Giáo trình: Nghề nuôi hải sản pot - Pdf 14



Giáo trình

Nghề nuôi hải
sản Chương 1: Giới thiệu và tổng quan về nghề nuôi Hải sản

I. I. Lịch sử phát triển của nghề nuôi hải sản

1. 1. Lịch sử phát triển nghề nuôi giáp xác

Kể từ đầu những năm 1950, khi mà việc làm ăn làm cho thu nhập của con người ở Nhật
và các nước phương Tây trở nên khá giả, người ta bắt đầu ăn các loài giáp xác, và chính
điều nầy đã làm nổi lên phong trào nuôi thủy sản theo lối cổ truyền hay hiện đại ở nhiều
quốc gia ở các nước vùng Viễn Đông. Có lẽ đã hàng ngàn năm, ở các quốc gia thuộc vùng
Ấn độ - Thái Bình Dương, rất nhiều loài tôm, cua đã được nuôi theo lối sơ khai qua việc
lấy giống tự nhiên vào các ao đầm ven biển. Sau đó, khi mà các kỹ thuật bảo quản lạnh và
phương tiện vận chuyển thuận lợi đã làm cho tôm được đưa bán ở các thành phố và các thị
trường quốc tế với giá cả cao, chính điều nầy lại kích thích nhiều người tiến hành xây dựng
ao hồ để nuôi tôm, cua, . Về sau, khi mà các nhà khoa học tiên phong M. Hudinaga (Nhật
bản) và S.W. Ling (Malaysia) phát triển kỹ thuật sản xuất giống trong trại giống đã làm cho
việc cung cấp giống chủ động hơn. Đến những năm 1950 và 1960 thì kỹ thuật sản xuất
giống tôm được phổ biến rộng rãi ở các nước vùng Viễn Động, Mỹ và Hawaii. Cũng có rất
nhiều người thất bại trong nuôi tôm ở những ngày đầu đã mất nhiều tiên, nhưng đó cũng là
những bài học quý báo và ngày nay tôm nuôi chiếm 20-25% tổng sản lượng của thế giới.

2
gia khác, loài cá đối (Mugil spp.) là loài cá quan trọng trong những ao nuôi theo kiểu này.
Mặc dù phương thức nuôi này vẫn còn tồn tại với số lượng đáng kể, nhưng hầu hết người
nuôi đã chuyển sang mô hình nuôi tôm bán thâm canh hay thâm canh nên sản lượng chung
của các loài cá có vây có giá trị thấp đã giảm đáng kể.
Ở Nhật Bản, các loài cá biển được nuôi thâm canh trong bè, đặc biệt là các loài cá trác đuôi
vàng (Seriola quinqueradiata) và (Pagrus major), nhưng cơ bản cũng chỉ dựa vào nguồn cá
giống bắt từ tự nhiên và sử dụng cá tạp làm thức ăn. Ngoại trừ cá tráp nuôi nhiều hơn dựa
vào nguồn cá giống ương từ các trại và cho ăn thức ăn viên.
Nghề nuôi lươn (Anguilla spp.) là một ngành công nghiệp quan trọng ở Đài Loan trong
nhiều năm qua ở các vùng nước ngọt lẫn nước mặn và cũng dựa vào nguồn giống tự nhiên
và dùng thức ăn hỗn hợp ẩm. Trong những năm gần đây việc sử dụng thức ăn viên khô đã
mang lại một vài thành công, tuy vậy đó chỉ là một triển vọng nhỏ cho việc sản xuất giống
nhân tạo. Nghề nuôi lươn cũng đã được áp dụng ở các đầm, phá ven biển của nước ý trong
nhiều năm. Ở phía bắc châu Âu, hiện nay, một số người nuôi đã áp dụng mô hình nuôi tuần
hoàn trong phòng kín hay "nửa kín" với sự khống chế hoàn toàn về nhiệt độ và chất lượng
nước. Với giá trị thương phẩm cao, lươn đã mang lại tính kinh tế kh thi cho mô hình nuôi
này, nhưng những người nuôi lâu năm đã khuyến cáo về tốc độ phát triển chậm của loài
này.
Từ thế kỷ trước cá hồi được nuôi rộng rãi ở vùng nước ngọt nhờ vào kỹ thuật sản xuất
giống có hiêu quả. Còn ở vùng nước mặn nghề nuôi cá hồi không thể phát triển như Nauy
cho đến thập niên '70 và cho đến thập niên '80 ở những vùng khác của châu Âu, Bắc và
Nam Mỹ đáng kể là Scotland, Canada, Chilê. Đến thập niên '80 thì nghề nuôi bắt đầu phát
triển với tốc độ nhanh nhờ vào kỹ thuật sản xuất giống, nuôi bè và dùng thức ăn viên khô.
Hiện nay, cá hồi Đại tây dương (Salmo salar) là loài cá biển nuôi quan trọng nhất.
Ở vùng Địa Trung Hải, trong những năm gần đây nghề nuôi cá bè trên biển đã mang lại
một sản lượng đáng kể của các loài cá như cá trác, cá chẽm (Sparus auratus; Dicentrarchus
labrax) đó là nhờ vào sản lượng giống của các trại sản xuất, phương thức nuôi bè ven biển
cũng như sử dụng loại thức ăn viên chế biến.
Ở Thái Lan, nghề nuôi thủy sản ven biển thường kết hợp với các ao sản xuất muối. người ta

