1
Chơng trình Hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội
Bi giảng
bảo tồn đa dạng sinh học
H Nội, 2002
3
Lời nói đầu 4
Lý do, mục đích v vị trí môn học Bảo tồn ĐDSH 6
Danh sách các từ viết tắt 7
Chơng 1: Tổng quan về đa dạng sinh học 1
Bi 1: Một số khái niệm 2
1 Khái niệm đa dạng sinh học 2
2 Một số vùng giu tính đa dạng sinh học trên thế giới 6
Bi 2: Giá trị của đa dạng sinh học 8
1 Định giá giá trị của đa dạng sinh học 8
2 Giá trị của đa dạng sinh học 8
Bi 3: Suy thoái đa dạng sinh học 12
1 Khái niệm suy thoái đa dạng sinh học 12
2 Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học 14
3 Thang bậc phân hạng mức đe doạ của IUCN, 1994 15
Chơng 2: Bảo tồn đa dạng sinh học 21
Bi 4: Nguyên lý của bảo tồn đa dạng sinh học 22
1 Bảo tồn đa dạng sinh học 22
2 Các cơ sở của bảo tồn đa dạng sinh học 23
3 Các nguyên tắc cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học 23
Bi 5: Các phơng thức bảo tồn đa dạng sinh học 26
1 Các phơng thức bảo tồn chính 26
2 Luật pháp liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học 29
Bi 6: Tổ chức quản lý bảo tồn đa dạng sinh học 33
1 Tổ chức quản lý đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn 33
2 Các hoạt động phối hợp, hỗ trợ trong bảo tồn đa dạng sinh học 39
Chơng 3: Đa dạng sinh học v bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam 43
Bi 7: Giới thiệu đa dạng sinh học ở việt nam 44
1 Cở sở tạo nên đa dạng sinh học ở Việt Nam 44
lâm Huế v Đại học Tây Nguyên.
Trên thực tế, môn học ny hiện chỉ có Trờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
(Xuân Mai, H Tây) tự biên soạn v giảng dạy cho sinh viên chuyên ngnh Quản lý
bảo vệ ti nguyên rừng. Trong khi đó các trờng Đại học Nông lâm khác vẫn cha đa
môn học ny vo chơng trình đo tạo chính khóa, hoặc nếu có thì ở dạng giới thiệu
kết hợp với một số môn học liên quan hoặc các chuyên đề. Điều đó phản ánh một thực
tế l những kiến thức, kỹ năng cũng nh thái độ cần thiết về bảo tồn đa dạng sinh học
cha đợc trang bị một cách đầy đủ v có hệ thống trong chơng trình đo tạo kỹ s
lâm nghiệp của tất cả các trờng Đại học nông lâm trong cả nớc. Mặc khác qua kết
quả đánh giá nhu cầu đo tạo ở một số địa phơng cho thấy hiện nay nhiều tổ chức,
cá nhân cũng có nhu cầu đo tạo về Đa dạng sinh học (ĐDSH).
Tập bi giảng ny l kết quả hợp tác v lm việc tập thể của nhóm giáo viên ở 4
trờng Đại học, trên cơ sở kế thừa nhũng kết quả hiện có của một số trờng, tham khảo
nhiều ti liệu có liên quan kết hợp với những kết quả nghiên cứu từ thực tế, với tinh thần
học hỏi v cùng chia sẻ kinh nghiệm trong quá trình tham gia PCD từ việc thiết lập
khung chơng trình cho đến việc sắp xếp nội dung của các chơng một cách hợp lý.
Đa dạng sinh học l một vấn đề lớn trong nghiên cứu cũng nh đo tạo, do vậy lm thế
no để cụ thể hóa kiến thức ny trong chơng trình đo tạo kỹ s lâm nghiệp cũng l
một vấn đề đợc nhóm giáo viên biên soạn quan tâm, thảo luận v cân nhắc trong quá
trình biên soạn các chơng. Cuối cùng, nội dung bi giảng của môn học cũng đã đợc
nhóm biên soạn thống nhất gồm 4 chơng. Việc sắp xếp thứ tự của các chơng bi
giảng đi từ khái quát đến các vấn đề cụ thể về đa dạng sinh học. Với bố cục bi giảng
ny, nhóm giáo viên biên soạn hy vọng rằng khi đa vo giảng dạy, sinh viên sẽ tiếp
cận với vấn đề một cách logic, trên cơ sở nắm bắt đợc các khái niệm, đặc điểm cũng
nh thực trạng chung của ĐDSH trên thế giới, xác định đợc các nguyên nhân gây suy
thoái, các nguyên lý của bảo tồn ĐDSH nhằm lựa chọn đợc các phơng thức bảo tồn
hợp lý cũng nh xác định v vận dụng đợc các nội dung v ph
ơng pháp tổ chức quản
lý bảo tồn hiệu quả. Tiếp theo l những kiến thức liên quan trực tiếp đến đặc điểm
ĐDSH v hoạt động bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam. Một vấn đề cụ thể hơn l xác định nhu
H Nội, tháng 10 năm 2002
Nhóm biên tập bi giảng
6
Lý do, mục đích v vị trí môn học Bảo tồn ĐDSH
Lý do phát triển môn học Bảo tồn đa dạng sinh học
ĐDSH có vai trò quan trọng trong cuộc sống con ngời
ĐDSH đã v đang suy thoái nghiêm trọng.
