CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG - Pdf 14

cng cõu hi Phỏp lut.
Cõu 1: Ti sao núi nh nc ra i l mt tt yu lch s?
- Sự phát triển của lực lợng sản xuất ,sự phân công lao động,sự phân công lao động theo hng chuyên môn
hóa (trải qua 3 lần phân công lao động ,lần thứ nhất nghề chăn nuôi phát triển mạnh đã tách ra khỏi trồng
trọt ,lần thứ hai thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp,lần thứ ba buôn bán phát triển và thơng nghiệp
xuất hiện) ,với việc tham gia của công cụ lao động bằng kim loại đã nâng cao năng suất lao động khéo theo sự
phát triển trình độ sản xuất sản phẩm làm ra ngày càng nhiều phát sinh khả năng chiếm đoạt tài sản d thừa
thành của riêng .Điều này làm cho quá trình phân hóa tài sản nảy sinh và chế độ t hữu ra đời ,đời sống vật
chất tinh thần của xã hội ,đã dần dần tạo những tiền đề cho sự tan dã của chế độ công sản nguyên thủy
Chế độ hôn nhân một vợ một chồng làm cho gia đình nhỏ tách khỏi gia đình lớn hình thành các đơn vị kinh tế
độc lập ,có tài sản riêng tự tiến hành sản xuất
Trong xã hội hình thành giai cấp thống trị và giai cấp bị trị hai giai cấp này có lợi ích mâu thuẫn sâu săc với
nhau => nó làm cho sự tồn tại của thị tộc bị phá vỡ.Để điều hành ,quản lí xã hội mới cần có tổ chức mới khác
trớc về chất ,nó đại diện cho quyền lợi của giai cấp nắm u thế về kinh tế chính trị ,thực hiện sự thống trị giai
cấp ,dập tắt sự xung đột công khai giữa các giai cấp ,đặt chúng ở trong vòng trật tự
Cõu 2: Phõn tớch bn cht ca nh nc?
+ Bn cht ca nh nc:
Th hin qua tớnh giai cp ca nh nc, vai trũ xó hi v nhng c trng ca nh nc.
*Tớnh giai cp ca nh nc:
-Khi bn v bn cht ca nh nc cỏc nh kinh in ca ch ngha Mỏc-Lờnin cho rng,
nh nc ch xut hin v tn ti trong xh cú giai cp v luụn mang bn cht giai cp sõu sc.
ú l vn c bn trong mi thi i trong ton b nn chớnh tr vỡ nú ng chm n li
ớch ca giai cp thng tr.
- Cỏc nh kinh in ca ch ngha mỏc lờnin cho rng: Nh nc , xột v bn cht, trc ht
l mt b mỏy trn ỏp c bit ca giai cp ny i vi giai cp khỏc, l b mỏy duy trỡ s
thng tr giai cp( v mt kinh t, chớnh tr, t tng).
- Nh nc l sn phm ca xó hi cú giai cp v l s biu hin ca s khụng th iu hũa
c ca cỏc mõu thun giai cp i khỏng. Nh nc l t chc quyn lc chớnh tr c bit.
- Nh nc l cụng c c bn ca quyn lc chớnh tr trong xó hi cú giai cp bi nú tn ti
bo v li ớch ch yu ca giai cp thng tr.
- Nh nc l mt hin tng thuc kin trỳc thng tng hỡnh thnh trờn mt c s kinh t

+Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc với mọi thành viên của xã
hội.
+ Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc.
 Các kiểu nhà nước là:
Kiểu nhà nước là: tổng thể những đặc điểm cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất giai cấp,
vai trò xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình
thái kinh tế-xã hội có giai cấp nhất định.
+ Các kiểu nhà nước bóc lột: nhà nước chủ nô, phong kiến và tư sản.
• Kiểu nhà nước chủ nô:
- là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử, ra đời khi chế độ thị tộc-bộ lạc tan rã, tư hữu tài
sản xuất hiện, sự phân hóa xã hội thành giai cấp và mâu thuẫn giai cấp không thể điều
hòa được.
• Kiểu nhà nước phong kiến:
- Khi quan hệ chiếm hữu nô lệ bộc lộ sự lạc hậu và lỗi thời so với sự phát triển của lực
lượng sản xuất xã hội đã kìm hãm mạnh mẽ sự phát triển sản xuất, mâu thuẫn giai cấp
giữa chủ nô và nô lệ ngày càng gay gắt, khởi nghĩa của nô lệ xảy ra liên tiếp. Lao động
của người nông dân trên đất đai của các chúa đất đem lại đưa lại năng suất cao hơn lao
động của nô lệ và dần dần đã thay thế lao dộng của nô lệ, chế độ phong kiến thay thế chế
độ chiếm hữu nô lệ.
• Kiểu nhà nước tư sản:
- Do sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội và sự hình thành quan hệ tư bản trong lòng
xã hội phong kiến, quan hệ sản xuất phong kiến trở nên lỗi thời, kìm hãm sự phát triển
của lực lượng sản xuất, chế độ phong kiến rơi vào tình trạng khủng hoảng toàn diện. Đại
biểu cho phương thức sản xuất mới tiến bộ, giai cấp tư sản có những ưu thế rõ rệt so với
giai cấp địa chủ phong kiến, khi giành được vị thế chủ đạo trong kinh tế, giai cấp tư sản
đã tập hợp lực lượng tiến hành cuộc đấu tranh giành quyền lực chính trị, thủ tiêu chế độ
phong kiến, thiết lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, mở đường cho sức sản xuất phát
triển.
+ Nhà nước xã hội chủ nghĩa và nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa:
• nhà nước xã hội chủ nghĩa:

