Những vấn đề chung của kiểm toán - Pdf 14

Phần I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KIỂM TỐN
• Một số khái niệm cơ bản
• Các mục đích thực hiện kiểm tốn
• Cc loại hình kiểm tốn
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Khái niệm
Khái niệm Kiểm tốn
Kiểm tốn là việc thu thập và đánh giá các bằng chứng về một thơng tin nhằm xác định
và báo cáo về sự phù hợp của thơng tin này với các tiêu chuẩn được thiết lập. Việc kiểm
tốn cần được thực hiện bởi các kiểm tốn viên có đủ năng lực và độc lập.
Cá nhân độc lập và có thẩm quyền: Là người có trình độ chun mơn phù hợp, được phân
cơng hoặc chỉ định thực hiện các hoạt động kiểm tốn. Quyết định phân cơng hoặc chỉ định
tạo ra thẩm quyền và nghĩa vụ cụ thể để thực hiện nhiệm vụ cho người làm cơng tác kiểm
tốn.
• Tính độc lập trong kiểm tốn được hiểu là chỉ tn thủ pháp luật, quy trình và chuẩn
mực kiểm tốn, khơng một cá nhân hay tổ chức nào có quyền can thiệp trái pháp luật
vào các hoạt động kiểm tốn. u cầu “cá nhân độc lập” ở đây được hiểu là nhằm
đảm bảo tính khách quan của người thi hành nhiệm vụ kiểm tốn trong việc đưa ra
các ý kiến nhận xét, đánh giá, nhận định hay các kết luận kiểm tốn. Độc lập trên
phương diện lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần. Tuy nhiên u cầu độc lập cũng
khơng thể thiếu. Mức độ độc lập của người thực hiện kiểm tốn với các đối tượng
được kiểm tốn được tạo ra bởi chính các quy định của luật pháp và của các cấp có
thẩm quyền.
• Tuỳ theo từng loại hình và từng u cầu của cuộc kiểm tốn, mà người có thẩm quyền
được chỉ định, được u cầu kiểm tốn, có tên trong danh sách giới thiệu kiểm tốn
viên của cơng ty kiểm tốn độc lập hoặc của các đối tượng khác:
 Nhất định phải là một cá nhân có CPA (chứng chỉ kiểm tốn độc lập), được phép hành
nghề, – đối với cuộc kiểm tốn độc lập đối với báo cáo tài chính;
 Là một kỹ sư xây dựng cầu đường có kinh nghiệm – đối với cuộc kiểm tốn hoạt
động đối với một cơng trình xây dựng cầu;
 Là một nhân viên trong cơng ty – đối với một cuộc kiểm tốn nội bộ của một doanh

tin/hoạt động cuả một đối tượng xác định (được kiểm tốn) có phù hợp với những tiêu chuẩn
nhất định khơng.
* Thơng tin (hay hoạt động được kiểm tốn): có thể là báo cáo tài chính (đối với kiểm
tốn báo cáo tài chính); hay các hoạt động chun mơn như xây dựng cơng trình, sản
xuất thực phẩm, ni trồng nơng thuỷ sản (kiểm tốn hoạt động).
* Các tiêu chuẩn nhất định: là các quy định, chuẩn mực, chỉ tiêu mà đối tượng được
kiểm tốn phải tn thủ hoặc phải thoả mãn.
Ví dụ: Việc kiểm tốn báo cáo tài chính của một cơng ty là việc xác định xem các thơng tin
trên các báo cáo tài chính có được trình bày đúng và đủ theo quy định khơng.
Thơng tin của cuộc kiểm tốn– là báo cáo tài chính, các chứng từ, sổ sách kế tốn,
các hợp đồng kinh tế, v.v.
Tiêu chuẩn – Là các tiêu chuẩn, quy định, các chế độ tài chính, kế tốn, các luật
thuế, các chuẩn mực kế tốn.
2. Quy Trình Kiểm Tốn
Một cuộc kiểm tốn nội bộ thường có 4 bứơc sau:
• Bước 1: Chuẩn bị kiểm tốn
• Bước 2: Thực hiện kiểm tốn.
• Bước 3: Báo cáo kiểm tốn
• Bước 4: Theo dõi sau kiểm tốn.
Khơng kể các hoạt động tiếp thị, tiếp cận khách hàng và ký hợp đồng kiểm tốn, một
cuộc kiểm tốn độc lập, thường có 3 bước cơ bản:
• Bước 1: Chuẩn bị kiểm tốn
• Bước 2: Thực hiện kiểm tốn.
• Bước 3: Lập và phát hành Báo cáo kiểm tốn.
Trương Thò Hương Giang – “Tìm hiểu về luật và các văn bản pháp luật liên quan đến kiểm toán”
3. Chuẩn mực kiểm tốn độc lập của Việt nam
Đợt I: QĐ 120/1999/QĐ-BTC ngày 27/09/1999 về việc ban hành 04 CMKT Việt Nam
• CM 200: Mục tiêu và ngun tắc cơ bản chi phối kiểm tốn báo cáo tài chính;
• CM 210: Hợp đồng kiểm tốn;
• CM 230: Hồ sơ kiểm tốn;

