1
Tổng hợp và xác định cấu trúc phức tạo thành
giữa Ni(II) với thiosemicacbazon diaxetylmonoxim
Dương Tuấn Quang
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
I. Đặt vấn đề
Phối tử thiosemicacbazon diaxetylmonoxim nói riêng và thiosemicacbazon
nói chung có nhiều hoạt tính sinh học quan trọng. Nhìn chung hoạt tính này được
tăng lên đáng kể khi tạo thành phức chất [1-4]. Trong các công trình trước chúng
tôi đã tổng hợp và nghiên cứu phức giữa Pt với nhiều thiosemicacbazon khác
nhau [5-7]. Để tiếp tục những công trình nghiên cứu về hợp chất có hoạt tính sinh
học, trong bài báo này chúng tôi công bố kết quả tổng hợp, khảo sát cấu trúc của
phức Ni(II) với thiosemicacbazon diaxetylmonoxim thông qua nhiều phương
pháp khác nhau.
II. thực nghiệm
1. Tổng hợp phức:
Hòa tan 1,31gam NiSO
4
.6H
2
O vào 25ml nước cất. Hòa tan 1,74 gam
thiosemicacbazon diaxetylmonoxim trong rượu etilic tinh khiết. Trộn 2 dung dịch
này với nhau và điều chỉnh môi trường bằng axit axetic đến pH=6,35. Hỗn hợp
phản ứng được đun hồi lưu trong 7 giờ. Từ dung dịch sẽ tách ra những tinh thể
màu nâu thẩm. Lọc tinh thể và rửa nhiều lần bằng nước cất rồi đến axeton, sau đó
làm khô trong bình hút ẩm đựng silicagen.
2. Máy móc và thiết bị:
2
NH2
C=N
N=N
C=S
Ni-N
Phối tử 3410
3319;
3242;3160
1601 1565 1014 847 -
3
Phức chất 3410
3316;3239 1598 1551 1006 - 463
Trên phổ IR của phức chất không xuất hiện dải hấp thụ ứng với dao động
NH-hidrazin, chứng tỏ proton của nhóm NH-hidrazin đã tách khỏi nitơ thông qua
quá trình thiol hóa. Trên phổ IR của phức chất, dải hấp thụ của nhóm C=N
chuyển dịch về phía số sóng thấp so với phối tử tự do 14 cm
-1
, chứng tỏ N-
hidrazin đã tạo liên kết với nguyên tử Ni.
Dải hấp thụ của nhóm NH amit hầu như không bị biến đổi khi tạo phức,
4
Tóm lại khi tạo phức với niken, H
2
thdi thể hiện như một phối tử hai càng,
liên kết được thực hiện qua nguyên tử S, N-hidrazin. Phối tử tác dụng với ion Ni(II)
theo tỉ lệ 2:1.
Phổ
1
H-NMR của phối tử và phức chất được trình bày trên hình 1 và 2.
Những qui kết được đưa ra ở bảng 2.
Hình 1: Phổ
1
H-NMR của phối tử Hình 2: Phổ
1
H-NMR của phức chất
Tín hiệu 10,202 (s, rộng, 1H) tương ứng với proton của nhóm OH, độ
chuyển dịch hóa học thay đổi không đáng kể so với phối tử, cho thấy oxi không
tham gia tạo phối trí với niken.
1
H của phối tử và phức chất
Độ chuyển dịch hóa học của các proton (ppm)
Hợp chất
NH-hidrazin OH NH-amit
Các proton
khác
H
2
thdi 11,55 10,17 8,31;7,73 2,08;1,95
Ni(Hthdi)
2
- 10,202 7,86;7,45 2,20;2,16
6
Từ những kết quả phân tích trên, cấu trúc của phức chất nghiên cứu có thể
được đề nghị như sau: IV. Kết luận
Phức chất của Ni với thiosemicacbazon diaxetylmonoxim có dạng tinh thể
nhỏ, màu nâu thẩm, bền trong không khí, ít tan trong nước, tan khá trong dung
môi DMSO và DMF.
C
CH
3
N
OH
NH
2
NC
7
Tài liệu tham khảo
1. M. Belicchi Ferrari. S. Capacchi. Synthesis, structural characterization
and biological activity of helicin thiosemicarbazone monohydrate.
Inorganica Chimica Acta 286, (1999) 134 - 141.
2. D.L. Klayman, A.J. lin. 2-Acetylpyridine thiosemicarbazone and their
derivatives with antifilarial activity. J. Med. Chem., 34 (1991) 1422 -
1425
3. J.Easman, G. Heinisch. Novel thiosemicarbazone derived from formyl
and acyldiazines: synthesis, effects on cell proliferation, and synergism
with antiviral agent. J. Med. Chem., 35 (1992) 3288 - 3296.
4. E.O.Offiong, C. Etok, S. Martelli. Synthesis and biological activity of
platinum group metal complexes of o-vanillin thiosemicarbazones. IL
FARMACO, Vol. 51, No.12, (1996) 801- 808.
5. Duong Tuan Quang, Vu Dang Do, Bui Thu Hoai. Structural
investigation of Pt(II) complex of Salicylaldehyde thiosemicarbazone
and its biological activity. Tạp chí Hóa học 39 (4), (2001) 118 - 121 .
6. Chu Đình Kính, Vũ Đăng Độ, Dương Tuấn Quang, Nguyễn Hữu Hiền,
Hà Phương Thư, Bùi Thu Hoài, Nguyễn Hữu Thọ. Tổng hợp, khảo sát
cấu trúc và thăm dò hoạt tính sinh học của phức platin(II) với 4-
2
group around C-NH
2
bond becomes freer on complexation.