cao cũng như các bè nuôi cá biển giá trị cao.
Tuy nhiên, vẫn còn một vài ao nuôi cá có vây nước lợ, mặn chủ yếu là loài cá rô phi
(Oreochromis niloticus) và nó đang đóng vai trò quan trọng ở các ao ven biển một số vùng
của Thái Lan. Các con cá lớn (hơn 400g) được nuôi để lấy thịt fillet xuất khẩu. tuy nhiên có
một vài khó khăn đang gặp phi đó là sự chịu đựng một nồng độ muối cao cùng với sự nhạy
cảm đối với bệnh tật.
Mô hình nuôi ghép cá có vây (thí dụ như cá chẽm với rô phi), và với tôm (thí dụ như cá
măng với tôm sú) đã được nuôi thí nghiệm nhưng vẫn chưa có kết qu thuyết phục là nó sẽ
mang lại hiệu quả kinh tế. II. Hiện trạng nghề nuôi hải sản

1. Hiện trạng nghề nuôi hải sản trên thế giới và Châu á

Theo số liệu thống kê của của FAO (1997) thì Châu Á là quốc gia có nghề nuôi thủy
sản phát triển nhất chiếm 82% thế giới tính theo giá trị và 91% tính theo sản lượng. Tổng
sản lượng thủy sản của các loài nuôi quan trọng 27.788.384 tấn, trong đó giáp xác là
1.126.632 tốn (4%), nhuyễn thể 5.087.068 tấn (18%), rong biển 6.832.879 tấn (25%), cá
14.669.173 tấn (53%) và các loài khác 72.632 (0%). Về mặt giá trị thì nhóm cá chiếm 55%
và giáp xác 17%. Điều nầy cho thấy hải sản đóng vai trò quan trọng nhất trong toàn ngành
nuôi thủy sản.

Vai trò quan trọng của nuôi thủy sản khác nhau theo quốc gia. Trung quốc là quốc gia
có giá trị sản lượng nuôi trồng thủy sản cao nhất Châu Aï với khoảng 16 tỉ USD, kế đến là
Nhật Bản 6 tỉ USD, Thái Lan, Ấn Độ, và Indonesia mỗi quốc gia khoả
ng 2 tỉ USD. Nếu
tính theo sản lượng thủy sản trên đầu người và trên đơn vị diện tích thì cao nhất là Đài
Loan.


Phần lớn nghề nuôi tôm (nhất là tôm sú) phát triển ở các nước Châu Á. Trong giai đoạn
1983-1988 tốc độ tăng bình quân hàng năm là 41%, và năm 1990 đạt 5% tổng sản lượng
thủy sản nuôi. Sản lượng tôm nuôi của thế giới năm 1997 là 700,000 tấn. Nuôi các loài cá
nưóc lợ (diadromus species) như cá măng, cá hồi và cá chẽm cũng phát triển rất nhanh, và
hiện nay chiếm khoảng 50% tổng sản lượng cá khai thác. Đối với nuôi các đốúi tượng cá
biển (marine finfish) vẫn còn hạn chế trong tổng sản lượng nhóm cá có vi (finfish), mặc dù
có sự gia tăng đáng kể về nuôi một số loài ở Châu Á.

2. Một số vấn đề liên quan đến sự phát triển của nghề nuôi hải sản

a. Hiện trạng về khai thác thủy sản

Tháng 3/1997 FAO đã thông báo là 9 trong số 17 ngư trường khai thác chính của
thế giới bị tán phá do khai thác quá mức. Nếu nhìn nhận về sả
n lượng khai thác thì năm
1950 là 20 triệu tấn, năm 1989 là 100 triệu tấn và mãi đến năm 1994 cũng vẫn ở mức 100
triệu tấn. Nguyên nhân của vấn đề là sự gia tăng về tàu khai thác (vd: hiện có khoảng 1.2
triệu ghe tàu hiện đại và qui mô lớn), và khoảng 46% thu nhập từ sản lượng khai thác của
thế giới dùng chi trả vốn cố định tàu và máy.

b. Vấn đề sở hữu và khai thác

Nhìn chung, quyền sở hữu về đất và nước vùng ven biển ở hầu hết các quốc gia thì
khá phức tạp hơn nhiều so với vùng đất nội địa và tài nguyên nước. Những vấn đề cần quan
tâm là sở hữu chung, có quyền lấn chiếm, nhà nước khống chế, phát triển nhiều thứ ở vùng
ven biển, sự tranh giành và không công bằng về mặt xã hội. Những điều nầy làm liên quan
tới sự phát triển của nghề
nuôi thủy sản, đặc biệt là ảnh hưởng của nghề nuôi thủy sản đến
môi trường và xã hội.


f. Ảnh hưỏng môi trường của nghề nuôi hải sản

Có nhiều ý kiến cho rằng nghề nuôi hải sản có ảnh hưởng đến sinh thái môi trường,
đó là làm hủy hoại môi trưòng sống của thủy sinh vật; gây ô nhiểm môi trưòng (ô nhiểm
hữu cơ, vô cơ, hóa chất; lây lan bệnh, nhiểm mặn, gây ô nhiểm và mặn hóa nước ngầm,
cạ
nh tranh về nguồn tài nguyên giữa ngư dân và những thành phần khác. Nhìn chung,
những vấn đề nầy chưa thể giải quyết nếu như không có các đánh giá đúng mức về tác động
môi trường, sự ảnh hưởng của nuôi thủy sản. Cũng giống như nông nghiệp, mức độ ảnh
hưởng chưa nhiều hay nói khác đi là sự ảnh hưỏng chưa có ý nghĩa đối với sự phát triển
độc lập của từng hộ nhưng thỉnh thoảng sự ảnh hưởng lớn xảy ra với qui mô sản xuất lớn.
Chổồng 2: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi tọm he
15
Chổồng 2: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi tọm he