1. Chuẩn mực 402 - Các yếu tố cần xem xét khi kiểm tốn đơn vị có sử
dụng dịch vụ bên ngồi
2. CM 620 - Sử dụng tư liệu của chun gia
3. CM 710 - Thơng tin cĩ tính so snh
4. CM 720 - Những thơng tin khc trong ti liệu cĩ BCTC đ kiểm tốn
5. CM 930 - Dịch vụ tổng hợp thơng tin ti chính
6. CM 1000 - Kiểm tốn bo co quyết tốn vốn đầu tư hồn thnh.
Đợt VII: Quyet dinh Số: 101/2005/QĐ-BTC ngay 29/12/2005
1. Chuẩn mực 260 - Trao đổi các vấn đề quan trọng phát sinh khi kiểm
tốn với Ban lnh đạo đơn vị được kiểm tốn;
2. Chuẩn mực 330 - Thủ tục kiểm tốn trên cơ sở đánh giá rủi ro;
3. Chuẩn mực 505 - Thơng tin xc nhận từ bn ngồi;
4. Chuẩn mực 545 - Kiểm tốn việc xác định v trình by gi trị hợp lý.
II. MỤC ĐÍCH KIỂM TỐN
1. Đối với một tổ chức kinh tế (đơn vị th kiểm tốn)
U CẦU KIỂM TỐN
 Theo quy định của pháp luật,
 Theo u cầu của một nhóm cổ đơng,
 Theo u cầu của một cơ quan có thẩm quyền: Bộ chủ quản, cơ quan thuế, Chính
phủ, Quốc Hội. v,v. (đối với DNNN)
 Phục vụ đại hội cổ đơng.
 Để cơng khai thơng tin.
 Theo u cầu của bên cung cấp tín dụng
 Theo u cầu của đối tác, liên doanh.
MỤC ĐÍCH KIỂM TỐN
Một tổ chức kinh tế có thể cho tiến hành một cuộc kiểm tốn (th một cty kiểm tốn độc lập
hoặc một nhóm các chun gia) nhằm thực hiện các mục đích sau:
 Để xác nhận BCTC do đơn vị th kiểm tốn lập là trung thực và hợp lý; Hoặc
 Kiểm tốn khối lượng thi cơng hồn thành của một cơng trình, một hoặc một số hạng
mục cơng trình, làm căn cứ nghiệm thu, thanh quyết tốn; hoặc

số cá nhân độc lập, có chun mơn và năng lực tiến hành kiểm tốn độc lập và cho ý kiến
đánh giá vềtình hình thu và chi ngân sách của tổ chức đó.
Mục đích chính của các cuộc kiểm tốn đối với các tổ chức này là phát hiện gian lận,
sai sót trong hoạt động, trong các báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động, và để xác định
trách nhiệm của từng cá nhân trong bộ máy tổ chức trong việc thực hiện các kế hoạch hoạt
động, tn thủ các quy định của tổ chức.
4. Đối vơí doanh nghiệp kiểm tốn và kiểm tốn viên
• Mục đích của một doanh nghiệp kiểm tốn và KTV khi được u cầu kiểm tốn là:
< Thực hiện cuộc kiểm tốn, và
< Thu được tiền đầy đủ theo hợp đồng kiểm tốn đã ký với chi phí thấp nhất.
• u cầu đối với một doanh nghiệp kiểm tốn và kiểm tốn viên:
< Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm theo hợp đồng kiểm tốn,
< Tn thủ các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kiểm tốn.
III. CÁC LOẠI HÌNH KIỂM TỐN
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, người ta phân loại kiểm tốn thành nhiều loại hình:
• Theo mục đích tiến hành kiểm tốn: Có 3 loại kiểm tốn báo cáo tài chính, kiểm tốn
hoạt động, kiểm tốn tn thủ.
• Theo đối tượng kiểm tốn : Kiểm tốn báo cáo tài chính, kiểm tốn nghiệp vụ và kiểm
tốn liên kết (liên ngành).
• Theo phương pháp kiểm tốn: kiểm tốn chứng từ và kiểm tốn ngồi chứng từ.
• Theo tổ chức và địa vị pháp lý: Kiểm tốn độc lập, kiểm tốn nhà nước và kiểm tốn
nội bộ
• Theo quan hệ giữa chủ thể và khách thể của q trình kiểm tốn: Nội kiểm, ngoại
kiểm.
Trương Thò Hương Giang – “Tìm hiểu về luật và các văn bản pháp luật liên quan đến kiểm toán”
• Theo phạm vi tiến hành: kiểm tốn tồn diện, kiểm tốn chọn điểm/trọng điểm.
• Theo tính chất tiến hành: kiểm tốn bắt buộc và kiểm tốn tự nguyện.
• Theo thời gian tiến hành: kiểm tốn trước, kiểm tốn trong và kiểm tốn sau.
• Theo tính chu kỳ: kiểm tốn định kỳ, kiểm tốn thường xun hoặc kiểm tốn đột
xuất.

hoạt động của một hay nhiều bộ phận trong một tổ chức. Phạm vi của KTHĐ phụ thuộc vào
u cầu cụ thể đối với từng cuộc kiểm tốn.Phạm vi của mỗi cuộc kiểm tốn hoạt động phụ
thuộc vào mục đích tiến hành kiểm tốn. Phạm vi KTHĐ có thể bao trùm cả những nội dung
của kiểm tốn báo cáo tài chính và kiểm tốn tn thủ.
• Mục đích được trú trọng trong kiểm tốn hoạt động là đánh giá hiệu quả các hoạt
động trên 3 phương diện: Tính kinh tế, tính hiệu quả và hiệu năng. (Economy, Efficiency and
Effectiveness). Các lĩnh vực của KTHĐ rất phong phú, đa dạng.
Trương Thò Hương Giang – “Tìm hiểu về luật và các văn bản pháp luật liên quan đến kiểm toán”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status