A: Lý thuyết.
Câu 1: Phân tích quyền tự do kinh doanh được thể hiện trong các quy định về pháp
luật về thành lập và quản lý doanh nghiệp.
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN 1992 xác định: “Công dân có quyền tự do
kinh doanh theo quy định của pháp luật”( Điều 57).
Tự do kinh doanh là một trong những nội dung của quyền con người và được Hiến pháp ghi
nhận đã trở thành một trong những nội dung của quyền công dân. Pháp luật của Nhà nước ta dã
ghi nhận, quy định nội dung và bảo đảm thực hiện trên tinh thân tôn vinh và khuyến khích các
doanh nhân.
Quyền tự do kinh doanh bao gồm nhiều nội dung: Tự do thành lập, quản lý, điều hành DN,
tự doa xác nhận giải quyết các quan hệ hợp đồng, tự do thực hiên các hoạt động kinh doanh trong
điều kiện cạnh tranh lành mạnh. Có thể thấy tự do thành lập và quản lý DN là một trong những nội
dung quan trọng trong quyền tự do kinh doanh đồng thời cũng là một chế định chủ yếu của pháp
luật kinh tế VN và được gọi là pháp luật về doanh nghiệp, những nội dung khác sẽ được quy định
trong các luật khác nhau.
Nội dung đầu tiên của quyền tự do thành lập và quản lý doanh nghiệp là quyền đầu tư được
lựa chọn và đăng ký loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh phù hợp với điều kiện và sở
thích của mỗi nhà đầu tư. Trong quá trình hoạt động, chủ DN có quyền thay đổi loại hình DN và
ngành nghề KD. Tuy nhiên khi thực hiện những quyền này họ phải tuân thủ quy định của pháp luật,
Tùy từng thời kỳ, điều kiện cụ thể của nước ta Nhà nước sẽ có mô hình DN cơ bản với những điều
kiện thành lập, ban hành quy chế quản lý đối với những ngành nghề bị cấm, kinh doanh có điều
kiện hoặc khuyến khích KD để người đầu tư có thể thực hiện quyền tự do lựa chọn của mình.
Việc quản lý, điều hành hoạt động quản trị doanh nghiệp là một nội dung và luôn gắn liền với
quyền của chủ DN, Nhà nước tôn trong và không can thiệp làm hạn chế quyền này. Trong các quy
định pháp luật hiện hành đối với các loại hình DN có sự góp vốn của nhiều nhà đầu tư khác nhau,
còn có một số quy định nêu lên những nguyên tắc, những mô hình tổ chức quản lý cơ bản. mục đích
của những quy định này là để việc quản lý, điều hành DN một cách ổn định, bảo đảm tư cách hợp
pháp của DN và bảo vệ quyền , lợi ích chính đáng của tất cả những người góp vốn trong DN, đặc
biệt là những người ít vốn.
Quyền tự do KD trong việc thành lập DN có xu hướng ngày càng được mở rộng về nội dung
đối với nhà đầu tư là cá nhân và tổ chức VN cũng như nước ngoài đầu tư và VN, Nhà nước đẩy
những lĩnh vực và địa bàn được khuyến khích ưu đãi đầu tư, được quy định tại điều 7,8 nghị định
số 102/2010/NĐCP, điều 22 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.
- Điều kiện về tên, địa chỉ của doanh nghiệp.
Tên DN là tài sản của DN, là cơ sở để phân biệt các chủ thể kinh doanh, được quy định tại Nghị
định số 43/2010/NĐ-CP.
Tên DN phải có ít nhất 2 thành tố: Loại hình DN và tên riêng. Tên của DN phải được viết bằng
các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt và có thể kèm theo F,J,Z,W và có thể kèm theo chữ số và ký
hiệu không thuộc trường hợp cấm đặt tên được quy định tại điều 14, 15 nghị định số 43/2010?
NĐCP.
Địa chỉ của DN là là địa điểm liên lạc, giao dịch của DN và phải có ít nhất một trụ sở chính trên
lãnh thổ VN, phải được xác định rõ ràng.
Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính.
Ngoài trụ sở chính, DN có thể có địa chỉ chỉ kinh doanh hoặc văn phòng đại diện.
- Điều kiện về chủ thể thành lập.
+ Mọi cá nhân, tổ chức có tư cách pháp nhân trong nước và nước ngoài, cá nhân không
phân biệt quốc tịch, nơi cư trú đều có quyền tự thành lập DN, trừ trường hợp cấm được quy định
tại khoang 2 điều 13 luật doanh nghiệp.
+ Một cá nhân chỉ được phép thành lập một DN tư nhân.
+ Mỗi cá nhân chỉ được đăng ký thành lập một DN hoặc 1 hộ kinh doanh hoặc là thành viên
hợp danh của công ty hợp danh.
+ Thành viên công ty hợp danh không được mở DN trừ trường hợp đươc các thành viên
hợp danh còn lại đồng ý.