I. ỷc õióứm sinh hoỹc cuớa hoỹ tọm he (Penaeidae)

1. Hỗnh thaùi cỏỳu taỷo vaỡ phỏn loaỷi

Tọm laỡ mọỹt trong nhổợng nhoùm õọỹng vỏỷt giaùp xaùc, theo hóỷ thọỳng phỏn loaỷi cuớa Holthius
(1980) vaỡ Barnes (1987) thỗ:

Ngaỡnh: Arthropoda
Ngaỡnh phuỷ: Crustacea
Lồùp: Malacostraca
Lồùp phuỷ: Eumalacostraca
Bọỹ: Decapoda (mổồỡi chỏn)

coù õọỹ mỷn cao nhổ vuỡng bióứn ven bồỡ, coù giaù thóứ. Daỷng naỡy bao gọửm nhổợng loaỡi thuọỹc
Metapenaeopsis, Parapenaeopsis, mọỹt vaỡi loaỡi thuọỹc Metapenaeus vaỡ Penaeus. Caùc baợi coớ
bióứn laỡ nồi sinh sọỳng lyù tổồớng cuớa caùc loaỡi naỡy. Tọm trổồớng thaỡnh di cổ ra bióứn khồi sinh
saớn.

Daỷng IV: Toaỡn bọỹ caùc giai õoaỷn cuớa õồỡi sọỳng tọm ồớ vuỡng bióứn khồi. Hỏửu hóỳt caùc loaỡi
thuọỹc Parapenaeus, Penaeopsis thuọỹc daỷng naỡy.

Caùc giọỳng loaỡi tọm he phỏn bọỳ chuớ yóỳu ồớ vuỡng nhióỷt õồùi vaỡ cỏỷn nhióỷt õồùi (tổỡ vộ õọỹ 40
o

Bừc õóỳn 40
o
Nam. Nhióỷt õọỹ vaỡ nọửng õọỹ muọỳi laỡ 2 nhỏn tọỳ chờnh aớnh hổồớng sổỷ phỏn bọỳ cuớa
tọm. Caùc loaỡi tọm thuọỹc giọỳng Penaeus thóứ hióỷn tỏỷp tờnh sọỳng theo õaỡn roợ raỡng, vờ duỷ tọm
theớ thờch sọỳng vuỡng coù nóửn õaùy buỡn, móửm, õọỹ õuỷc cuớa nổồùc cao. Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
17
3. Âàûc âiãøm dinh dỉåỵng

Táûp tênh àn, cå chãú tiãu họa thỉïc àn v cáúu trục v chỉïc nàng ca cå quan dinh dỉåỵng
(kãø c phủ bäü) âỉåüc nghiãn cỉïu khạ nhiãưu trãn täm th âi xanh (Penaeus merguiensis).
Nọi chung, h täm he àn tảp thiãn vãư âäüng váût, v táûp tênh àn v loải thỉïc àn khạc nhau
theo giai âoản sinh trỉåíng. (i) Giai âoản áúu trng täm bàõt mäưi thủ âäüng bàòng cạc phủ bäü
nãn thỉïc àn phi ph håüp våïi cåí miãûng. Cạc loải thỉïc àn chụng ỉu thêch l to kh
(Skeletonema, Chaetoceros), ln trng (Brachionus plicatilis, Artemia), váût cháút hỉỵu cå cọ
ngưn gäúc âäüng v thỉûc váût. (ii) sang giai bäüt, täm sỉí dủng cạc loải thỉïc àn nhỉ giạp xạc
nh, (áúu trng Ostracoda, Copepoda, Mysidacea), cạc loi nhuùn thãø (Mollucs) v giun

Hng ngy
8-9
9-10
10-11
11-12
12-13
14-15
18-21 (23-30)

Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
18
b. Sinh hc ca sỉû läüt xạc

Âãø låïn lãn âỉåüc thç täm hay cạc sinh váût thüc ngnh Arthropoda phi thỉûc hiãûn quạ
trçnh loải b låïp v bạm Kitin bãn ngoi bạm vo låïp biãøu bç ca cå thãø Täm. Khi thoạt
khi låïp v bãn ngoi thç Täm s hụt nỉåïc âãø tàng kêch cåỵ cå thãø khi låïp v måïi bãn ngoi
cn mãưm, sau âọ låïp v måïi s cỉïng nhanh nhåì cạc ngun täú vi lỉåüng (minerals) v
Protein. Chênh quạ trçnh ny lm cho tàng trỉåíng ca täm mang tênh giai âoản. ÅÍ mäùi láưn
läüt xạc täm cọ sỉû tàng kêch thỉåïc, vãư chiãưu cao (vertical increases). Giỉỵa hai láưn läüt xạc thç
cạc pháưn chiãúm chäø båíi nỉåïc trong lục gia tàng âäüt ngäüt s dáưn thay thãú bàòng cạc tãú bo
måïi hçnh thnh.

