Luận văn: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng VPBANK - Pdf 14


Luận văn
Thực trạng và giải pháp
hoàn thiện công tác thẩm
định dự án đầu tư của Ngân
hàng VPBANK Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh

Lời nói đầu

Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động kinh doanh
đầu t. Hoạt động đầu t đợc coi nh chìa khoá, tiền đề cho sự phát triển.
Hoạt động đầu t có rất nhiều hớng, trong đó kế hoạch hoá đầu t đã cụ thể
hoá các kế hoạch đầu t là một hớng quan trọng. Dự án đầu t là một hình
thức cụ thể hoá các kế hoạch đầu t. Đầu t theo dự án đợc xem nh là một
hình thức đầu t có căn bản nhất và sẽ đem lại hiệu quả kinh tế, phòng ngừa
đợc những rủi ro. Nh vậy dự án đầu t có vai trò quyết định việc thực hiện

hàng Thơng nghiệp cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Chơng 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự
án đầu t tại Ngân hàng.
Trong quá trình phân tích, do còn thiếu kinh nghiệm và hạn chế về mặt
nhận thức, Chuyên đề thực tập của em chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót. Em rất
mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để Chuyên đề của em
đợc hoàn thiện hơn.
Em rất cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn, đặc biệt là
cô Nguyễn Thị ái Liên đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh

Chơng I
Thực trạng về công tác thẩm định dự án đầu t
tại ngân hàng thơng mại cổ phần các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh

I. Khái quát chung về ngân hàng thơng mại cổ phần các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng
Ngân hàng VP Bank hay còn gọi là Ngân hàng thơng mại cổ phần các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam đợc thành lập theo giấy phép hoạt
động số 0042/ NH- GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam cấp
ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm. Ngân hàng bắt đầu
hoạt động từ ngày 4 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép thành lập số 1535 / QĐ-
UBB ngày 4 tháng 9
Là một ngân hàng cổ phần quy mô trung bình, tăng trởng cao qua các
năm, nhng vẫn là ngân hàng nhỏ so với NHQD hoặc NHNN.Cơ cấu nguồn
vốn từ tiết kiệm là chính nên chi phí huy động cao, vốn tự có nhỏ nên phù hợp

Tính đến tháng 7 năm 2005, hệ thống VP bank có tổng cộng 30 điểm
giao dịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 10 chi nhánh cấp 1 tại các tỉnh,
thành phố của đất nớc là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Cần
Thơ, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, 15 chi nhánh cấp 2 và 4
phòng giao dịch. Trong năm 2006, VP bank dự kiến sẽ mở thêm khoảng 20
điểm giao dịch mới tại các tỉnh, thành là trọng điểm kinh tế của cả nớc.
* Mạng lới ngân hàng đại lý
Hiện nay, có trên 200 ngân hàng thuộc nhiều nớc trên thế giới và sẽ
tiếp tục tăng trong những năm tới.
* Về đội ngũ cán bộ
Số lợng cán bộ, nhân viên của VP bank trên toàn hệ thống tính đến
nay là gần 700 ngời, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độ
Đại học và trên Đại học (chiếm 87%). Với đội ngũ cán bộ nhân viên nhiệt
tình, năng động và có trình độ nghiệp vụ cao, nguồn nhân lực của VP bank
luôn đợc đánh giá cao và là một trong những tiền đề cho sự phát triển của
Ngân hàng trong tơng lai.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh

Những năm 1994-1996 là giai đoạn phát triển năng động của
VPBank.Trong giai đoạn này ngân hàng đã đạt đợc nhiều kết quả khả quan,
tỷ suất lợi nhuận/vốn cổ phần đạt 36%/năm (95-96) chất lợng tín dụng đảm
bảo, các hoạt động dịch vụ phát triển nhanh chóng.Tuy nhiên do một phần ảnh
hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Châu á, một phần do những sai lầm về
mặt chủ quan, thời kì tiếp theo NH đã phải đơng đầu với cuộc khủng hoảng
nặng nề. Từ năm 1997 tới nay đợc sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng và
NHNN tình hình đã có nhiều chuyển biến thuận lợi, NH đã dần bớc vào giai
đoạn củng cố và tạo tiền đề phát triển cho giai đoạn mới.
Với phơng châm xây dựng VPBank trở thành Ngân Hàng bán lẻ