- Quyền thành lập danh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài
+ DN có sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài >49% vốn điều lệ thì phải có dự án đầu tư và
thức hiện đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật dề đầu tư.
+ DN có sở hữu cuản hà đầu tư nước ngoài 49% vốn điều lệ thì thực hiện theo quy định của
luật doanh nghiệp và nghị định số 88/2006.NĐCP về đăng ký kinh doanh.
- Điều kiện về số lượng thành viên và bộ máy quản lý điều hành.
+ DN phải đảm báo số lượng thành viên tối thiểu và tối đa phụ thuộc và loại hình kinh
doanh đã được quy định.
đốc, Ban kiểm soát. Công ty cổ phần có Đại hội cổ đông, Họi đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát.
Điều kiện tiến hành họp
Công ty TNHH. Lần 1: có số thành viên >=75% vốn điều lệ
Lần 2: <- 15 ngày kể từ ngày dự kiến lần 1 và >=50% vốn điều lệ.
Lần 3: <= 10 ngày kể từ ngày dự kiến lần 2
Công ty cổ phần. Lần 1: có số cổ đông đại diện >=65% tổng số cổ phần biểu
quyết.
Lần 2: <= 30 ngày kể từ ngày dự kiến họp lần 1, cổ đông đại diện >=
51% số cổ phần biểu quyết.
Lần 3: <= 20 ngày kể tự ngày dự kiến lần 1.
Câu 4: Doanh nghiệp là gì, so sánh doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên là cá nhân.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của DN.
Công ty TNHH MTV là doanh nghiệp do cá nhân, tổ chức làm chủ sở hữu , chủ sở hữu chịu
trách nhiêm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác nhua của DN trong phạm vi số vốn điều lệ
của công ty.
Giống nhau:
+ Mang đặc điểm chung của doanh nghiệp.
+ Là loại hình doanh nghiệp có chủ sử hữu cá nhân.
+ Thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các bên văn bản quyphạm pháp luật
liên quan.
Khác nhau:
+ Tư cách pháp nhân: DNTN không có, Công ty TNHH MTV có tư cách pháp nhân.
+ Tài sản: Không có sự phân chia giữa tài sản chủ sở hữu và tài sản DN ở loại hình DNTN,
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản, còn ở Công ty TNHH MTV có sự phân chia rõ ràng, thành
viên công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm đến hết phần vốn góp.
+ Trách nhiệm: Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn, thành viên góp vốn chịu trách
nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
+ Số lượng: Thành viên hợp danh là cá nhân yêu cầu tối thiểu là 2 người trở lên từ lúc lập công
ty, còn thành viên góp vốn không giới hạn, có thể có hoặc không, là cá nhân hoặc tổ chức.
+ Tham gia quản lý: Thành viên hợp danh trực tiếp nhân danh công ty tham gia quản lý và
quyết định các hoạt động kinh doanh, thành viên góp vốn không được.
+ Hạn chế: Thành viên hợp danh không được làm chủ DNTN hay thành viên hợp danh của công
ty khác trừ trường hợp được các thành viên hợp danh khác đồng ý, thành viên góp vốn không
hạn chê.
+ Chủ thể: Thành viên hợp danh nhất thiết phải là cá nhân, còn thành viên góp vốn có thể là cá
nhân hoặc tổ chức.
+ Chuyển nhượng vốn: Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hay toàn bộ vốn của
mình nếu không được sự đồng ý của các thành viên hợp danh khác.
+ Yêu cầu năng lực: Thànhh viên hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng với ngành
nghề kinh doanh của DN.
Câu6: Phân tích đặc điểm pháp lý của HTX, phân biệt xã viên hợp tác xã và cổ đông công
ty cổ phần.
Khái niệm: HTX là tổ chức kinh tế tậo thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu
và lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức
mạng tập thể, cùng nhau thực hiện hiệu quả các hoạt động sản xuất nâng cao đời sống vật chất
tinh thần, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiêm
về tài chính trong phạm vi điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn góp khác theo quy định của pháp
luật.
Đặc điểm.
- Là tổ chức kinh tế xã hội.
- Thành viên: có 7 thành viên trở lên, có thể là các nhân có năng lục hành vi dân sự, hộ gia
đình có 1 người làm đại diện.
- Có tư cách pháp nhân.
- Tài sản HTX: Thuộc sở hữu tập thể, các xa viên góp vốn, mức vốn góp không ít hơn mức tối
Cổ phần phổ thông sáng lập trong thời hạn 3 năm kể từ khi công ty
ĐKKD chỉ được chuyển nhượng cho những người sáng lập, nếu chuyển
nhượng cho người khác thì phải được sự đồng ý của đại hội cổ đông.
Phân biệt.