Sỉû läüt xạc l mäüt sỉû hon chènh ca mäüt tiãún trçnh phỉïc tảp m âỉåüc bàõt âáưu vi
ngy hay mäüt tưn trỉåïc âọ, táút c cạc tãú bo âãưu tham gia vo quạ trçnh cho sỉû chøn bë
cho sỉû läüt v sàõp xy ra. Cạc måỵ dỉû trỉí s chuøn họa vo trong tuún rüt giỉỵa (âỉåüc xem
nhỉ l cå quan tiãu họa v dỉû trỉỵ). Cạc tãú bo phán chia nhanh chọng, v cạc mARN âỉåüc
hçnh thnh v sau âọ l sỉû täøng håüp ca cạc Protein måïi. Táûp tênh ca sinh váût cọ thay âäøi,
tiãún trçnh ny kẹo di cọ sỉû phäúi håüp ca cạc cå quan trong cå thãø v tiãún hnh trong mäi
trỉåìng Hormon. Quạ trçnh läüt v ca Täm tri qua nhiãưu giai âoản, v mäùi giai âoản cọ
nhiãưu giai âoản phủ, tuy nhiãn mäùi loi s cọ säú giai âoản khạc nhau. Mäüt cạch âån gin

nhiãût âäü trong nỉåïc tháúp dỉåïi mỉïc nhu cáưu sinh l ca täm s nh hỉåíng âãún quạ trçnh
chuøn hoạ váût cháút bãn trong cå thãø (biãøu hiãûn bãn ngoi l sỉû ngỉìng bàõt mäưi, ngỉng hoảt
âäüng v nãúu kẹo di thåìi gian cọ nhiãût âäü tháúp täm s chãút). Khi nhiãût âäü quạ giåïi hản chëu
âỉûng kẹo di thç täm bë räúi loản sinh l v chãút (biãøu hiãûn bãn ngoi l cong cå, âủc cå, täm
êt hoảt âäüng, nàòm n, ngỉìng àn, tàng cỉåìng hä háúp).

Cạc loi täm khạc nhau cọ sỉû thêch ỉïng våïi sỉû biãún âäøi nhiãût âäü khạc nhau, kh
nàng thêch ỉïng ny cng theo cạc giai âoản phạt triãøn ca täm trong vng âåìi, Täm con cọ
kh nàng chëu âỉûng vãư nhiãût âäü kẹm hån täm trỉåíng thnh.

Näưng âäü múi

Trong thy vỉûc tỉû nhiãn, cạc loi täm cọ kh nàng chëu âỉûng vãư sỉû biãún âäüng näưng
âäü múi khạc nhau. Täm th, bảc, cọ kh nàng chëu âỉûng sỉû biãún âäüng ca näưng däü múi
tháúp hån so våïi täm sụ, täm ràòn, täm âáút. . . Näưng âäü múi nh hỉåíng êt nghiãm trng hån
so våïi nhiãût âäü. Khi nghiãn cỉïu tè lãû säúng ca täm, cạc thỉûc nghiãûm cho tháúy nh hỉåíng ca
näưng âäü múi lãn hoảt âäüng säúng ca täm khäng r, chè cọ nghéa åí mỉïc nh hỉåíng lãn sỉû
tàng trỉåíng ca täm

pH

pH ca nỉåïc thỉåìng biãún âäüng theo tênh cháút mäi trỉåìng nỉåïc v nãưn âạy thy vỉûc,
trong tỉû nhiãn täm thêch nghi våïi pH biãún âäüng tỉì 6.5- 8.5, trãn hồûc dỉåïi giåïi hản ny s
khäng cọ låüi cho sỉû phạt triãøn ca täm, pH thêch håüp cho hoảt âäüng ca Täm l tỉì 7-8.5

Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
20

nhán tảo ráút khọ
Háưu hãút giäúng tỉû
nhiãn, nhỉng dãø dng
trỉåíng thnh v sinh
sn trong ao
Giäúng tỉû nhiãn
nhỉng cho sinh sn
dãù hån täm sụ , khọ
hån täm chinensis
v japonicus
Giäúng tỉû nhiãn
Sn lỉåüng 61% 56% 63%
Thë trỉåìng chênh Nháût, khàõp TG Nháût, M M: 70%; Cháu áu:
30%

Chụ thêch Tàng trỉåíng cao
v nhanh nháút
Giäúng tỉû nhiãn
thiãúu
Thêch âạy bn
Nhu cáưu protein cao
(40-60%); sn lỉåüng
tháúp

Täm låïn, khe
mảnh; tàng trỉåíng
âãưu
Chè cung cáúp mäüt
lỉåüng ráút nh
Quan trng trong cạc

trãn thë
trỉåìng
- Sinh sn dãù
- Thêch nãưn
âạy bn
- Biãn âäü
nhiãût âäü tháúp
- Sinh sn dãù
- Biãn âäü múi
räüng
- Sn lỉåüng cao
(65%)
- Tỉång âäúi
khe, tè lãû säúng
cao
- Cho phẹp máût
âäü cao
- Giäúng tỉû nhiãn
- Ni ghẹp täút
- Chiu âỉåüc
ngư
n nỉåïc xáúu
- Máût âäü cao
- Giäúng khäng
bãûnh hồûc
khạng bãûnh täút
- Tàng trỉåíng
nhanh
- Biãn âäü nhiãût
âäü tháúp hån l

cháûm
- Kêch cåí nh

- Váûn chuøn
khọ
- Cọ xu hỉåïng
khäng säúng åí
ao

- Cáưn nãưn dạy
sảch, cọ cạt v
cháút lỉåüng
nỉåïc täút
- Máût âäü
êt
- Thỉïc àn cọ
protein cao.
Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
21
II. Cạc mä hçnh ni täm