Khỏi nim tớnh nhõn dõn ca nh nc Vit Nam l:
( ca nhõn dõn, do nhõn dõn, vỡ nhõn dõn) làm rõ khái niệm tính nhân dân của nhà nớc đó là nhà nớc
Cộng hòa XHCN VN là Nhà nớc pháp quyền xã hộ chủ nghĩa của dân ,do dân, vì dân .Tất cả quyền lực nhà
nớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí
thức Bn cht ca nh nc ta l nh nc ca dõn, do dõn v vỡ dõn, tt c quyn lc nh nc
thuc v nhõn dõn, do ú nhõn dõn l ch th ti cao ca t nc. Tuy nhiờn, Nh nc xó hi
ch ngha c nhõn dõn u quyn, thay mt nhõn dõn thc hin qun lý cỏc lnh vc ca i
sng xó hi mt cỏch tp trung, thng nht. Hot ng hnh chớnh nh nc phi chu s kim
tra, giỏm sỏt ca nhõn dõn, phi m bo quyn lm ch thc s ca nhõn dõn trong qun lý nh
nc, qun lý xó hi. Nhõn dõn cú quyn tham gia vo qun lý nh nc mt cỏch trc tip hoc
giỏn tip, tham gia gii quyt nhng vn ln v h trng ca t nc, a phng hoc n
v
-
- Nh nc xó hi ch ngha th hin ý chớ, li ớch, nguyn vng ca nhõn dõn lao ng.
Vớ d thc t minh ha:
-Nhõn dõn cũn giỏn tip tham gia vo qun lý nh nc thụng qua hot ng ca cỏc c quan,
cỏc i biu do mỡnh bu ra (Quc hi, HND cỏc cp). nhng hỡnh thc tham gia trc tip khỏc ca
nhõn dõn vo qun lý nh nc l: Tho lun, gúp ý kin vo quỏ trỡnh xõy dng nhng o lut hoc
cỏc quyt nh quan trng khỏc ca nh nc hoc ca a phng; kim tra, giỏm sỏt hot ng ca
cỏc c quan nh nc; thc hin quyn khiu ni, t cỏo hnh vi vi phm phỏp lut trong qun lý nh
nc.
Cõu 5: Trỡnh by chc nng i ni ca nh nc Vit Nam?
+ L nhng mt hot ng ch yu ca nh nc trong ni b mt nc. Chc nng i ni bao
gm:
- T chc v qun lý nn kinh t: Nh nc tin hnh t chc qun lý cỏc quỏ trỡnh ú lm
cho chỳng hot ng trong trng thỏi n nh, trt t, u n, phỏt trin.
- T chc v qun lý nn vn húa, giỏo dc, khoa hc cụng ngh.
- Gi vng an ninh, chớnh tr, trn ỏp s phn khỏng ca giai cp i khỏng.
- Bo v trt t phỏp lut, bo v cỏc quyn v li ớch c bn ca cụng dõn. Mc ớch
nhm m bo cho phỏp lut c thi hnh mt cỏch nghiờm chnh v thng nht to lp

tập biến chúng thành pháp luật.
+Thứ hai: bằng hoạt độgn sáng tạo pháp luật của nhà nước thông qua, ban hành các văn bản
pháp luật; thừa nhận các tiền lệ pháp hoặc án lệ của tòa án.
Câu 8: Tại sao nhà nước cần quản lý xã hội bằng pháp luật?
+ pháp luật có những đặc trưng cơ bản
-Tính quy phạm phổ biến(tÝnh b¾t buéc chung)
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
-Tính được bảo đảm bằng nhà nước(tÝnh cìng chÕ cña ph¸p luËt). Vì vậy:
Pháp luật được đặt ra nhằm hướng tới sự điều chỉnh các quan hệ xã hội. Sự điều chỉnh của pháp
luật lên các quan hệ xã hội được thực hiện theo hai hướng: một mặt pháp luật ghi nhận các quan
hệ xã hội chủ yếu trong xã hội. Mặt khác pháp luật bảo đảm cho sự phát triển của các quan hệ xã
hội. Như vậy pháp luật đã thiết lập “trật tự” đối với các quan hệ xã hội, tạo điều kiện cho các
quan hệ xã hội phát triển theo chiều hướng nhất định phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị,
phù hợp với quy luật vận động khách quan của các quan hệ xã hội.
Pháp luật là công cụ bảo vệ các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh. Khi có các hành vi vi phạm
pháp luật xảy ra, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh thì các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế được quy định trong bộ phận chế
tài của các quy phạm pháp luật đối với các chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật.
pháp luật tác động vào ý thức của con người, làm cho con người xử sự phù hợp với cách xử sự
được quy định trong các quy phạm pháp luật.
Câu 9: Phân tích bản chất của pháp luật?
+ Bản chất của pháp luật:
• Tính giai cấp của pháp luật:
+Nhờ nắm trong tay quyền lực của nhà nước, giai cấp thống trị thông qua nhà nước để thể
hiện ý chí của giai cấp mình một cách trung lập thống nhất thành ý chí của nhà nước và nó
được cụ thể hóa qua các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng
sức mạnh cưỡng chế của nhà nước.
+ pháp luật là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng xã hội, với tư cách đó, pháp luật một
mặt bị quy định bởi kết cấu hạ tầng, đồng thời tác động mạnh mẽ tới kết cấu hạ tầng ; mắt
khác nó lại chịu ảnh hưởng và tác động đến bộ phận khác của kiến trúc thượng tầng.