Bảo tồn ĐDSH l một nội dung cơ bản trong phát triển bền vững của mọi quốc gia.
Việt Nam đã có chiến lợc bảo tồn ĐDSH.
Kiến thức, kỹ năng v thái độ về bảo tồn ĐDSH cha đợc trang bị một cách đầy đủ
v có hệ thống trong chơng trình đo tạo kỹ s lâm nghiệp của các đối tác của
SFSP.
Nhiều tổ chức, cá nhân có nhu cầu đo tạo về ĐDSH.
Vị trí môn học :
Môn học liên quan chặt chẽ với các môn học cơ sở chuyên ngnh : Thực vật rừng,
Động vật rừng, Sinh thái học, Di truyền, Giống cây rừng, Côn trùng, Bệnh cây, Lâm
sinh học
Môn học ny nên bố trí sau khi sinh viên học xong các môn : Thực vật rừng, Động
vật rừng, Sinh thái học, Di truyền.
Môn học giúp cho SV học tốt các môn khác nh : Lâm sản ngoi gỗ, Nông lâm kết
hợp, Quản lý rừng bền vững, Cải thiện giống cây rừng.
Số tiết : 45 tiết lý thuyết (2 - 3 ĐVHT) + 1 tuần thực tập (1 ĐVHT)
Mục đích của môn học
Cung cấp cho ngời học hệ thống kiến thức, kỹ năng v thái độ cần thiết về đa
dạng sinh học v bảo tồn đa dạng sinh học để họ có khả năng vận dụng vo việc
quản lý v phát triển bền vững ti nguyên rừng.
: Kế hoạch hnh động đa dạng sinh học/ Biodiversity Activity Plan
MAB : Chơng trình con ngời v sinh quyển (của UNESCO)/ Man and the
Biosphere Program
NXB : Nh xuất bản
Ôtc : Ô tiêu chuẩn
PCD : Phát triển chơng trình có sự tham gia/ Participatory Curriculum
Development
SFSP : Chơng trình Hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội/ Social Forestry Support Programme
SU : Đơn vị hỗ trợ của SFSP tại H Nội/ Support Unit
UNCED : Hội nghị Liên hiệp quốc về môi trờng v phát triển/ Conference on
Environment and Development.
UNDP : Chơng trình phát triển Liên hiệp quốc/ United Nations Development
Programme
UNEP : Chơng trình môi trờng Liên hiệp quốc/ United Nations Enviromental
Programme.
UNESCO : Tổ chức giáo dục, khoa học v văn hóa Liên hiệp quốc/ United Nations
Educational, Scientific and Cultural Organization.
VH-LS-MT : Văn hóa lịch sử môi trờng
VQG : Vờn Quốc gia
WB : Ngân hng thế giới/ World Bank
WRI : Viện ti nguyên thế giới/ World Resources Institule
WWF : Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên/ World Wide Fund for Nature
8
Chơng 1
Tổng quan về đa dạng sinh học
Mục đích:
Chơng ny nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quan về đa dạng
sinh học.
Mục tiêu:
Sau khi học xong chơng ny, sinh viên có khả năng:
tính ĐDSH
Một số vùng giu tính
ĐDSH trên thế giới
+ Giảng có minh họa + OHP
3
Bi 2:
Giá trị
của
ĐDSH
Mô tả đợc các
giá trị của đa
dạng sinh học
Định giá giá trị của đa
dạng sinh học
Giá trị trực tiếp
Giá trị gián tiếp
+ Trình by
+ Bi giao nhiệm vụ
+ Ti liệu phát
tay
+ OHP
2
Trình by đợc
khái niệm v
quá trình suy
thoái ĐDSH
Khái niệm suy thoái
ĐDSH
Quá trình suy thoái
Bi 1: Một số khái niệm
Mục tiêu:
Kết thúc bi ny, sinh viên có khả năng:
Trình by đợc các khái niệm về đa dạng sinh học
Mô tả đợc các vùng giu tính đa dạng sinh học trên thế giới.
1 Khái niệm đa dạng sinh học
Thuật ngữ Đa dạng sinh học đợc dùng lần đầu tiên vo năm 1988 (Wilson, 1988)
v sau khi Công ớc Đa dạng sinh học đợc ký kết (1993), đã đợc dùng phổ biến.