1. Âàûc tênh k thût cạc mä hçnh ni täm

a. Ni qung canh

L cạc hçnh thỉïc ni dỉûa hon ton vo thỉïc àn tỉû nhiãn trong ao. Máût âäü täm
trong ao thỉåìng tháúp do lãû thüc vo ngưn giäúng tỉû nhiãn. Diãûn têch ao ni thỉåìng låïn âãø

i cao (6-10 con/m
2
) trong diãûn têch ao ni nh (2.000-5.000 m
2
). Chổồng 2: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi tọm he
22
ặu õióứm: Ao xỏy dổỷng hoaỡn chốnh, kờch thổồùc nhoớ nón dóự vỏỷn haỡnh vaỡ quaớn lyù.
Kờch cồớ tọm thu khaù lồùn, giaù baùn cao. Chi phờ vỏỷn haỡnh thỏỳp vỗ thaớ giọỳng ờt, thổùc n họựn
hồỹp duỡng chổa nhióửu vaỡ thổùc n tổỷ nhión vỏựn coỡn quan troỹng.

Nhổồỹc õióứm: Nng suỏỳt coỡn thỏỳp so vồùi dióỷn tờch ao sổớ duỷng.

d. Nuọi thỏm canh

Laỡ hỗnh thổùc nuọi dổỷa hoaỡn toaỡn vaỡo thổùc n bón ngoaỡi (thổùc n vión õồn thuỏửn hay
kóỳt hồỹp vồùi thổùc n tổồi sọỳng) thổùc n tổỷ nhión khọng quan troỹng. Mỏỷt õọỹ thaớ cao (15-30
con/m
2
). Dióỷn tờch ao nuọi tổỡ 1.000m
2
- 1ha, tọỳi ổu laỡ 1ha.

ặu õióứm: Ao xỏy dổỷng rỏỳt hoaỡn chốnh, cỏỳp vaỡ tióu nổồùc hoaỡn toaỡn chuớ õọỹng, coù
trang bở õỏửy õuớ caùc phổồng tióỷn maùy moùc, õióỷn giao thọng nón dóự quaớn lyù vaỡ vỏỷn haỡnh.

Nhổồỹc õióứm: Kờch cồợ tọm thu hoaỷch nhoớ (30-35 con/kg), giaù baùn thỏỳp, chi phờ vỏỷn
haỡnh cao, lồỹi nhuỏỷn trón mọỹt õồn vở saớn phỏứm thỏỳp.
Chổồng 2: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi tọm he
23
2. Xỏy dổỷng ao nuọi tọm

a. Choỹn lổỷa õởa õióứm nuọi

ởa õióứm vaỡ mọi trổồỡng nổồùc

Ao nuọi thổồỡng õổồỹc xỏy dổỷng ồớ vuỡng trung trióửu vồùi bión õọỹ trióửu dao õọỹng tổỡ 1-
3m. Tuy nhión, vỏỳn õóử quan troỹng haỡng õỏửu trong nghóử nuọi tọm laỡ chỏỳt lổồỹng vaỡ sổỷ phong
phuù cuớa nguọửn nổồùc. Ao xỏy dổỷng ồớ caùc õởa õióứm khọng thoớa maợn vóử nguọửn nổồùc (gọửm
lổồỹng nổồùc vaỡ chỏỳt lổồỹng nổồùc) seợ laỡm gia tng chi phờ vỏỷn haỡnh vaỡ coù thóứ aớnh hổồớng õóỳn
saớn xuỏỳt. Khi choỹn lổỷa õởa õióứm cỏửn phaới lổu yù õóỳn sổỷ bióỳn õọỹng cuớa tờnh chỏỳt nguọửn nổồùc
theo tổỡng muỡa vaỡ theo nm

Baớng 2.5: Chỏỳt lổồỹng nổồùc cỏửn cho ao nuọi tọm suù (Penaeus monodon) baùn thỏm canh vaỡ
thỏm canh (Theo Y. N Chiu, 1988).
Yóỳu tọỳ Haỡm lổồỹng thờch hồỹpHaỡm lổồỹng tọỳi ổu
Oxy hoỡa tan (mg/L) 3-12 4-7
Nhióỷt õọỹ (
o
C) 26-33 29-30
ọỹ muọỳi (%
0
) 10-35 15-25
NH
3
tọứng sọỳ (mg/L) 1.0 0.1

B. Thám canh Thët sẹt pha cạt 25-30 10-20 50-60
Thám canh Thët pha cạt 10-20 20-30 50-60

ÅÍ cạc vng ven biãøn âàûc biãût l vng trung triãưu, âáút thỉåìng cọ táưng sinh phn
(táưng Pyrite) m dãù bë Oxy họa thnh phn khi chụng tiãúp cáûn våïi khäng khê. Quạ trçnh
phán hy cạc cháút hỉỵu cå trong âáút (lạ cáy, mn b, ) trong âiãưu kiãûn hiãúm khê s hçnh
thnh khê H
2
S v khi chụng tạc dủng våïi Fe(OH)
2
trong âáút tảo ra táưng Pyrite (FeS
2
) âãø hçnh
thnh phn.