lãnh thổ và theo thời gian. Việc áp dụng những quy định này chỉ bị đình chỉ khi các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc thời gian hiệu lực của các
quy phạm pháp luật đã hết.
+ Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức :
-là sự thể hiện nội dung pháp luật dưới hình thứu nhất định. Nội dung của nó được xác định rõ
ràng chặt chẽ do nhà nước quy định. Nội dung của pháp luật phải được quy định rõ ràn, sáng sủa,
chặt chẽ, khái quát trong các khoản của điều luật, trong các điều luật, trong một văn bản pháp
luật và toàn bộ hệ thống pháp luật nói chung.
+ Tính cưỡng chế của pháp luật:
- Cưỡng chế là thuộc tính thể hiện bản chất của pháp luật. bất cứ một chế đọ pháp luật nào
cũng có tính chất cưỡng chế. Cưỡng chế của pháp luật là cần thiết khách quan của đời
sống cộng đồng. Cộng đồng quốc gia có nhiều dân tộc, giai cấp, tầng lớp và các công
dân, họ có lợi ích khác nhau; pháp luật có thể phù hợp với lợi ích của tầng lớp này nhưng
lại không phù hợp thậm chí lại mâu thuẫn với lợi ích của tần lớp khác
- Tùy theo điều kiện xã hội của các kiểu nhà nước và pháp luật, tính chát cưỡng chế được
thể hiện dưới các hình thức khác nhau. Trong xã hội xã hội chủ nghĩa việc thi hành pháp
luật dựa trên cơ sở giáo dục là chủ yếu và ý thức tự giác tuân thủ pháp luật. Do đó chỉ ở
đâu pháp luật không được tuân thủ tự giác thì ở đó mới cần đến sự cưỡng chế của nhà
nước.
- Tính chất cưỡng chế của pháp luật luôn tồn tại cùng với sự tồn tại của pháp luật.
Câu 11: Bản chất của pháp luật nước cộng hòa XHCN Việt Nam?
+ Mang tính nhân dân sâu sắc, vì pháp luật Việt Nam do một nhà nước đại diện cho tuyệt đại đa
số của nhân dân ban hành, thể hiệ ý chí, nguyệ vọng của dân. Nhân dân có điều kiện tham gia
rộng rãi vào quá trình xây dựng pháp luật
. Pháp luật quy định các quyền tự do dân chủ và đặt ra các đảm bảo cần thiết cho việc thực hiện
các quyền tự do dân chủ và đặt ra các bảo đảm cần thiết cho việc thực hiện các quyền đó, ghi
nhận chủ quyền của nhân dân.
- Khẳng định đườ lối và tạo lập hành lang pháp lý cho sự phát triển của nền kinh tến thị
truờng định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể giữ vai
trò nền tảng khuyến khích các cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư vào nước ta.

phạm pháp luật ở dạng chung nhất, cấu trúc của quy phạm pháp luật có dạng: “nếu-thì-
khác”; tương ứng với ba yếu tố này ab bộ phận cấu thành là: giả định, quy định, chế tài
tạo thành cấu trúc của một quy phạm pháp luật.
+ Giả định:
- là phần mô tả những tình huống thực tế, khi tình huống đó xảy ra cần phải áp dụng quy
phạm pháp luật đã có, tức là phần giả định nêu tên trong những điều kiện nào thì có thể
xuất hiện ở con người nghĩa vụ pháp lý, hay giả định ghi nhận hoàn cảnh cụ thể chịu sự
tác động điều chỉnh của quy phạm pháp luật, Giả định thường nói về thời gian, địa điểm,
các chủ thể, và các hoàn cảnh thực tế mà trong đó mệnh lệnh của quy phạm được thực
hiện.
- căn cứ vào môi trường của sự tác động giả định được phân loại thành: giả định xác định,
giả định xác định tương đối.
- theo khối lượng giả định được chia thành giả định đơn giản, giả định phức tạp
- theo tiêu chuẩn khả năng thể hiện, giả định được phân loại thành: giả định cụ thể giả định
trừu tượng.
+ Quy định:
-là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật trong đó nêu các quy tắc xử sự buộc mọi chủ
thể phải xử sự theo khi ở vào hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định của quy phạm. Quy định
trình bày ý chí và lợi ích của nhà nước, xã hội và cá nhân con người trong việc điều chỉnh
quan hệ xã hội nhất định.
- tùy theo mức độ xác định của quy tắc hành vi, quy định được phân thành: quy định xác
định, quy định tùy nghi, quy định mẫu.
-Theo khả năng thể hiện quy định được chia thành: quy định đơn giản, quy định chi tiết.
- Ngoài ra còn tùy thuộc vào tính chất, phương pháp tác động lên các quan hệ xã hội mà phân
loại quy định thành: quy định cấm đoán, bắt buộc hay trao quyền
+ Chế tài:
- là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước
dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã được
nêu ra trong phần quy định của quy phạm pháp luật.
- theo mức độ xác định chế tài được phân loại thành: chế tài xác định, chế tài lựa chọn.