Theo Từ điển Đa dạng sinh học v phát triển bền vững của Bộ Khoa học Công nghệ
v môi trờng (NXB Khoa học v kỹ thuật, 2001): Đa dạng sinh học l thuật ngữ dùng
để mô tả sự phong phú v đa dạng của giới tự nhiên. Đa dạng sinh học l sự phong phú
của mọi cơ thể sống từ mọi nguồn, trong các hệ sinh thái trên đất liền, dới biển v các
hệ sinh thái dới nớc khác v mọi tổ hợp sinh thái m chúng tạo nên.
Đa dạng sinh học bao gồm cả các nguồn ti nguyên di truyền, các cơ thể hay các
phần của cơ thể, các quần thể hay các hợp phần sinh học khác của hệ sinh thái, hiện
đang có giá trị sử dụng hay có tiềm năng sử dụng cho loi ngời.
Đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng trong loi (đa dạng di truyền hay đa dạng
gen), giữa các lòai (đa dạng loi) v các hệ sinh thái (đa dạng hệ sinh thái). Đó cũng
chính l 3 phạm trù (cấp độ) m đa dạng sinh học thể hiện.
1.1 Đa dạng di truyền
1.1.1 Khái niệm
Đa dạng di truyền l phạm trù chỉ mức độ da dạng của biến dị di truyền, sự khác
biệt về di truyền giữa các xuất xứ, quần thể v giữa các cá thể trong một loi hay một
quần thể.
Sự đa dạng về di truyền trong loi thờng bị ảnh hởng bởi những tập tính sinh sản
của các cá thể trong quần thể. Một quần thể có thể chỉ có vi cá thể đến hng triệu cá
thể. Các cá thể trong một quần thể thờng có kiểu gen khác nhau. Sự khác nhau giữa các
cá thể (kiểu hình) l do tơng tác giữa kiểu gen v môi trờng tạo ra.
thái. Các cá thể trong loi có vật chất di truyền giống nhau v có khả năng trao đổi
thông tin di truyền (giao phối, thụ phấn) với nhau v cho các thế hệ con cái có khả năng
tiếp tục sinh sản. Nh vậy các cá thể trong loi chứa ton bộ thông tin di truyền của loi,
vì vậy tính đa dạng loi hon ton bao trùm tính đa dạng di truyền v nó đợc coi l
quan trọng nhất khi đề cập đến tính đa dạng sinh học.
Sự đa dạng về loi trên thế giới đợc thể hiện bằng tổng số loi có mặt trên ton cầu
trong các nhóm đơn vị phân loại. Theo dự đoán của các nh phân loại học, có thể có từ 5
- 30 triệu loi sinh vật trên quả đất v chiếm phần lớn l vi sinh vật v côn trùng. Thực tế
hiện chỉ có khoảng trên 1,4 triệu lòai sinh vật đã đợc mô tả (Wilson, 1988), trong đó
tập trung chủ yếu l các loi động thực vật cỡ lớn, có giá trị về nhiều mặt (bảng 1.1).
Bảng 1.1:Số lòai sinh vật đã đợc mô tả trên thế giới (Wilson, 1988 - có bổ sung)
Nhóm Số lòai đã mô tả Nhóm Số lòai đã mô tả
Virus 1.000 Động vật đơn bo 30.800
Thực vật đơn bo 4.760 Côn trùng 751.000
Nấm 70.000 ĐVKXS khác 238.761
Tảo 26.900 ĐVCXS bậc thấp 1.273
Địa y 18.000 Cá 19.056
Rêu 22.000
ếch nhái
4.184
Dơng xỉ 12.000 Bò sát 6.300
Hạt trần 750 Chim 9.040
Hạt kín 250.000 Thú 4.629
405.410 lòai
1.065.043 lòai
1.470.453 loi
(nguồn:Phạm Nhật, 2002)
11
Lý thuyết tiến hóa hiện tại cho thấy hầu hết sinh vật hình thnh loi mới thông qua
cách ly địa lý, cách ly sinh sản v quá trình ny đợc gọi l sự hình thnh lòai khác vùng
phân bố (Allopatric speciaton). Ví dụ: Hạt giống của một loi cây từ đất liền đợc phát
tán ra đảo thông qua gió, bão hoặc các loi chim, quần thể loi cây đó đợc tạo thnh
trên đảo qua nhiều năm, nhiều thế hệ có thể sẽ khác với quần thể ở đất liền.
Tuy nhiên cũng có những loi mới đợc hình thnh ngay trong cùng một vùng phân
bố (Sympatric speciation) khi những quần thể cách ly bởi một hoặc nhiều cơ chế sinh
học. Ví dụ: Những quần thể động vật có thể phát triển ở những không gian khác nhau
nơi m chúng giao phối v do vậy trở nên cách ly về sinh sản. Có quần thể giao phối vo
mùa xuân v quần thể khác lại giao phối vo mùa thu.