2CH
2
O + SO
4
2-
= H
2
S + 2HCO
3
2-

Fe(OH)
2
+ H
2


2. Xáy dỉûng v thiãút kãú ao ni

a. Hãû thäúng cáúp v tiãu nỉåïc

Mä hçnh ni qung canh v qung canh ci tiãún: Hãû thäúng cáúp v tiãu nỉåïc
âọng vai tr trao âäøi nỉåïc, cung cáúp thãm thỉïc àn tỉû nhiãn v bäø sung täm giäú
ng vç thãú cọ
tênh quút âënh âãún nàng sút ao ni. Hãû thäúng cáúp v tiãu cọ thãø xáy dỉûng chung hay

Chổồng 2: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi tọm he
25
rióng vaỡ kờch cồợ tuỡy thuọỹc vaỡo dióỷn tờch ao, khoaớng caùch õóỳn nguọửn lỏỳy nổồùc bióứn hay kinh
dỏứn chờnh.
Kinh cỏỳp trung tỏm (cỏỳp nổồùc cho nhióửu ao) phaới rọỹng 7-8m, sỏu 1.5-2.5m (coù thóứ
laỡ kinh xaùng hay kinh õaỡo tay). Kinh rióng cho tổỡng ao hay õỏửm coù thóứ nọùi thúng vồùi bióứn
(nóỳu gỏửn) hay nọỳi vồùi kinh trung tỏm, rọỹng mỷt 2-3m, sỏu 1-1.5m tuỡy theo dióỷn tờch ao nuọi
vaỡ bión õọỹ trióửu. Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
26
Mä hçnh ni bạn thám canh: Kinh cáúp vỉìa âọng vai tr cáúp nỉåïc trỉûc tiãúp cho
ao lục triãưu cỉåìng vỉìa l nåi cáúp nỉåïc cho mạy båm vo lục nỉåïc kẹm. Kinh ny thỉåìng
räüng 7-8m, sáu 1.5-2.5m cọ thãø l kinh tỉû nhiãn hay kinh âo. Kinh tiãu riãng biãût l cạch
täút nháút cho mä hçnh ny.

Mä hçnh ni thám canh: Do ch âäüng hon ton vãư ngưn nỉåïc v sỉí dủng mạy
båm nãn kinh cáúp chênh cọ vai tr âỉa nỉåïc tåïi cạc kinh phủ ca tỉìng ao (kinh phủ cọ thãø l
hãû thäúng mạng näøi hay äúng dáøn). Hãû thäúng tiãu nỉåïc riãng biãût l ráút cáưn âãø trạnh nhiãùm

2
âãún 1ha (thỉåìng khäng dỉåïi 1.000m
2
). Hiãûn nay cạc ao
ni thám canh âỉåüc tiãu chøn họa l 1ha v âäü sáu tỉì 1.5-2 m nỉåïc. Ao cọ dảng chỉỵ nháût
hay vng våïi hãû thäúng cáúp tiãu nỉåïc ch âäüng. Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
27
c. Hãû thäúng båì

Båì cọ vai tr quan trng cho mi mä hçnh ni. Ngun tàõc chung l båì cáưn phi
vỉỵng chàõc, khäng g rè âãø giỉỵ âỉåüc nỉåïc v täm ni. Ty theo âëa hçnh, cháút âáút âáút, hçnh
thỉïc ni m thiãút kãú båì cho ph håüp. Hãû säú mại hay âäü nghiãng ca båì gọp pháưn lm cho
båì vỉỵng chàõc v láu bãưn. Âäúi våïi âáút sẹt pha chãú cạt hãû säú mại nãn tỉì 1:1.5 âãún 1:2, cng
mäüt båì hãû säú mại phêa chëu nhiãúu sọng giọ nãn phi nh (thoi hån). Tuy nhiãn, båì ln cọ
âäü lụn nháút âënh ty theo tênh cháút ca âáút. Ngy nay, háưu hãút cạc cäng trçnh ao ni thám
canh v bạn thám canh âãưu thi cäng bàòng cå giåïi (mạy i v mạy cảp) vç thãú båì thỉåìng giỉỵ
nỉåïc ráút täút v âäü lụn khäng âạng kãø.

- Âáút cỉïng (êt mn b hỉỵu cå) âäü lụn 10%
- Âáút bçnh thỉåìng (cháút hỉỵu cå âäü lụn 15% trung bçnh)
- Âáút mãưm (cháút hỉỵu cå nhiãưu) âäü lụn 20%

d. Cäúng

Ao hay âáưm ni qung canh, cäúng âọng vai tr chênh trong viãûc âiãưu tiãút nỉåïc v
láúy giäúng. Cäúng thỉåìng âàût thäng våïi kinh láúy giäúng vo âáưm (kinh cáúp nỉåïc) v mỉång
chênh trong âáưm nåi tháúp nháút. Mäùi ao ni 2-3ha nãn cọ mäüt cäúng våïi kháøu âäü bçnh qn

phán táưng Oxy, nhiãût âäü v näưng âäü múi trong ao. Cạc phỉång tiãûn ny thỉåìng âàût trong
ao thỉåìng xun nhỉng váûn hnh theo u cáưu ca ngỉåìi qun l thäng qua kiãøm tra cháút
lỉåüng nỉåïc.

