau khi cất cánh và
không thể sử dụng sân bay cất cánh;
b) Sân bay dự bị trên đường bay là sân bay mà tại đó
tàu
bay
có
thể
hạ
cánh
sau
khi
gặp
tình
huống
khẩn
nguy hoặc bất thường trong quá trình bay đường dài;
c) Sân bay dự bị hạ cánh là sân bay mà tàu bay có thể
đến khi không thể hoặc không nên hạ cánh tại sân bay
dự định hạ cánh.
tài
liệu
chứa
đựng
những
thay
đổi
mang
tính
chất
tạm thời đối với những tin tức trong AIP và được phát
hành bằng
những trang đặc biệt.
Tập
thông
báo
gồm các tài liệu sau đây:
- Tập AIP, tập tu chỉnh AIP;
- Tập bổ sung AIP;
- NOTAM và PIB;
- AIC;
- Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực và Bản tóm
tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực.
Tập
tu
chỉnh
AIP
(AIP
Amendment)
là
tài
liệu
chứa
đựng
những
thay
cung
cấp
dịch
vụ
cảnh
báo thời tiết cung cấp liên quan đến sự xuất hiện hoặc
dự kiến xuất hiện các hiện tượng thời tiết trên đường
bay và có khả năng uy hiếp an toàn bay.
Thông
tri
hàng
không
(Aeronautical
information
circular)
là bản thông báo gồm những tin tức liên quan đến an
toàn
bay,
dẫn
điều
kiện
thời
tiết
hiện
tại
hay
dự
kiến
sẽ
xuất hiện.
Tậ
p quan
v
ề H
ệ
THU
Ậ
T NG
Ữ
♥
VNAIC V2/15.04.2012
I-
9
Tậ
p
quan
v
ề H
ệ
VI
Ế
T T
Ắ T
2.
CÁC
TỪ
tức
hàng
không
Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
21/2007/QĐ-BGTVT
ngày 06 tháng
4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải;
Quy
chế
năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải;
Quy chế Quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng Ban hành
kèm
theo
Quyết
định
số
14
/2007/QĐ-BGTVT
ngày
26
tháng
3
năm
2007
BGTVT
ngày 8 tháng 9 năm 2009 quy định về Khí tượng Hàng không dân dụng;
b. Các
Tài
liệu
tham
khảo
do Công ty Comsoft – GmbH, Cộng hòa liên bang Đức
và Công ty Synclude – Bỉ cung cấp
♥
VNAIC V2/15.04.2012
I-
10
Chữ
tắt Tiếng
Anh Tiếng
Việt
A
ACC
Area control centre
Trung tâm kiểm soát đường dài
ACK
Acknowledge (Message)
các
chuyến
bay
hiện
hành
AFS
Aeronautical fixed service
Dịch vụ cố định hàng không
AFTN
Aeronautical fixed
telecommunication
network
Mạng viễn thông cố định hàng không
AIC
Aeronautical information
circular
Thông tri hàng không
AIP
Aeronautical information
publication
Tập thông báo tin tức hàng không
AIRAC
Aeronautical information
regulation and control
Hệ
lý
điện
văn
dịch
vụ
không lưu
AMSS
Automatic Message
Switching System
Hệ thống chuyển điện văn tự động
ANP
Air Navigation Plan
Kế hoạch không vận
APP
Approach control office
Cơ quan kiểm soát tiếp cận
ARCID
Aircraft Identification
Nhận dạng tàu bay
ARCTYP
Aircraft Type (ADEXP)
Loại tàu bay
ARO
Air traffic services
Phòng
-
T
ổ
ng
quan
CÁC
T
Ừ
VI
Ế
có
mẫu
phát
hành
riêng biệt để thông báo về sự thay đổi
hoạt động của núi lửa, sự phun của núi
lửa, mây tro bụi núi lửa có ảnh hưởng
đến hoạt động bay
ATC
Air Traffic Control
Kiểm soát không lưu
ATCC
Air Traffic Control Centre
Trung tâm kiểm soát không lưu
ATD
Actual Time of Departure
Thời gian thực tế cất cánh
ATFM
Air traffic flow
management
Quản lý luồng không lưu
ATIS
Automatic Terminal
Information System
Hệ
thống
BIRDTAM
Bird Notice to Airmen
Điện
văn
thông
báo
hàng
không
về
mức độ tập trung của chim
C
C
Country Name
Tên quốc gia
CADAS
COMSOFT Aeronautical
Data Access System
Hệ thống truy cập dữ liệu hàng không
của Comsoft
CADAS
ATS
CADAS Air Traffic
Services
CADAS Information
Management and Services
Administrator Web
Interface
Quản
lý
CADAS
IMS
trên
giao
diện
web
CDN
Co-ordination (Messag)
Hiệp đồng (Loại điện văn)
Tậ
p quan
v
ề H
ệ VI
Ế
T T
Ắ T
♥
VNAIC V2/15.04.2012
I-
12
CHG
Change (Message)
Thay đổi (Loại điện văn)
CIDIN
Common ICAO Data
Interchange Network
Cơ
sở
dữ
liệu
hàng
không
của
Châu
Âu
eAIP
Electronic Aeronautical
Information Publication
Tập thông báo tin tức hàng không điện
tử
EDTA
Estimated arrival time
Thời gian đến dự kiến
EET
Estimated elapsed Time
Thời gian trôi qua dự kiến
ENR
En-route
Đường hàng không
Thiết bị xử lý dữ liệu bay
FDPS
Flight Data Processing
System
Hệ thống xử lý dữ liệu bay
FIR
Flight information region
Vùng thông báo bay
FPL
Flight Plan Message
Điện văn kế hoạch bay
FPPS
Flight Plan Processing
System
Hệ thống xử lý kế hoạch bay
G
G
Group
Chỉ
nhóm
người
được
truy
cậpổ
ng
quan
v
ề
T
Ừ
VI
Ế
T T
Ắ T
JAVA is no abbreviation,
but a proper name for an
object orientated
programming language of
the company Sun
JAVA,
không
phải
là
từ
viết
tắt,
nhưng
là
một
tên
riêng
của