Phát tán thích nghi
12
Phát tán thích nghi l sự hình thnh các loi khác từ một loi bố mẹ, vì các quần thể
ở những điều kiện sống khác nhau cũng sẽ có sự thích nghi khác nhau.
1.3 Đa dạng quần xã sinh vật v hệ sinh thái
1.3.1 Khái niệm
Đa dạng hệ sinh thái l phạm trù chỉ sự phong phú của môi trờng trên cạn v dới
nớc trên quả đất tạo lên một số lợng lớn các hệ sinh thái khác nhau. Sự đa dạng các hệ
sinh thái đợc phản ánh bởi sự đa dạng về sinh cảnh qua mối quan hệ giữa các quần xã
sinh vật v các quá trình sinh thái trong sinh quyển (chu trình vật chất, các quan hệ về
cách sống, ).
Hệ sinh thái l một đơn vị cấu trúc v chức năng của sinh quyển gồm: Các quần xã
thực vật, các quần xã động vật, các quần xã vi sinh vật, đất đai v các yếu tố khí hậu.
Quần xã sinh vật đợc xác định bởi các loi sinh vật trong một sinh cảnh nhất định
cùng với các quan hệ qua lại giữa các cá thể trong loi v giữa các loi với nhau. Quần
xã sinh vật cũng quan hệ với môi trờng vật lý tạo thnh một hệ sinh thái.
Việc xác định hệ sinh thái hay sinh cảnh trên thực tế l rất khó khăn vì ranh giới
của chúng không rõ rng. Những sinh cảnh rộng lớn trên quả đất bao gồm rừng nhiệt
đới, những cánh đồng cỏ, đất ngập nớc, rừng ngập mặn Những hệ sinh thái nhỏ cũng
giao phấn v cơ chế phát tán hạt giống. ổ sinh thái của một loi động vật có thể bao
gồm khoảng không gian chiếm cứ, các loại thức ăn đợc sử dụng trong năm, nớc uống
v nhu cầu hang hốc trú ẩn.
ổ sinh thái của một loi thờng bao gồm cả giai đoạn diễn thế m loi chiếm giữ
(diễn thế l quá trình thay đổi dần dần về thnh phần loi, cấu trúc quần xã v tính chất
vật lý đợc xuất hiện kế tiếp nhau, do những biến đổi tự nhiên hoặc nhân tạo đối với
quần xã). Nh vậy số lợng loi của một hệ sinh thái no đó cũng thờng xuyên biến đổi
theo thời gian. Nghiên cứu đa dạng sinh học cũng đợc tiến hnh ở các mức độ khác
nhau, từ một hệ sinh thái đến ton bộ khu vực chứa nhiều hệ sinh thái. Các khu vực chứa
đựng nhiều hệ sinh thái khác nhau thờng giu có về đa dạng sinh học nhng những hệ
sinh thái riêng biệt thờng chứa đựng nhiều loi đặc hữu.
2 Một số vùng giu tính đa dạng sinh học trên thế giới
Giu tính đa dạng sinh học nhất l vùng nhiệt đới v tập trung chủ yếu l các cánh
rừng nhiệt đới, các rạn san hô nhiệt đới. Rừng nhiệt đới tuy chỉ chiếm 7% diện tích bề
mặt trái đất, nhng chúng chứa ít nhất l 50%, thậm chí có thể đến 90% tổng số loi
động, thực vật của trái đất (McNeely et al,1990).
Về thực vật, đến nay đã thống kê đợc khoảng 90.000 loi có mặt ở vùng nhiệt đới.
Vùng nhiệt đới Nam Mỹ l nơi giu loi nhất, chiếm 1/3 tổng số loi: Braxin có 55.000
loi; Colombia có 35.000 loi; Venezuela có 15.000 - 25.000 loi. Vùng châu Phi kém
đa dạng hơn Nam Mỹ: Tanzania 10.000 loi, Camơrun 8.000 loi. Trong khi đó, ton bộ
vùng Bắc Mỹ, Âu, á chỉ có 50.000 loi.
Vùng Đông Nam á có tính đa dạng khá cao, theo Van Steenis, 1971 v Yap, 1994,
có tới 25.000 loi, chiếm 10% số loi thực vật có hoa trên thế giới, trong đó có 40% l
loi đặc hữu. Indonesia 20.000 loi, Malaysia v Thái Lan có 12.000 loi, Đông Dơng
có 15.000 loi.
Tuy nhiên chúng ta mới chỉ ớc lợng số lợng tơng đối các loi sinh vật trong
các hệ sinh thái, v có khoảng 80% số loi ở cạn. Con số ny hon ton cha chính xác,
có thể ở đại dơng v các vùng bờ biển lại có mức đa dạng cao hơn.