Mạy sủc khê (Aerator): Ngoi tạc dủng cung cáúp thãm Oxy cho ao nọ cn tạc dủng
lm gim chãnh lãûch Oxy giỉỵa cạc táưng nỉåïc.

Mạy âáûp nỉåïc (Paddle-wheel): L phỉång tiãûn täút nháút lm tàng kh nàng khuúch
tạn Oxy tỉì khäng khê vo nỉåïc v cng cọ chỉïc nàng ln chuøn dng nỉåïc.

Gáưn âáy, cạc nghiãn cỉïu måïi cho tháúy sủc khê tỉì âạy ao bàòng cạc äúng nhỉûa PVC
âàût åí âạy ao mang lải hiãûu qu cao hån v bàõt âáưu âỉåüc dng phäø biãún åí mäüt säú qúc gia
nhỉ Thại lan.

Ty theo máût âäü ni m säú lỉåüng mạy làõp âàût cọ khạc nhau, ao thám canh cọ tãø sỉí
dủng 8 cại/ha. Ngoi ra, säú lỉåüng cn ty thüc vo cäng sút mạy máût âäü täm v thåìi gian
no âọ trong chu k ni.

3. Váûn hnh v qun l ao ni

a. Ao ni qung canh

Cäng tạc láúy giäúng

Nàng sút ni lãû thüc ráút nhiãưu vo sỉû phong phụ ca ngưn giäúng tỉû nhiãn åí
khu vỉûc ao ni, kãút cáúu cäng trçnh v k nàng láúy giäúng ca ngỉåìi ni. Cọ 2 hçnh thỉïc
thu giäúng:

Thu giäúng ngỉåüc dng: låüi dủng âàûc tênh hỉåïng nỉåïc måïi v thêch båi läüi ngỉåüc
nỉåïc ca täm. Trỉåïc lục nỉåïc lãn 1-2 giåì måí cäúng cho nỉåïc chy nhẻ tỉì trong ra ngoi âãø

Thu tèa täm låïn hng thạng hay âënh k ty theo cåỵ täm trong ao. Dủng củ thu
hoảch nhỉ âàng, n, lụ dàût åí cäúng hay x ngom âàût trong âáưm.

b. Ao ni thám canh v bạn thám canh

Cäng tạc chøn bë ao

Cäng tạc ny nhàòm tảo cho ao täm cọ mäüt nãưn âạy ao cỉïng v sảch âãø cọ cháút
lỉåüng nỉåïc thêch håüp v duy trç mäi trỉåìng ao ni äøn âënh khäng chè täút cho tỉìng vủ m
cn cho thåìi gian di váûn hnh. Chøn bë ao bao gäưm vãû sinh âạy ao, phåi âạy, bọn väi
phán v cäng viãûc ny thỉåìng tiãún hnh trong thåìi gian 5-7 ngy âäi khi âãún vi tưn ty
theo âiãưu kiãûn củ thãø.

Vãû sinh ao hay dn táøy ao ni: Ngun tàõc chung l sau mäùi vủ ni phi sãn
vẹt sảch låïp bn âạy. Âãø loải b hãút låïp bn làõng tủ åí âạy nhàòìm diãût máưm bãûnh v gii
phọng cạc cháút khê âäüc (H
2
S, NH
3
, CH
4
). Hiãûn cọ hai phỉång phạp âỉc ạp dủng phäø biãún
ty theo ma v tênh cháút âáút ca tỉìng ao, phỉång phạp khä v phỉång phạp ỉåït.

Phỉång phạp ỉåït: dng mạy båm ạp lỉûc cao âãø rỉía träi cháút làõng tủ åí âạy ao vãư
mäüt gọc ao sau âọ båm ra khi ao. Ỉu âiãøm ca phỉång phạp náưy l cọ thãø ạp dủng cho
nhỉỵng ao khäng thãø phåi khä âỉåüc, ao cọ nãưn âạy bë nhiãùm phn (trạnh lm cho låïp pháưn

Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he
31

2
(táún/ha)
>6
5-6
<5
1-2
2-3
3-5
0.5-1
1-1.5
1.5-2.5

Bọn phán cho ao v láúy nỉåïc: Mủc âêch bọn phán cho ao l âãø cạc phiãu sinh thỉûc
váût phạt triãøn täút, v âiãưu náưy ráút cáưn thiãút vç: (i) phiãu sinh thỉûc váût s che khút nãưn âạy v
ngàn chàûn sỉû phạt triãøn ca to âạy; (ii) lm gim sỉû biãún âäüng ca nhiãût âäü nỉåïc; (iii) tảo
thãm oxy; (iv) háúp thu âảm v lán tỉì cháút thi trong ao; v (v) tảo mäi trỉåìng âủc hån lm
täm êt bë säúc.