làm luật. QHXH được nhiều khoa học xã hội khác nhau nghiên cứu, còn QHPL do khoa học
pháp lý nghiên cứu. Nhưng 2 khái niệm này có mối quan hệ mật thiết với nhau. Khi một QHXH
được khoác chiếc áo pháp lý thì vẫn tồn tại song song 2 loại quan hệ: QHXH nội dung vật chất
của QHPL, QHPL là hình thức pháp lý của QHXH. QHPL có vai trò cực kỳ quan trọng trong
việc làm trật tự hóa QHXH, hướng nó phát triển phù hợp với ý định của nhà làm luật.
-Xã hội là 1 cộng đồng chung, nối kết giữa con người với con người, giữa gia đình và gia đình
khác. Nhiều gia đình như vậy là 1 xã hội.
Khi xã hội dc hình thành thì con ngừơi chúng ta phải có pháp luật bảo vệ. Nếu có xã hội mà kô
có pháp luật thì chúng nước ta sẽ vô kỷ luật, kô có đạo đức văn hoá nếu kô ý thức dc việc vi
phạm pháp luật.
-Điểm khác nhau cơ bản : quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh.Như
vậy có những qhxh được pháp luật điều chỉnh và có những qhxh không được pl điều chỉnh-qhxh
được pl điều chỉnh thì đó là qhpl.
-Quan hệ xã hội là quan hệ giữa các cá nhân, giữa cá nhân với các tổ chức xã hội, giữa cá nhân
với các cơ quan đoàn thể vv. Tất cả các quan hệ trên đều liên quan đến pháp luật. Nếu có tranh
chấp giữa các bên tham gia quan hệ thì pháp luật sẽ là căn cứ để giải quyết tranh chấp. Như thế
quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật là hai quan hệ hoàn toàn khác nhau. Có những quan hệ xã
hội không có quy định cụ thể trong pháp luật, thì các tranh chấp xảy ra pháp luật sẽ dựa vào nền
tảng đạo đức để giải quyết.
Câu 16: Chủ thể và khách thể của quan hệ pháp luật?
+ Chủ thể của quan hệ pháp luật là:
-là các nhân, tổ chức có khả năng trỏ thành các bên tham gia quan hệ pháp luật có được các
quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý trên cơ sở quy phạm pháp luật. Chủ thể quan hệ pháp luật có
một thuộc tính đặc biệt là năng lực chủ thể, tức là khả năng trở thành chủ thể pháp luật, chủ thể
quan hệ pháp luật mà khả năng đó được nhà nước thừa nhận. Năng lực chủ thể bao gồm hai yếu
tố cấu thành là: năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
- Năng lực pháp luật: là khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể và những nghĩa vụ pháp
lý được nhà nước thừ nhận.Như vậy chủ thể pháp luật là các cá nhân, tổ chức có năng lực pháp
luật.
- Năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận bằng hành vi của mình,

+tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp.
+Quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
+tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại điều 84 của Bộ luật dân sự.
• Khách thể của quan hệ pháp luật là:
- Là những giá tị vật chất, tinh thần và giá trị xã hội khác mà ca nhân tổ chức mong muốn
đạt được nhằm thỏa mãn các lợi ích, nhu cầu của mình khi tham gia vào các quan hệ pháp
luật và thực hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý. Khách thể của quan hệ pháp luật có
thể là những giá trị vật chất cũng như những giá trị phi vật chất.
Câu 17: Nội dung của quan hệ pháp luật là:
• Quyền chủ thể:
- là khả năng của các cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ đó được quy phạm pháp luật quy
định trước và được nhà nước bảo vệ bằng sự cưỡng chế. Quyền chủ thể có các đặc điểm:
+Khả năng được hành đọng tỏng khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước.
+Khả năng yêu cầu bên kia thực hiệ nghĩa vụ của họ.
+Khả năng yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện sự cưỡng chế cần thiết
đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp quyền chủ thể bị bên kia vi phạm.
• Nghĩa vụ pháp lý:
- là cách xử sự bắt buộc được quy phạm pháp luật xác định trước mà một bên của quan hệ
pháp luật đó phải tiến hành nhằm đáp ứng quyền chủ thể của bên kia. Nghĩa vụ pháp lý
có các đặc điểm sau:
+Là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật xác định trước.
+ Cách xử sự này nhằm thực hiện quyền chủ thể của bên kia.
+trong truờng hợp cần thiết nghĩa vụ pháp lý sẽ được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế
của Nhà nước.
- trong những quan hệ pháp luật cụ thể, quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý luôn là một thể
thống nhất, nó phản ánh mối liên hệ của những người tham gia vào quan hệ pháp luật.
Câu 18: Khái niệm, đặc điểm và những dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật?
• Khái niệm vi phạm pháp luật là:
- là hành vi của các cá nhân hoặc tổ chức cụ thể, được thể hiện dưới dạng hành động hay
không hành động

qảu tất yếu của hành vi trái pháp luật.
- Trong nhiều trường hợp để xác định các yếu tố khách quan của vi phạm pháp luật làm cơ
sở cho việc truy cứu trách nhiệm pháp lý một cách phù hợp, cần phải tính đến các yếu tố
như thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm avf cách thức thực hiện vi phạm đó.
+ khách thể của vi phạm pháp luật:
- là các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ bị hành vi vi phạm pháp luật
xâm hại tới và gây ra các thiệt hại hoặc đe dọa trực tiếp gây thiệt hại.
+ Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật:
- gồm yêu tố lỗi và các yếu tố có liên quan đến lỗi, là động cơ, mục đích của chủ thể thực
hiện vi phạm pháp luật.
- lỗi được thể hiện dưới hai hình thức: cố ý và vô ý. Lỗi cố ý có thể là cố ý trực tiếp và cố ý
gián tiếp. Lỗi vô ý có thể là vô ý do quá tự tin hoặc vô ý do cẩu thả.
- Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành
vi của mình gây ra, nhưng mong muốn điều đó xảy ra.
- Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành
vi của mình gây ra, tuy không mong muốn nhưng để mặc cho nó xảy ra.
- Lỗi vô ý do quá tự tin: chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu qảu thiệt hại cho xã hội do
ahnfh vi chủa mình gây ra, nhưng tin tưởng rằng điều đó không xảy ra.
- Lỗi vô ý do cẩu thả: chủ thể vi phạm do khinh suất, cẩu thả, mà khôgn nhận thấy trước
hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể nhận thấy và cần
phải nhận thấy trước.
- Động cơ, mục đích là lí do thúc đẩy chủ thể thực hiện vi phạm pháp luật, mục đích là kết
quả mà chủ thể muốn đạt được khi thực hiện vi phạm.
+ Chủ thể của vi phạm pháp luật:
-là các nhân hoặc tổ chức thực hiện vi phạm pháp luật. hành vi trái pháp luật có lỗi mới là vi
phạm pháp luật, vì vậy chủ thể của vi phạm pháp luật phải là người có năng lực hành vi.
Năng lực hành vi trách nhiệm pháp lý của con người phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức
khỏe và tùy theo từng loại trách nhiệm pháp lý năng lực hành vi đó được pháp luật quy định
cụ thể.
Câu 19: Phân biệt các loại vi phạm pháp luật là:

hiện ở chỗ người vi phạm không tôn trọng kỷ luật nhà nước, quy chế nội bộ cơ quan, tổ
chức.
+ Vi phạm công vụ:
- là hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ, gây thiệt hại quyền, tự do, lợi ích
hợp pháp của công dân, tổ chức, chế độ trách nhiệm công vụ được quy định trong pháp
luật hành chính.
Câu 21: Khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm pháp lý?
• Khái niệm trách nhiệm pháp lý:
- là một loại quan hệ đặc biệt giữa nhà nước ( thông qua các cơ quan có thẩm quyền) và
chủ thể vi phạm, trong đó nhà nước ( thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền) có
quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế có tính chất trừng phạt được quy định ở các chế
tài quy phạm pháp luật đối với chủ thể vi phạm pháp luật và chủ thể đó phải gánh chịu
hậu quả bất lợi về vật chất, tinh thần do hành vi của mình gây ra.
• Đặc điểm của trách nhiêm pháp lý là:
- Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật:
+ có vi phạm pháp luật thì có trách nhiệm pháp lý. Chủ thể của những trách nhiệm pháp lý
chỉ có thể là những cá nhân hoặc tổ chức có lỗi khi vi phạm các yêu cầu của pháp luật.
- Trách nhiệm pháp lý là sự lên án của nhà nước và xã hội đối với chủ thể vi phạm pháp
luật, là sự phản ứng của nhà nước đối với hành vi vi phạm pháp luật. Trách nhiệm pháp
lý được hiểu là phương thức tác động có hiệu quả tới chủ thể vi phạm pháp luật
+Trách nhiệm pháp lý chỉ là sự áp dụng các chế tài có tính chất trừng phạt. các chế tài đặc trưng
cho trách nhiệm pháp lý là chế tài hình sự, hành chính, kỷ luật và nhiều chế tài dân sự.
- trách nhiệm pháp lý liên qaun mật thiết với cưỡng chế nhà nước. khi vi phạm pháp luật
xảy ra thì các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp có tính chất
cưỡng chế khác nhau. Biện pháp trách nhiệm pháp lý chỉ là những biện pháp có tính chất
trừng phạt, tức là tước đoạt. làm thiệt hại ở một phạm vi nào đó các quyền tự do, lợi ích
hợp pháp của chủ thể vi phạm pháp luật.
- Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là quyết định có hiệu lực của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ( cơ quan quản lý nhà nước, tòa án ). Điều đó có nghĩa là
nhà nước( thông qua cơ quan, người có thẩm quyền) mới có thẩm quyền xác định một

+ xét về mặt bản chất và ý nghĩa xã hội: pháp chế XHCN là yêu cầu về sự hiện diện của một
hệ thống pháp luật cần và đủ để điều chỉnh các quan hệ xã hội, làm cơ sở cho sự tồn tại một
trật tự pháp luật và kỷ luật; là sự tuân thủ và thực hiện đầy đủ pháp luật trong tổ chức và hoạt
động của nhà nước, của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và đối với công dân.
+Xét về mặt hình thức: pháp chế XHCN là một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị-xã hội.
Trong đó tất cả cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, nhân viên nhà nước, nhân
viên các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách
nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác.
• Đặc điểm của pháp chế xã hội chủ nghĩa là:
+ pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nahf nước
XHCN.
+ pháp chế XHCN là nguyên tắc hoạt động của tổ chức chính trị-xã hội và đoàn thể quần
chúng.
+pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc xử sự của công dân.
+pháp chế XHCN có liên hệ mật thiết với dân chủ XHCN.
+ Pháp chế XHCN sẽ ngày càng được củng cố và tăng cường, bởi vì trong XHCN có những
đảm bảo cần thiết cho sự phát triển củapháp chế XHCN. Đó là:
- Những đảm bảo về kinh tế: nền kinh tế càng phát triển khả năng nâng cao mức sống thỏa
mãn nhu cầu của nhân dân lao động càng cao.
- Những đảm bảo về chính trị; sự phát triển của hệ thống chính trị, sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản đối với nhà nước là những đảm bảo cho pháp chế được củng cố và hoàn thiện.
- Những đảm bảo về tư tưởng: đó là công tác giáo dục, đào tạo con người mới XHCN ngày
càng được đề cao, trình độ chính trị, văn hóa, ý thức pháp luật của nhân dân ngày càng
phát triển.
- Những đảm bảo về mặt pháp lý: đó là biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xóa bỏ nguyên
nhân dẫn đến vi phạm pháp luật ngày càng đầy đủ.
- Những bảo đảm về tổ chức: đó là những biện pháp thanh tra, kiểm tra ngày càng phát
triển với sự tham gia rộng rãi của quần chúng.
- Những đảm bảo về mặt xã hội: đó là sự phát triển của nhiều hình thức hoạt động phong
phú mang tính chất xã hội của các tổ chức đoàn thể quần chúng.

- Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hế thống pháp luật XHCN
- Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh những hành v vi phạm pháp
luật.
Câu 24: Phân tích biện pháp tăng cường pháp chế trong giai đoạn hiện nay ở
Việt Nam?
+ Để củng cố và tăng cường pháp chế XHCN phải áp dụng các biện pháp cơ bản sau:
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với pháp chế: đây là biện pháp cơ bản, bao trùm
xuyên suốt trong quá trình củng cố và tăng cường pháp chế XHCN. Sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác pháp chế được thể hiện ở những mặt sau:
+ Đảng đề ra chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, đề ra chiến lược toàn diện về công tác pháp
chế.
+ Trong từng thời kỳ, Đảng đề ra những phương hướng về xây dựng pháp luật, tổt chức thực
hiện pháp luật, giáo dục nâng cao ý thức pháp luật, chống lại vi phạm pháp luật.
+ Đảng đề ra những phương hướng chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà nước
trong công tác pháp chế.
+sự gương mẫu của Đảng viên và các tổ chức Đảng ở cơ sở trong việc tôn trọng và thực hiện
nghiêm chỉnh pháp luật cua nhà nước.
- Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật XHCN.
+ thường xuyên tiến hành hệ thống hóa pháp luật để phát hiện và loại bỏ những quy định
pháp luật trùng lặp, mâu thuẫn, lạc hậu, bổ sung những thiếu sót trong hệ thống pháp luật, kịp
thời thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng thành pháp luật.
- Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật:
+đẩy mạnh công tác nghiên cứu khao học pháp lý, giải thích pháp luật, để làm sáng tỏ nội
dung, ý nghĩa của các quy phạm pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục pháp luật để nâng cao ý thức pháp
luật cho nhân dân.
- Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ pháp lý có đủ trình độ, phẩm chất chsinh trị và
khả năng công tác để sắp xếp vào các cơ quan làm công tác pháp chế, pháp luật.
- Trong từng thời kỳ cần có sự tổng kết, rút kinh nghiệm kịp thời để thấy rõ những thiếu

quan trọng, có tính chất cơ sở cho mọi quan hệ xã hội khác. Đây là những quan hệ cội
nguồn đạt nền móng cho sự phát sinh các quan hệ xã hội khác. Do vậy nghành luật nhà
nước sử dụng phương pháp định nghĩa, bắt buộc, quyền uy để điều chỉnh quan hệ xã hội.
Câu 27: Nội dung chế định chế độ kinh tế được quy định trong hiến pháp năm
1992?
- hình thức sở hữu: bao gồm ba hình thức là: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư
nhân, trong đó sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể là nền tảng.
- thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư
bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Khẳng định: “nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường
định huwosng xã hội chủ nghĩa.
- Quy định quyền tự do kinh doanh của công dân: quyền thành lập doanh nghiệp không
phụ thuộc vào quy mô và địa bàn hoat đọng, quyền sở hữu thu nhập hợp pháp.
Câu 26: Nội dung chế định chế độ chính trị được quy định trong hiến pháp
1992?
- Chế độ chính trị là hệ thống những nguyên tắc thực hiện quyền lực nhà nước. chế đọ
chính trị là chế độ của luật Hiến pháp, là tổng thể những quy định về những vấn đề có
tính nguyên tắc chung làm nền tảng cho các chương sau của hiến pháp như: bản chất nhà
nước, nguồn gốc nhà nước, sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với hoạt động của nhà
nước và xã hội, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Nội dung cơ bản:
- Khẳng định bản chất của nhà nước ta là nhà nước cua nhân dân, do nhân dân, vì nhân
dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp
công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
- Xác định rõ ràng và dứt khoát mục đích của nhà nước. nhà nước bảo đảm và không
ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, nghiêm trị mọi hành động xâm
phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân dân; xây dựng đất nước giàu mạnh; thực hiện công
bằng xã hội; mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển
toàn diện.
- Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản; Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên
phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công

- Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp không bị hạn chế về quy mô và địa
bàn hoạt động.
- Quyền lao động, học tập, nghiên cứu, được sáng tạo khoa học, nghệ thuật, được bảo hộ
quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền bảo vệ sức khỏe, quyền bình đẳng nam
nữ, quyền được nhà nước bảo hộ về hôn nhân và gia đình
• Các quyền về tự do dân chủ và tự do cá nhân:
- Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, lập hội, hội họp, biểu tình theo quy định của pháp
luật.
- Quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng; quyền bất khả xâm phạm về thân thể và chỗ ở, quyền
được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, bí mật thư tín, quyền
tự do đi lại, cư trú( điều 70,71,73).
- Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân ( Điều 74): đây là quyền dân chủ cơ bản nhằm bảo
đảm cho công dân có khả năng bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, phát hiệ ra những
vi phạm trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, góp phần tích cực
và chủ động vào các hoạt động quản lý nhà nước xem xét và giải quyết trong thời hạn
pháp luật quy định. Mọi hành vi xâm phạm phải được xử lý nghiêm minh. Người bị thiệt
hại có quyền được bồi thường về vật chất và phục hồi danh dự. Nghiêm cấm việc trả thù
hoặc lợi dụng quyền khiếu nại tố cáo.
• Các nghĩa vụ của công dân:
- Về nguyên tắc “ quyền đi liền với nghĩa vụ”. Công dân có các nghĩa vụ sau: bảo vệ Tổ
quốc, tôn trọng Hiến pháp và pháp luật, đóng thuế, lao động và học tập.
Câu 29: Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hành chính?
• Khái niệm luật hành chính là:
- Luật hành chính bao gồm toàn bộ các quy phạm điều chỉnh những quan hệ xã hội phát
sinh trong quán trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền quản lý nhà
nước tren các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội Khái niệm “ hoạt động chấp hành và điều
hành” có thể được hiểu với nội dung và phạm vi như các khái niệm “ hoạt động hành
chính – nhà nước” hoặc “ hoạt động quản lý nhà nước”.
• Đối tượng điều chỉnh là:

lý.
+nó còn thể hiệ rõ nét trong tính chất đơn phương và bắt buộc của các quy định hành chính.
+ chủ thể quản lý nhà nước có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhằm buộc đối tượng
quản lý phải thực hiện mệnh lệnh của mình.
Câu 30: Phân loại cơ quan hành chính nhà nước?
- Cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan trong bộ máy nhà nước hoạt động
thường xuyên liên tục, có vị trí tương đối ổn định; là cầu nối trực tiếp đưa đường lối,
chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước vào cuộc sống, được thành lập để thực hiện
chức năng quản lý nhà nước( hoạt động chấp hành và hành chính-hoạt động hành pháp)
vì vậy cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể cơ bản của luật hành chính. Theo quy định
của pháp luật các cơ quan hành chính nhà nước được phân loại phổ biến là theo địq giới
hoạt động và theo thẩm quyền.
+ theo địa giới hoạt động:
- Các cơ quan hành chính trung ương: Chínnh phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực
thuộc Chính phủ.
- Các cơ quan hành chính địa phương: Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, phòng, ban thuộc
UBND các cấp.
+Theo thẩm quyền:
- Các cơ quan hành chính thẩm quyền chung: Chính phủ, UBND các cấp.
- Các cơ quan hành chínnh thẩm quyền chuyên môn: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực
thuộc Chính phủ, sở, phòng, ban thuộc UBND các cấp.
Câu 31: Khái niệm, đặc điểm và các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính?
• Khái niệm vi phạm hành chính là:
- là những hành vi ( hành động hoặc không hành động) trái pháp luật do các chủ thể của
luật hành chính thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại tới các quan hệ xã hội do luật
hành chính bảo vệ và theo quy định phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
• Đặc điểm của vi phạm hành chính là:
- theo quy định của pháp luật hành chính nước ta, chủ thể vi phạm hành chính có thể là cá
nhân hoặc tổ chức, kể cả cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài ở trên lãnh thổ Việt Nam. Như
vậy một hành vi vi phạm hành chính phải có đầy đủ các dấu hiệu chủ yếu sau đây:

vật, phương tiện vi phạm; khám người; khám phương tiện vận tải; khám nới cất giữ tang vật,
phương tiện vi phạm.
Câu 33: Đối tượng áp dụng xử phạt hành chính và thẩm quyền xử phạt hành
chính?
- Đối tượng áp dụng
Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là các cá nhân, tổ chức, trong đó có cả cá
nhân tổ chức nước ngoài
2.Thẩm quyền sử phạt
-Chủ tịch UBND các cấp
-Thủ trưởng trực tiếp của nhân viên hải quan
-Giám đốc cảng vụ hàng hải thuỷ nội địa , cảng hàng không
-Chi cục trưởng thi hành án dân sự cấp huyện, cục thi hành án cấp tỉnh, trưởng thi
hành án dân sự cấp quân khu và tương đương
-Chiến sĩ công an. bộ đội biên phòng, cảnh sát biển , kiểm lâm, nhân viên thuế vụ, kiểm
soát viênt hị trường, thẩm phán đang chủ toạ phiên toà, chấp hành viên thi hành án
dân sự, các thanh tra chuyên ngành( tất cả phải đang thi hành nhiệm vụ mới có thẩm
quyền xử lý).
- Thuyền trưởng tàu viễn dương khi tàu ra khỏi lãnh hải Việt Nam, cơ trưởng máy bay
khi máy bay đang ở trên không.
Câu 34:

Khái

n i ệm



các

đặc

• Đặc điểm của trách nhiệm hành chính là:
- Cở sở của trách nhiệm hành chính là vi phạm hành chính, không có vi phạm hành chính
thì không có trách nhiệm hành chính. Hành vi( thể hiện bằng hành động hoặc không hành
động) trái pháp luật do các chủ thể của luật hành chính thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý
xâm phạm tới các quan hệ xã hội do luật hành chính điều chrinh và bảo vệ mà theo quy
định phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Trách nhiệm hành chính được áp dụng chủ yếu bởi cơ quan hành chính nhà nước, người
có thẩm quyền và nằm ngoài trình tự tư pháp.
 Phân biệt trách nhiệm hành chính với các dạng trách nhiệm pháp lý khác:
-Trách nhiệm hành chính chủ yếu được các cơ quan quản lý nhà nước áp dụng đối với các cơ
quan quản lý nhà nước áp dụng đối với các cá nhân hoặc tổ chức thực hiện vi phạm hành
chính .Chế tài trách nhiệm hành chính (phạt tiền,cảnh cáo…) so với chế tài hình sự ít nghiêm
khắc hơn .
-Trách nhiệm kỷ luật:do thủ trưởng cơ quan ,giám đốc xí nghiệp …áp dụng đối với cán bộ ,nhân
viên,người lao động nói chung khi họ vi phạm kỷ luật lao động,kỷ luật nhà nước .Chế tài trách
nhiệm kỷ luật thường là :khiển trách,cảnh cáo,hạ bậc lương,cách chức,buộc thôi việc hoăc chấm
dứt hợp đồng lao động trước thời hạn…
-Trách nhiệm dân sự:được tòa án áp dụng đối với các chủ thể vi phạm dân sự (cá nhân hoặc tổ
chức pháp nhân ).Các chế tài trách nhiệm dân sự chủ yếu mang tính chất bồi hoàn thiệt hại .
-Trách nhiệm hình sự:được tòa án (và chỉ có tòa án) áp dụng đối với những người có hành vi
phạm tội được quy định trong Bộ luật hình sự do Quốc hội ban hành .Các chế tài trách nhiệm
hình sự nghiêm khắc nhất.
-
Câu 35: Các biện pháp trách nhiệm hành chính?
-Hình thức sử phạt hành chính :cảnh cáo,phạt tiền.
-Hình thức sử phạt bổ sung:tước quyền sử dụng giấy phép,chứng chỉ hành nghề và tịch thu tang
vật ,phương tiện vi phạm.
-Các biện pháp xử lý vi phạm hành chính khác (ko áp dụng với người nước ngoài ) :giáo dục tại
xã ,phường,thị trấn (từ 3 tháng đến 6 tháng),đưa vào trường giáo dưỡng (từ 6 tháng đến 2
năm ),đưa vào cơ sở giáo dục (từ 6 tháng đến 2 năm ),đưa vào cơ sở chữa bệnh (từ 1 năm đến 2