Bảng 1.2: Đa dạng loi thực vật ở một số vùng địa lý khác nhau
Vùng Số loi thực vật Số loi thực vật đặc hữu
có thể ớc lợng đợc sự mất mát tổng số về ti nguyên, ngời ta căn cứ vo việc tính
toán tổng thu nhập quốc dân (GDP) cùng một số chỉ số định giá chất lợng cuộc sống
con ngời. Để diễn tả v đánh giá giá trị của đa dạng sinh học, ngời ta thờng phải sử
dụng hng loạt tiêu chí về kinh tế cũng nh về giá trị đạo đức khác nhau.
Mặt khác cũng cần phải thấy rằng tất cả các loi sinh vật đều có một chức năng
nhất định trên trái đất, do đó đa dạng sinh học có những giá trị không thể thay thế đợc.
Phơng pháp thông dụng nhất do Mc Neely (1988); Mc Neely v đồng nghiệp
(1990) sử dụng. Trong đó giá trị đa dạng sinh học đợc phân chia thnh giá trị kinh tế
trực tiếp v giá trị kinh tế gián tiếp.
2. Giá trị của đa dạng sinh học
Giá trị kinh tế trực tiếp
Giá trị kinh tế trực tiếp l những giá trị của các sản phẩm sinh vật đợc con ngời
trực tiếp khai thác v sử dụng. Các giá trị ny thờng đợc tính toán dựa trên số liệu điều
tra ở những điểm khai thác v đối chiếu với số liệu thống kê việc xuất nhập khẩu của cả
nớc. Giá trị kinh tế trực tiếp đợc chia thnh giá trị sử dụng cho tiêu thụ v giá trị sử
dụng cho sản xuất.
2.1.1 Giá trị sử dụng cho tiêu thụ
Giá trị sử dụng cho tiêu thụ đợc đánh giá bao gồm các sản phẩm tiêu dùng cho
cuộc sống hng ngy nh: củi đốt v các loại sản phẩm khác cho tiêu dùng cho gia đình.
Các sản phảm ny không xuất hiện trên thị trờng nên hầu nh chúng không đóng góp
gì vo tổng thu nhập quốc dân (GDP), nhng nếu không có những nguồn ti nguyên ny
thì cuộc sống con ngời sẽ gặp những khó khăn nhất định. Sự tồn tại của con ngời
không thể tách rời các loi sinh vật. Thế giới sinh vật mang lại cho con ngời nhiều sản
phẩm m con ngời đã, đang v sẽ sử dụng nh: thức ăn, nớc uống, gỗ, củi, nguyên
liệu, dợc liệu
16
Một trong những nhu cầu cần thiết của con ngời đối với ti nguyên sinh vật l
nguồn đạm động vật. Ngoi nguồn từ vật nuôi, ở nhiều vùng miền núi hng năm còn thu
đợc một lợng thịt động vật rừng không nhỏ. ở nhiều vùng châu Phi, thịt động vật
hoang dã chiếm một tỷ lệ lớn trong bữa ăn hng ngy, ví dụ nh ở Botswana khoảng
64 loi động vật đã đợc con ngời sử dụng lm dợc liệu, chữa bệnh (Võ Văn Chi,
1997).
2.2 Giá trị gián tiếp
Giá trị kinh tế gián tiếp l lợi ích do đa dạng sinh học mang lại cho cả cộng đồng.
Nh vậy giá trị kinh tế gián tiếp của đa dạng sinh học bao gồm cả chất lợng nớc, bảo
vệ đất, dịch vụ nghỉ mát, thẩm mỹ, phục vụ giáo dục, nghiên cứu khoa học, điều ho khí
hậu v tích lũy cho xã hội tơng lai.
Giá trị gián tiếp đợc hiểu theo một khía cạnh khác bao gồm các quá trình xảy ra
trong môi trờng v các chức năng bảo vệ của hệ sinh thái. Đó l những mối lợi không
đo đếm đợc v nhiều khi l vô giá. Vì những lợi ích ny không phải l hng hoá nên
17
thờng không đợc tính đến trong quá trình tính GDP của quốc gia. Tuy nhiên chúng lại
đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì những sản phẩm tự nhiên m nền kinh tế
quốc gia phụ thuộc.