Sau khi bọn phán thç láúy nỉåïc vo 30-40 cm chåì khi to phạt triãøn (sau vi ngy)
thç cáúp thãm 10-20 cm nỉåïc mäùi ngy cho tåïi khi âảt mỉïc nỉåïc mong mún. Khi láúy nỉåïc
vo ao cáưn phi lc tháût k bàòng lỉọi mën âãø ngàn chàûn cạc sinh váût cọ
hải vo trong ao
(cạ, giạp xạc, ). Cạc sinh váût náưy khäng chè cảnh tranh c àn våïi täm m cn mang máưm
bãûnh vo ao (vê dủ nhỉ cạc loi giạp xạc âỉåüc xem l mang máưm bãûnh âäúm tràõng). Nãúu
cáưn cọ thãø phi diãût âëch hải trỉọc khi th täm bàòng cạch dng 20-30 mg/l bäüt hảt tr, v
khäng cáưn thạo nỉọc b nhỉng âỉìng th täm trong vng 3ngy sau âọ. Cng cọ thãø dng
bäüt táøy (Chlorine) cho ao åí liãưu lỉåüng 15-60% (loải cọ 60% hoảt tênh). Bäüt táøy cọ thãø diãût
ráút täút âäüng váût cọ v khäng cọ xỉång säúng. Tuy nhiãn, cáưn bọn väi v phán cho ao 3 ngy

Chỉång 2: Sinh hc v k thût ni täm he


Viãûc chn lỉûa täm cọ cháút lỉåüng cao âãø ni cng ráút cáưn thiãút âãø cọ kãút qu täút.
Tuy nhiãn, khäng phi lục no täm bäüt khe cng s cho kãút qu sinh trỉåíng täút vãư sau.
Cng khäng phi lục no cng cọ thãø cọ täm cọ cháút lỉåüng cao âãø chn lỉûa. Hiãûn tải, viãûc
chn lỉûa täm giäúng cọ thãø dỉûa vo phỉång phạp gáy säúc âäü màûn, säúc formalin hay loải b
täm úu bàòng cạch gáy säúc formalin näưng âäü cao (200 ppm) sau 30 phụt v loải b nhỉỵng
täm úu hay chãút.

Qun l ao ni

Thỉïc àn v cạch cho àn: trong ni täm bạn thám canh cọ thãø dng kãút håüp cì 2
dảng thỉïc àn, âọ l thỉïc àn viãn v thỉïc àn tỉåi säúng, nhỉng ni täm thám canh thỉåìng
dng hon ton cạc loải thỉïc àn viãn cọ thnh pháưn dinh dỉåỵng cao v kêch cåỵ hảt theo cåỵ
täm. Täm àn cảp v tçm thỉïc àn qua mi vë chỉï khäng phi tháúy thỉïc àn.

Giai âoản nh (1 thạng tøi) cå quan khỉïu giạc phạt triãøn chỉa hon chènh nãn täm
bàõt âỉåüc thỉïc àn ch úu l cạc sinh váût näøi qua båi läüi. Lục ny nãn cho täm àn bàòng cạch
ri khàõp ao v cng cọ thãø träün thỉïc àn chãú biãún våïi thỉïc àn tỉåi säúng âãø gáy mi. Cho àn 4

Chổồng 2: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi tọm he
33
lỏửn mọựi ngaỡy. Lióửu lổồỹng thổùc n õổồỹc tờnh trón cồ sồớ sọỳ lổồỹng tọm chổù khọng tờnh theo
troỹng lổồỹng cồ thóứ. Trong thaùnh nỏửy duỡng kóỳt hồỹp vồùi saỡng n õóứ kióứn tra tọm. Saỡng n laỡ
mọỹt khung lổồùi mởn coù kờch cồớ 0.4-0.5m2 (saỡng hỗnh troỡn coù õổồỡng kờnh laỡ 70-90 cm, saỡng
hỗnh vuọng caỷnh 80cm). Saỡng cỏửn phaới õỷt ồớ nồi saỷch trong ao (gỏửn bồỡ). Trong giai õoaỷn
nỏửy cho 20-30 g thổùc n/saỡng.

Giai õoaỷn tọm Lổồỹng thổùc n tng haỡng ngaỡy cho
100.000 tọm
ặồùc lổồỹng tố lóỷ sọỳng

mọửi vỗ tọm phỏn bọỳ khừp ao (trổỡ nhổợng chọứ quaù dồ bỏứn) do vỏỷy nón phaới raợi thổùc n khừp ao
(chọự saỷch trong ao) õóứ taỷo cồ họỹi cho tọm bừt õổồỹc thổùc n õóửu nhau.

Vaỡo giai õoaỷn nỏửy thỗ duỡng saỡng n õóứ tờnh toaùn tố lóỷ sọỳng vaỡ troỹng lổồỹng cuớa tọm
trong ao laỡm cồ sồớ cho vióỷc tờnh toaùn lổồỹng thổùc n cho n. Saỡng cỏửn phaới õỷt ồớ nồi saỷch
trong ao (gỏửn bồỡ). Sọỳ lổồỹng saỡng thay õọứi theo kờch cồớ ao. Vờ duỷ ao 0.5 ha duỡng 4 saỡng; ao
0.6-0.7 ha duỡng 5, ao 0.8-1 ha duỡng 6 vaỡ ao 2 ha duỡng 10-20. Cho tọm n 5 lỏửn mọựi ngaỡy.

Baớng 2.8: Troỹng lổồỹng bỗnh quỏn vaỡ nhu cỏửu thổùc n, lổồỹng thổùc n cho vaoỡ saỡng vaỡ thồỡi
õióứm kióứm tra saỡng n tổồng ổùng
Troỹng lổồỹng bỗnh
quỏn
Khỏứu phỏửn n
(% troỹng lổồỹng thỏn)
C n cho vaỡo saỡng
(% tọứng thổùc n)
Thồỡi õióứm kióứm tra saỡng n
(giồỡ sau khi cho n)
2
5
10
15
20
25
30
35
6-6.5
5.5
4.5
3.8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status