Hội đồng tín
dụng
Hội đồng quản
trị
Ban kiểm soát
Các ban tín dụng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh

- Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên trong đó có 3 uỷ viên thờng trực
gồm Chủ tịch, phó chủ tịch, thứ nhất và một uỷ viên thờng trực kiêm tổng
giám đốc. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ thay mặt đại hội đồng cổ đông quyết
định các vấn đề lớn nh: Quyết định chiến lợc phát triển của ngân hàng; bổ
nhiệm, cách chức tổng giám đốc, phó tổng giám đốc; quyết định cơ cấu tổ
chức, quy chế quản lý nội bộ; quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại
diện; quyết định giá chào bán cổ phần
- Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên chyên
trách.Ban này có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quảm lý, điều
hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài
chính; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng
- Hội đồng tín dụng là tổ chức do HĐQT lập ra, ngoài ra HĐQT còn lập
ra các Ban tín dụng tại tất cả các chi nhánh cấp I. Hội đồng tín dụng và ban tín
dụng đều có nhiệm vụ phê duyệt các quyết định cấp tín dụng cho khách hàng
nhng với các giới hạn tín dụng khác nhau.
- Phòng kiểm tra- kiểm toán nội bộ trực thuộc ban điều hành, đợc phân
bổ cho mỗi chi nhánh cấp I ít nhất từ 1-2 nhân viên. Bộ phận này có chức
năng kiểm tra, giám sát các hoạt động thờng ngày và toàn diện trong tất cả
các giai đoạn trớc, trong và sau trong quá trình thực hiện mỗi nghiệp vụ của
ngân hàng
- Phòng ngân quỹ gồm 2 mảng nghiệp vụ chính: Quỹ nghiệp vụ và kho
tiền
+ Quỹ nghiệp vụ :
Bộ phận thu tiền
Bộ phận chi tiền
Bộ phận kiểm ngân
Bộ phận giao dịch
+ Kho tiền:

đồng, tăng 5.2% so với thực hiện năm 2004. Huy động trên thị trờng liên
ngân hàng và các tổ chức tín dụng đợc trên 3.364 tỷ đồng, tăng 63.4% so với
thực hiện năm 2004. Nhìn chung các đơn vị đều hoàn thành vợt mức kế
hoạch Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh

(Đơn vị: Tỷ đồng)
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004 Năm 2005
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ
trọng

Số tiền

Tỷ
trọng

Số tiền

Tỷ
trọng
Số tiền


797,1 66% 1.032,5

47% 1.541,3

39.8%

1.620,7 31%
Tiền gửi thanh
toán
134,69 11% 210,3 9% 283,2 7.3% 261,5 5%
Huyđộng trên
thịtrờngII và
tiền gửi khác
279,72 23% 970,08 44% 2.048,2

52.8%

3.346 64%
(Nguồn: báo cáo thờng niên của ngân hàng qua các năm)
Bảng số liệu cho thấy tỷ trọng các nguồn vốn huy động từ 2 thị trờng
I và II trong tổng nguồn vốn đã thay đổi qua các năm. Cụ thể tỷ trọng nguồn
vốn huy động qua thị trờng I có xu hớng giảm từ 77% năm 2002 xuống còn
36% năm 2005, trong khi đó vốn huy động ở thị trờng II lại tăng từ 23% năm
2002 lên 64% năm 2005. Nhìn chung đây là xu hớng tích cực bởi vì nguồn
vốn huy động qua thị trờng II có chi phí thấp hơn làm giảm chi phí vốn bình
quân.
Mặt khác cũng từ bảng số liệu trên, ta thấy tổng nguồn vốn huy động
của ngân hàng liên tục tăng qua các năm. Xét về mặt tuyệt đối, tổng nguồn
vốn huy động tăng từ 1.221,5 tỷ năm 2002 lên ở mức 5.228,2 tỷ vào năm
2005, tức là tăng 4.006,7 tỷ trong vòng 4 năm. Tuy nhiên nếu xét về giá trị

nh sau:

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh

(Đơn vị:Tỷ đồng)

Đơn vị 2002 2003 2004 2005
Kết quả hoạt động
tín dụng

Doanh số cho vay Tỷ đồng

1.088 1.749 2.155 2.761
Doanh số thu nợ _ 922 1.281 1.585 2.028
Tổng d nợ các loại
+ Ngắn hạn
+ Trung- dài hạn
_ 1.103
727,98
375,02