Giá trị kinh tế gián tiếp có thể kể đến gồm:
Giá trị sinh thái:
Các hệ sinh thái l cơ sở sinh tồn của sự sống trên trái đất trong đó có loi ngời.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới đợc xem nh l lá phổi xanh của thế giới. Đa dạng sinh học
l nhân tố quan trọng để duy trì các quá trình sinh thái cơ bản nh: quang hợp của thực
vật, mối quan hệ giữa các lòai, điều hòa nguồn nớc, điều hòa khí hậu, bảo vệ v lm
tăng độ phì đất, hạn chế sự xói mòn của đất v bờ biển, tạo môi trờng sống ổn định v
bền vững cho con ngời. Con ngời không thể sống đợc nếu thiếu không khí, chính hệ
thực vật đã v đang cung cấp miễn phí lợng oxy khổng lồ cho cuộc sống của hng tỷ
ngời trên trái đất trong suốt cuộc đời của mình. Đa dạng sinh học còn góp phần tạo ra
các dịch vụ nghỉ ngơi v du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái có thể l một trong những biện pháp hiệu quả đối với việc bảo vệ
da dạng sinh học, nhất l khi chúng đợc tổ chức, phối hợp chặt chẽ với chơng trình
quản lý v bảo tồn tổng hợp (Munn, 1992). Tuy vậy, cần chú ý đến việc tổ chức cho du
khách quan sát những vấn đề cần thiết liên quan đến bảo vệ môi trờng, ti nguyên;
tránh những hnh động tiêu cực hay việc xây dựng những cơ sở hạ tầng quá khang
sự tôn trọng đa dạng sinh học. Con ngời phải chịu trách nhiệm quản lý trái đất, nếu nh
chúng ta lm tổn hại nguồn ti nguyên thiên nhiên trên trái đất v lm cho nhiều loi bị
đe dọa tuyệt chủng, thì những thế hệ tiếp sau sẽ phải trả giá trong cuộc sống bởi sự mất
mát ny.
19
Bi 3: Suy thoái đa dạng sinh học
Mục tiêu:
Kết thúc bi ny, sinh viên có khả năng:
Trình by khái niệm v quá trình suy thoái đa dạng sinh học
Giải thích đợc các nguyên nhân chính gây suy thoái đa dạng sinh học
Trình by đợc thang bậc phân hạng mức đe dọa đa dạng sinh học.
Khái niệm suy thoái đa dạng sinh học
2.3 Khái niệm
Suy thoái đa dạng sinh học có thể hiểu l sự suy giảm tính đa dạng, bao gồm sự suy
giảm loi, nguồn gen v hệ sinh thái, từ đó lm suy giảm giá trị, chức năng của đa dạng
sinh học. Sự suy thoái đa dạng sinh học đợc thể hiện ở các mặt:
Hệ sinh thái bị biến đổi
Mất loi
Mất đa dạng di truyền
Mất loi, sự xói mòn di truyền, sự du nhập xâm lấn của các loi sinh vật lạ, sự suy
thoái các hệ sinh thái tự nhiên, nhất l rừng nhiệt đới đang diễn ra một cách nhanh
chóng cha từng có m nguyên nhân chủ yếu l do tác động của con ngời.
Một quần xã sinh vật, hệ sinh thái có thể bị suy thoái trong một vùng, song nếu tất
cả các loi nguyên bản vẫn còn sống sót thì quần xã v hệ sinh thái đó vẫn còn tiềm
năng phục hồi. Tơng tự, đa dạng di truyền sẽ giảm khi kích thớc quần thể bị giảm,
nhng loi vẫn có khả năng tái tạo lại sự đa dạng di truyền nhờ đột biến, tái tổ hợp. Loi
bị tuyệt chủng thì những thông tin di truyền chứa trong bộ máy di truyền của loi sẽ mất
đi, loi đó khó có khả năng để phục hồi v con ngời sẽ khó còn cơ hội để nhận biết
tiềm năng của loi đó.
2.4 Quá trình suy thoái đa dạng sinh học
Sự sống xuất hiện cách đây 3 - 4 tỷ năm v tính phức tạp của sự sống bắt đầu tăng
dần từ đầu thế kỷ Cambrian (cách ngy nay khoảng 600 triệu năm). Cùng với sự tăng
tính đa dạng sinh học l sự tuyệt chủng bắt đầu xuất hiện. Trong giai đoạn từ kỷ
Cambrian đến nay, các nh cổ sinh học cho rằng có ít nhất 5 lần bị tuyệt chủng hng
loạt :
Tuyệt chủng lần thứ nhất diễn ra vo cuối kỷ Ordovican (cách đây khoảng 450 triệu
năm ), khoảng 12% các họ động vật biển v 60% số loi động thực vật bị tuyệt
chủng.
Tuyệt chủng lần thứ hai diễn ra vo cuối kỷ Devon (cách đây khoảng 365 triệu năm)
v kéo di khoảng 7 triệu năm đã gây lên sự biến mất của 60% tổng số loi còn lại
sau lần tuyệt chủng lần thứ nhất.
Tuyệt chủng lần thứ ba l nghiêm trọng nhất kéo di khoảng 1 triệu năm diễn ra vo
kỷ Permian (cách đây khoảng 245 triệu năm) đã xoá sổ 54% số họ v khoảng 77 -
96% số loi động vật biển, 2/3 số loi bò sát, ếch nhái v 30% số bộ côn trùng.