Chiếm hữu có căn cứ pháp luật
+ Là hình thức chiếm hữu TS một cách hợp pháp.
+ Chủ thể: * Chủ sở hữu
* Người được chủ SH ủy quyền quản lý TS
(Đ185 BLDS)
* Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự
phù hợp với ý chí của chủ SH (Đ186 BLDS) (lấy VD).
* Người phát hiện và giữ các tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên,
bị chìm đắm phù hợp với quy định của PL (Đ187 BLDS).
* Các trường hợp khác như chiếm hữu dựa trên quyết định của cơ quan
NN có thẩm quyền…
Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật
+ Là việc chiếm hữu với TS mà không dựa trên những cơ sở pháp luật  Người
chiếm hữu không phải là chủ SH.
+ Việc chiếm hữu không có căn cứ PL có thể xảy ra hai trường hợp:
* Người chiếm hữu không có căn cứ PL ngay tình:
. QĐ tại Đ189 BLDS;
. Người chiếm hữu theo quy định tại Đ189 BLDS nhưng không thể biết
hoặc không biết việc chiếm hữu đó là không có căn cứ PL.
Ví dụ: Mua phải hàng do trộm cắp mà có; Mua phải hàng mà người bán
không phải chủ SH (tức là không có quyền định đoạt…
. Người chiếm hữu không có căn cứ PL ngay tình có quyền khai thác,
hưởng hoa lợi, lợi tức từ TS theo quy định của PL (Khỏan 2 Đ194 BLDS).
. Trường hợp này còn có thể xác lập quyền SH theo quy định của PL (từ
Đ239 đến Đ244 BLDS)  Việc chiếm hữu phải công khai, liên tục và trong thời hạn 10 năm với
ĐS và 30 năm với BĐS thì họ có quyền xác lập quyền SH.
* Người chiếm hữu không có căn cứ PL không ngay tình:
. Không có điều luật quy định nhưng dựa theo quy định của Đ189 thì có
thể hiểu việc chiếm hữu không có căn cứ PL không ngay tình là người chiếm hữu hòan toàn biết
là chiếm hữu bất hợp pháp hoặc tuy không biết nhưng cần phải biết người chuyển dịch tài sản

-Hình thức hợp đồng dân sự:hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản
hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết
bằng 1 hình thức nhất định.Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đòng phải được thể hiện
bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải có đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo
các quy định đó
-Nội dung của hợp đồng dân sự:
Tùy theo từng loại hợp đồng lao động , các bên có thể thỏa thuận về những nội dung sau
đây:đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm;số
lượng,chất lượng, giá,phương thức thanh toán; thời hạn, địa điểm; quyền, nghĩa vụ của các bên;
trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; phạt vi phạm hợp đồng; các nội dung khác.
Câu 39:Nêu khái quát về chế định thừa kế?
a.khái niệm
-Thừa kế là chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống
b.Những quy định chung về quyền thừa kế
-Người để lại di sản: là người mà sau khi chết có tài sản để lại cho người khác theo trình tự thừa
kế theo di chúc hay theo pháp luật
-Di sản:là tài sản riêng và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung đối với người
khác trong đó bao gồm cả quyền về tài sản của người chết
-Người thưà kế nếu là cá nhân thì phải còn sống tại thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn
sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng phải thành thai trước thời điểm người để lại di sản chết
-Nếu là tổ chức thì phải tồn tại trước thời điểm mở tài sản
-Nhà nước cũng là chủ thể hưởng thừa kế nếu đượ chỉ định trong di chúc hoặc người để lại di sản
không có người thừa kế
-Thời điểm mở thừa kế là thời điểm mà người để lại di sản chết, địa điểm mở thừa kế là nơi cư
trú cuối cùng của người để lại tài sản.Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì nơi có
toàn bộ hoặc phần lớn tài sản là địa điểm mở thừa kế
c. Các loại hình thừa kế
-Thừa kế theo di chúc:là việc chuyển thừa kế của người đã chết cho người còn sống theo sự định
đoạt của người đó khi còn sống
-Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi

thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống
Câu 40: Phân biệt hai hình thức thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp
luật?
• Thừa kế theo di chúc:
- Là việc chuyển di sản thừa kế của người đã chết cho những người còn sống theo sự định
đoạt của người đó khi còn sống.
- Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác
sau khi chết.
- Người để lại thừa kế chỉ được để lại tài sản thừa kế thuộc quyền sở hữu của người đó.
- Di chúc có hiệu quả pháp luật từ thời điểm mở thừa kế và nó chỉ được coi là hợp pháp khi
có đủ điều kiện sau:
+ Người lập di chúc phải minh mẫn sáng suốt khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa hoặc
cưỡng ép.
+ Nội dung của di chúc không trái pháp luật, đặc điểm xã hội.
+ Hình thức của di chúc không được trái quy định pháp luật, di chúc phải được lập thành văn
bản, nếu tính mạng một người bị đe dọa có quyền lập di chúc miệng ( lời nói) nhưng phải
trước mắt hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng cùng ghi chép lại, kí
tên hoặc điểm chỉ sau ba tháng kể từ thời điểm thành lập di chúc miệng mà người lập di chúc
miệng vẫn còn sống thì di chúc miệng bị hủy bỏ.
+ Lưu ý: thừa kế không phụ thuộc vào di chúc, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng,
hoặc con đã thành niên của người để lại di sản không có khả năng lao động tự nuôi sống bản
thân vẫn được hưởng di sản thừa kế bằng 2/3 suất thừa kế theo quy định của pháp luật nếu họ
không được người để lại di chúc cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó.
• Thừa kế theo pháp luật :
- Là thừa kế theo quy định của pháp luật dựa trên cơ sở diện thừa kế và hàng thừa kế. Diện
thừa kế là phạm vi những người có quyền hưởng thừa kế được xác định trên cơ sở quan
hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng giữa nguời để lại di sản và người
hưởng thừa kế.
- Hàng thừa kế là những người trong diện thừa kế được chia thành các hàng khác nhau bao
gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status