1.525
914,9
610,2

1.865
1.004,24

cha đầy
đủ, hợp lệ

đầy
không
đạt

đạt yêu
cầu VP Bank đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng
trong toàn hệ thống trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm
định. Cụ thể các bớc của quy trình thẩm định một dự án nh sau:
* Bớc 1: Tiếp xúc với khách hàng, hớng dẫn lập hồ sơ vay:
Cán bộ nhân viên VPBank tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu
vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án, nhân viên
hớng dẫn khách hàng cách lập hồ sơ xin vay vốn và các giấy tờ cần thiết có
liên quan. Chủ đầu t theo đó lập hồ sơ hợp lệ gửi tới VP Bank.
* Bớc 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, hồ sơ thẩm định
(đề nghị thẩm định) báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi đợc coi là hợp lý
khi đợc chủ đầu t thụ lý theo yêu cầu thông t số 06/1999/TT- BKH- ĐT
ngày 24/11/1999 hớng dẫn về nội dung, tổng mức đầu t, hồ sơ thẩm định dự
Khách

sung
Hoàn
tất hồ
sơ và
giải
ngân
đầy
đủ

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh

án đầu t, báo cáo đầu t và thông t số 07/2000/TT- BKHĐT ngày 3/7/2000
về sửa đổi bổ xung thông t số 06
* Bớc 3: Thẩm định dự án:
Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định dự án đầu t về mọi phơng
diện: tài chính, kinh tế- xã hội, kỹ thuật, tổ chức quản lý, rủi ro, khả năng trả
nợ của dự án, tình hình pháp lý của chủ đầu t, (trừ tài sản đảm bảo), từ đó
tập hợp tài liệu lập thành tờ trình thẩm định. Tờ trình là kết quả thẩm định của
cán bộ tín dụng về khách hàng vay vốn trong đó có ghi rõ ý kiến của cán bộ
thẩm định về tính khả thi của dự án, về món vay, bảo lãnh và hạn mức tín
dụng. Toàn bộ hồ sơ và tờ trình thẩm định sau đó đợc chuyển lên trởng
phòng tín dụng. Trởng phòng tín dụng xem xét, kiểm soát về nghiệp vụ,
thông qua hoặc yêu cầu cán bộ tín dụng chỉnh sửa, bổ sung.
Cán bộ thẩm định có thể thực tế đến tận điểm xây dựng của doanh
nghiệp, xem xét, hỏi ý kiến của các đơn vị có liên quan và các trung tâm
thông tin về tình hình tài chính, t cách pháp lý, tình hình vay nợ của chủ
đầu t.
Phòng tài sản có nhiệm vụ thực hiện việc thẩm định và đánh giá các

* Hồ sơ chứng minh t cách pháp lý của bên vay :
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp trong nớc : Hồ sơ cần có bao gồm
+Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập
+Các tổng công ty 91 phải có quyết định thành lập do thủ tớng
chính phủ kí
+Các tổng công ty 90 phải có quyết định thành lập do Bộ trởng Bộ
quản lý ngành ký
+Các doanh nghiệp thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng do
UBND tỉnh thành phố trực thuộc TW kí quyết định thành lập
Hợp tác xã : Phải có biên bản hội nghị thành lập hợp tác xã
+Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh còn trong thời hạn hiệu lực:
do Sở Kế hoạch và Đầu t nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cấp, đối với
hợp tác xã thì đăng kí kinh doanh do uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp, trừ
trờng hợp kinh doanh trong các ngành nghề theo quy định riêng của chính
phủ thì do UBND tỉnh- thành phố trực thuộc TW cấp
Thẩm định hồ
sơ vay vốn
Thẩm định
khách hàng
vay vốn
Thẩm định dự
án đầu t
Thẩm định các
biện pháp đảm
bảo tiền vay
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh

+Điều lệ: Điều lệ của doanh nghiệp phải đợc cấp có thẩm quyền

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh

+Nếu doanh nghiệp mới thành lập cha đủ thời gian hoạt động 2
năm thì gửi báo cáo từ ngày thành lập đến ngày xin vay.
Đối với doanh nghiệp liên doanh các báo cáo tài chính trên đã đợc kiểm toán.
* Hồ sơ đảm bảo tín dụng
+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng tài sản cần có các giấy
tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của bên vay hoặc bên bảo lãnh đối với
tài sản.
+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng bảo lãnh của ngân hàng
khác thì phải cung cấp bản chính th bảo lãnh.
+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng giá trị các khoản đầu t
xây đựng các công trình thuộc vốn nhà nớc hoặc vốn đầu t nớc ngoài cha
thanh toán phải có quy định cụ thể trong hợp đồng giao thầu giữa bên thi công
và bên thanh toán vốn tại điều khoản thanh toán, xác định: tiền thanh toán
đợc chuyển vào tài khoản của bên thi công- bên vay tại VPBank.
+Trờng hợp bên thế chấp cầm cố tài sản là công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh phải có văn bản chấp thuận của hội
đồng quản trị hoặc các sáng lập viên nhất trí cho giám đốc( hoặc ngời đại
diện hợp pháp) của doanh nghiệp đợc mang tài sản để cầm cố, thế chấp tại
ngân hàng.
* Các hồ sơ tài liệu khác nếu cán bộ ngân hàng thấy cần thiết và có liên
quan đến việc giải quyết cho vay.
Bên cạnh đó, các tài liệu trên cũng phải đảm bảo tính hợp lệ nghĩa là
các tài liệu gửi ngân hàng nh báo cáo nghiên cứu khả thi, giấy đề nghị vay
vốn, biên bản họp hội đồng quản trị hoặc các sáng lập viên thông qua phơng
án vay vốn bắt buộc phải là bản chính và là đợc ký bởi ngời đại diện hợp
pháp của bên vay. Các tài liệu khác nếu không thể cung cấp (nh: hồ sơ pháp
lý, báo cáo tài chính, quyết định bổ nhiệm giám đốc hoặc kế toán trởng, giấy
chứng minh th nhân dân) thì sử dụng bản photo nhng phải có chứng nhận

Để thẩm định khả năng tài chính của khách hàng cán bộ tín dụng cần
dựa vào các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và kết hợp với các
thông tin từ hệ thống CIC, từ các nguồn thông tin khác. Nội dung thẩm định
khả năng tài chính bao gồm:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: đối chiếu với mức vốn pháp định đối với
các ngành nghề kinh doanh của khách hàng, nhận xét sự tăng giảm vốn chủ sở
hữu nếu có
+ Kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng các năm trớc, quý
trớc, nhận xét về nguyên nhân lỗ lãi.
+ Tình hình công nợ bao gồm: Nợ các ngân hàng và các tổ chức tín
dụng, tình hình thanh toán với ngời mua, ngời bán. Đi sâu phân tích những
khoản phải thu từ ngời mua và những khoản phải trả đối với ngời bán để
xác định phần đi chiếm dụng và phần bị chiếm dụng, đánh giá thời hạn luân
chuyển hàng tồn kho, thời hạn lu chuyển các khoản phải trả, phải thu.
+ Phân tích các hệ số tài chính:
Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này cho biết mức độ tự chủ về tài chính của
doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của
doanh nghiệp càng lớn.
Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng số nguồn vốn
Chỉ tiêu này phải > = 0.3 mới đạt tiêu chuẩn.
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của doanh
nghiệp thể hiện rõ nét tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp
có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính khả quan và ngợc lại. Các
chỉ tiêu về khả năng thanh toán đợc xem xét bao gồm:
- Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tài sản lu động/ Tổng số nợ ngắn hạn
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh

là các chỉ số:
- Hệ số các khoản nợ trên tổng tài sản = Các khoản nợ bên ngoài/Tổng
tài sản có
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đơn vị giá trị tài sản có bao nhiêu phần đơn
vị giá trị đi vay bên ngoài
- Hệ số khai thác tài sản =Tổng tài sản có sinh lời/Tổng giá trị tài sản có
Ngoài ra cán bộ thẩm định có thể phân tích thêm các hệ số tài chính
khác nh : hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh, hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ
số khai thác tài sản để làm rõ thêm hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
Sau khi phân tích, cán bộ tín dụng cần có nhận xét về khả năng tài chính
của khách hàng tại thời điểm vay vốn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh

2.2.3. Thẩm định dự án đầu t :
Là việc thẩm định dự án trên các khía cạnh sau:
-Thẩm định về phơng diện thị trờng
-Thẩm định về hình thức đầu t
-Thẩm định về phơng diện kỹ thuật
-Thẩm định về phơng diện tài chính
-Thẩm định về phơng diện tổ chức quản lý, vận hành công trình
-Thẩm định về phơng diện vệ sinh môi trờng
Các nội dung trên tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểm của dự án, mức
vốn xin vay, cơ quan tài trợ vốn, tính chất của tài sản đảm bảo phòng tín dụng
tiến hành thẩm định một cách toàn diện chi tiết hay chỉ thẩm định khái quát
những vấn đề đủ để kết luận dự án có khả thi không và ngân hàng có nên tài
trợ cho dự án hay không


nhiêu?
+Để xác định mức tiêu thụ trong một thời gian nhất định (năm/quý)
ngân hàng thờng sử dụng công thức sau:
Tổng mức = tổng lợng + tổng sản phẩm + tổng lợng - tổng lợng - tổng lợng
tiêu thụ tồn kho sản xuất nhập khẩu xuất khẩu tồn kho
đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Để tính đợc công thức trên, cán bộ thẩm định cần thu thập các thông
tin về tổng sản phẩm sản xuất trong nớc tính theo công suất thực tế các nhà
máy hiện đang hoạt động, tổng lợng nhập khẩu, tổng lợng xuất khẩu, lợng
tồn kho từng kỳ hoặc hàng năm. Các thông tin này có thể đợc cung cấp từ Bộ
thơng mại, tổng cục thống kê, các phơng tiện thông tin đại chúng, các cơ
quan chuyên ngành của địa phơng hay các đầu mối kinh doanh lớn
- Thị trờng nớc ngoài: căn cứ vào các hợp đồng bao tiêu sản phẩm, hợp
đồng mua bán hàng hoá
* Phân tích tình hình cung sản phẩm trong hiện tại và tơng lai
- Nguồn cung cấp trong nớc :
+Hiện có bao nhiêu cơ sở đã và đang sản xuất loại sản phẩm của dự
án với công suất và sản lợng thực tế là bao nhiêu?
+Khả năng mở rộng sản xuất của các cơ sở hiện có và các cơ sở khác
có thể có trong tơng lai
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh

+Các nhà máy đang và sẽ đợc đầu t mới
+Các dự án sản xuất sản phẩm cùng loại/sản phẩm thay thế đang và
sẽ đợc triển khai
- Nguồn nhập khẩu: Dự kiến mức nhập khẩu hàng năm (căn cứ vào tốc độ
tăng trởng bình quân hàng năm)
* Phân tích thị trờng mục tiêu của dự án và khả năng cạnh tranh của sản

+Dự án đã có sẵn những khế ớc tiêu thụ sản phẩm hay cha? Nếu có
thì thời hạn là bao nhiêu? Số lợng, giá cả nh thế nào?
+Khả năng mở rộng thị trờng ra nớc ngoài nh thế nào? cần đặc biệt
chú ý tới những thay đổi trong chính sách thơng mại quốc tế có thể tạo môi
trờng thuận lợi hay hạn chế việc mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của dự
án (nh lộ trình cắt giảm thuế trong khu vực mậu dịch tự do AFTA, hiệp định
thơng mại Việt Mỹ, những hiệp ớc song phơng hay các thoả ớc quốc tế
khác, những quy định của Việt Nam về hạn ngạch xuất khẩu)
+Sản phẩm có đợc nhà nớc trợ cấp xuất khẩu không? mức trợ cấp là
bao nhiêu?
Nội dung của việc thẩm định này đóng vai trò quyết định đến tính
hiệu quả của dự án đầu t, chỉ khi đảm bảo khả thi về mục tiêu dự án mới
thẩm định tiếp các nội dung thẩm định khác

2.2.3.3. Thẩm định về phơng diện kỹ thuật
- Các phơng án lựa chọn máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ
+Trình độ tiên tiến của công nghệ ở mức độ nào so với thế giới
+Sự phù hợp của công nghệ với Việt Nam
+Đánh gía sự hợp lý trong phơng thức chuyển giao công nghệ, khả
năng nắm bắt và vận hành công nghệ của chủ đầu t
+Đánh giá về công suất, danh mục, số lợng, chủng loại của máy móc
thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất
+Đánh giá sự hợp lý của giá cả máy móc thiết bị và phơng thức thanh
toán
+Đánh gía uy tín, năng lực của các nhà cung cấp thiết bị .
+Đánh giá sự phù hợp về thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị với
tiến độ thực hiện dự án
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân Anh


Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status