Tuyệt chủng lần thứ t xẩy ra vo cuối kỷ Triassic (cách đây khoảng 210 triệu năm)
với khoảng 20% số loi sinh vật trên trái đất bị tiêu diệt. Hai đợt tuyệt chủng ba v
bốn quá gần nhau vì vậy quá trình phục hồi lại hon ton phải mất 100 triệu năm
(Wilson, 1992).
Tuyệt chủng lần thứ năm diễn ra vo cuối kỷ Cretacis v đầu kỷ Tertiary (cách đây
khoảng 65 triệu năm). Đây đợc coi l lần tuyệt chủng nổi tiếng nhất. Ngoi các loi
thằn lằn khổng lồ, hơn một nửa loi bò sát v một nửa loi sống ở biển đã bị tuyệt
chủng.
Theo Wilson (1992) thì ngoi nguyên nhân do thiên thạch ở lần tuyệt chủng thứ năm
v một phần do núi lửa phun tro ở lần thứ ba, sự tuyệt chủng còn lại l do hiện tợng
băng h ton cầu.
Theo cách tính của các nh khoa học thì tốc độ tuyệt chủng trung bình trong quá
khứ vo khoảng 9% trên một triệu năm (Rauf, 1998), tức khoảng 0,000009% trong một
năm. Nh vậy cứ 5 năm mất khoảng một loi trong 2 triệu loi có trong quá khứ. Điều
ny có thể thấp hơn so với thực tế vì các nh khoa học đã không tính đợc sự mất đi của
các loi đặc hữu. Nếu vậy tốc độ tuyệt chủng cao nhất chỉ có thể l 2 loi mỗi năm.
bị mất v khi 99% nơi c trú bị mất thì 75% số loi sẽ bị mất.
Do rừng nhiệt đới l nơi sinh sống của phần lớn các loi sinh vật trên thế giới nên
sự giảm sút nhanh chóng diện tích rừng v nạn phá rừng còn tiếp tục cho đến khi chỉ còn
lại các Khu bảo tồn thì khoảng 2/3 số loi thực vật v chim sẽ bị tuyệt chủng
(Simberloff. 1986). Nhiều nh khoa học dự đoán rằng sẽ mất 5-10% số loi vo những
năm 1990-2020, bình quân mỗi ngy mất đi 40-140 loi. Có thể sẽ bị mất khoảng 25%
số loi vo năm 2050.
3 Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học suy thoái do 2 nhóm nguyên nhân chính l : hiểm họa tự nhiên v
tác động của con ngời.
Các hiểm họa tự nhiên gây ra những tổn hại nặng nề cho đa dạng sinh học trong
những kỷ nguyên cách đây hơn 60 triệu năm, còn ảnh hởng của các hoạt động do con
ngời gây nên đặc biệt nghiêm trọng từ giữa thế kỷ XIX đến nay.
Những ảnh hởng do tác động của con ngời gây ra chủ yếu lm thay đổi, suy thoái
v hủy hoại cảnh quan trên diện rộng. Điều đó đẩy loi v các quần xã vo nạn diệt
chủng. Mối nguy hại do con ngời gây ra đối với đa dạng sinh học l việc phá hủy, chia
22
cắt, lm suy thoái sinh cảnh (nơi sống). Việc khai thác quá mức các loi phục vụ cho
nhu cầu của con ngời, việc du nhập các loi v gia tăng bệnh dịch cũng l những
nguyên nhân quan trọng lm suy thoái đa dạng sinh học. Các mối đe dọa trên có liên
quan mật thiết đến sự gia tăng dân số của ton thế giới.
Việc phá hủy các quần xã sinh học xảy ra nhiều nhất trong vòng 150 năm trở lại
đây v liên quan đến dân số thế giới: 1 tỷ ngời năm 1850, 2 tỷ ngời năm 1930 v 5,9
tỷ ngời vo năm 1995, hiện nay đã có trên 6 tỷ ngời. Tốc độ tăng dân số thấp ở các
nớc công nghiệp phát triển nhng còn cao ở các nớc kém phát triển ở Châu á, Châu
Phi v Mỹ La Tinh m đây lại l những nơi giu tính đa dạng sinh học
(WRI/UNEP/UNDP, 1994)
4 Thang bậc phân hạng mức đe doạ của IUCN, 1994 (IUCN Red
List Categorles).
Thang bậc phân hạng mức đe doạ năm 1994 của IUCN hiện đang đợc sử dụng có
yệ
t chủn
g
(
EX
)
Đ
ủ dữ li
ệ
u
Hầu nh khôn
g
b
ị
đe d
ọ
a
Gần b
ị
đe d
ọ
a
B
ị
tu
yệ
t chủn
g
p
(
VU
)
Thiếu dữ li
ệ
u
(
DD
)
B
ị
đe d
ọ
a
Đ
e d
ọ
a thấ
p
Đ
ợ
c đánh
g
iá
Cha đ
ợ
c đánh
1. Bị phân cách nghiêm trọng hay đợc biết chỉ tồn tại trong một diểm duy nhất.
2. Tiếp tục suy giảm qua quan sát hoặc có thể gặp phải trong các trờng hợp sau:
(a) phạm vi xuất hiện
(b) diện tích chiếm cứ
(c) diện tích, phạm vi hay chất lợng sinh cảnh
(d) số lợng cá thể trởng thnh
3. Những thay đổi cực kỳ bất thờng theo các điểm sau:
(a) phạm vi xuất hiện
(b) diện tích chiếm cứ
(c) số địa điểm phân bố hay số lợng các quần thể phụ
(d) số lợng cá thể trởng thnh
C. Số lợng quần thể đợc ớc lợng còn ít thua 250 cá thể trởng thnh v :
1. Số lợng đó vẫn tiếp tục suy giảm ít nhất 25% trong 3 năm tới ở 1 thế hệ hoặc
nhiều hơn.
2. Quần thể vẫn tiếp tục giảm qua quan sát hoặc có thể gặp phải về số lợng các cá
thể trởng thnh v cấu trúc quần thể nằm trong các dạng:
(a) bị chia cắt nghiêm trọng
(b) tất cả các cá thể đều nằm trong một quần thể phụ duy nhất.
24
D. Quần thể có số lợng dới 50 cá thể trởng thnh.
E. Các phân tích khối lợng chỉ ra rằng khả năng tuyệt chủng trong tự nhiên ít nhất l
dới 50% trong vòng 10 năm hoặc l 3 thế hệ hay bất cứ khi no di hơn.
- Nguy cấp - EN (Endangered):
Một loi đợc coi l nguy cấp khi nó cha phải l nguy cấp cao nhng nó đang phải
đối mặt với những mối đe doạ tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong một tơng lai gần theo
định nghĩa từ mục A đến E dới đây:
A. Quần thể đang bị suy giảm theo một trong các hình thức sau:
1. Các quan sát, ớc lợng chỉ ra rằng quần đã bị/ có xu thế hoặc nghi có sự suy
giảm ít nhất 50% trong vòng 10 năm hoặc trong 3 thế hệ vừa qua hoặc lâu hơn,
đợc xác định bởi:
thể trởng thnh v cấu trúc quần thể nằm trong các dạng:
25
(a) bị chia cắt nghiêm trọng
(b) tất cả các cá thể đều nằm trong một quần thể phụ duy nhất.
D. Số lợng quần thể đợc ớc lợng ít dới 250 cá thể trởng thnh.
E. Các phân tích số lợng chỉ ra rằng khả năng tuyệt chủng trong tự nhiên ít nhất l dới
20% trong vòng 20 năm hoặc 5 thế hệ.
- Sắp nguy cấp - VU (Vulnerable):
Một loi đợc coi l sắp nguy cấp khi nó cha phải nguy cấp cao hay nguy cấp
nhng đang phải đối mặt nhng đang phải đối mặt với những mối đe doạ tuyệt chủng tự
nhiên rất lớn trong một tơng lai theo định nghĩa từ mục A đến D dới đây:
A. Quần thể đang bị suy giảm theo một trong các hình thức sau :
1. Các quan sát, ớc lợng chỉ ra rằng quần đã bị/ có xu thế hoặc nghi có sự suy
giảm ít nhất 20% trong vòng 10 năm hoặc trong 3 thế hệ vừa qua hoặc lâu hơn,
đợc xác định bởi:
(a) quan sát trực tiếp
(b) một chỉ số của độ phong phú sát thực với đơnvị phân loại đó
(c) suy giảm trong vùng chiếm cứ
(d) mức độ khai thác hiện tại hoặc có xu hớng khai thác.
(e) hậu quả của du nhập loi mới, tạp lai, bệnh dịch, ô nhiễm hay ký sinh.
2. Sự suy giảm ít nhất 20%, có xu hớng hoặc nghi sẽ có thể gặp phải trong 10 năm
tới hoặc trong 3 thế hệ tới hoặc lâu hơn dựa trên cơ sở xác định của bất kỳ điểm (b),
(c), (d) hoặc (e) ở trên
B. Phạm vi xuất hiện ớc lợng nhỏ thua 20.000 km
2
hoặc vùng chiếm cứ nhỏ thua
2000 km
2
, v đợc chỉ ra bởi các ớc lợng sau :
1. Bị phân cách nghiêm trọng hay đợc biết chỉ tồn tại trong dới 10 điểm duy