- Chủ thể phát hành: Cổ phiếu chỉ được phát hành bởi Công ty cổ phần, còn trái phiếu được
phát hành bởi Công ty TNHH và Công ty cổ phần.
- Vai trò: Cổ phiếu ghi nhận quyền sở hữu đối với Công ty, còn trái phiếu ghi nhận quyền chủ
nợ.
- Trách nhiệm của chủ sở hữu: Chịu trách nhiệm về tài sản của công ty cho đến hết phần vốn
góp, con trái phiếu không phải chịu trách nhiệm.
- Lợi ích: Cổ phiếu hưởng lợi ích theo tỵ lện cổ phần, còn trái phiếu hượng lợi ích theo lãi
suất.
- Thời hạn: Cổ phiếu không có thời hạn giá trị, còn trái phiếu có thời hạn giá trị được ghi trên
trái phiếu.
Câu 8: Phân biệt tôt tụng trọng tài và tố tụng tóa án trong giải quyết tranh chấp kinh
doanh thương mại.
Khái niệm: Kinh doanh thương mại là những bất đồng về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ
thể kinh doanh, phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại.
Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do
các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của luật trọng tài thương mại.
Giải quyết tranh chấp bằng tòa án: Là phương thức giải quyết tranh chấp do tòa án có
thẩm quyền tiến hành theo quy định của luật tố tụng dân sự.
Phân biệt.
- Chủ thể giải quyêt tranh chấp: Trọng tài thương mại là tổ chức phi chính phủ còn tòa án là
cơ quan nhà nước.
- Điều kiện xảy ra: Nếu các bên có thóa thuận hợp lệ về giải quyêt tranh chấp tố tụng bằng
trọng tài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo phương án trọng tài, còn nếu các bên
không có thỏa thuận trọng tài hoặc phán quyết của trọng tài bị huy, bị vô hiệu, lúc này
thảm quyền giải quyết tranh chấp là của tòa án.
- Tính công khai: Kết quả giải quyết tranh chấp sẽ không công khai mà theo hình thức họp
- Thủ tục: phá sản là thủ tục tư pháp, giải thể là thủ tục hành chính.
- Điều kiện: Đã nộp đơn mở thủ tục phá sản và hội nghị chủ nợ thông quá không thành công
thì doanh nghiệp sẽ được phá sản, còn giải thể chỉ có thể xay ra sau khi đã thanh toán hết
các khoản nợ.
- Thẩm quyền quyết định: Phá sản do tòa kinh tê-TAND tinh hay TAND tối cao, con gải thể do
DN tự quyết định hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quyết định, người cho
phép thành lập DN nhà nước quyết định.
- Hậu quả: Phá sản là chấm dứt số phận pháp lý nhưng chưa chấm dứt số phận thức tế ngay,
còn giải thể chấm dứt số phận pháp lý và thực tế ngay.
- Mục đích: Nhằm bảo vệ lợi ích người lao động và các chủ nợ, bảo vệ lợi ích của DN, bảo vệ
nền kinh tế, giải thể không nhất thiết phải có mục đích.
- Thái độ nhà nước: Giám đốc, Tổng giám đốc, chủ tịch HĐQT có của DN bị phá sản sẽ bị cấm
thành lập hay đảm nhiệm chức vụ quản lý cấp cao đó tại bất cứ DN nào khác trừ trường
hơp bất khả kháng, trong khi đó chủ DN bị giải thể không phải chịu hạn chế nào.
- Luật áp dụng: Phá sản áp dụng luật phá sản, giải thể áp dụng luật DN.
Câu hỏi 5 điểm.
Câu 1: Trình bày thủ tục đăng ký DN và nêu ý nghĩa của việc đăng ký kinh doanh.
Thủ tục:
Bước 1: Đăng ký doanh nghiệp.
Người thành lập DN phải nộp hồ sơ ĐKKD đến cơ quan có thẩm quyền ĐKKD.
Hồ sơ đăng ký DN gồm.
- Giấy đề nghị ĐKKD theo mẫu thống nhất do cơ quan ĐKKD có thẩm quyền quy định.
- Dự thảo điều lệ công ty, DNTN không cần.
- Danh sách thành viên, DNTN không cần.
- Bản sao CMND hộ chiếu hoặc giấy chứng thực cá nhân hợp pháp của các thành viên.
+ Đối với thành viên là tổ chức phải có bản sao quyết định thành lập, giấy ủy quyền, bản sao
CMND các thành viên trong tổ chức.
+ Với thành viên là tổ chức nước ngoài thì cần có bản sao giấy chứng nhận ĐKKD.
- Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với DN kinh doanh ngành nghề mà theo
quy định của nhà nước phải có điều kiện.
được cấp giấy chứng nhận ĐKKD trong vòng 5 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Mỗi DN được cấp 1 mã số DN, mã số này đồng thời là mã số kinh doanh và mã số thuế của DN.
Ý nghĩa.
- Là để xác định sự ra đời của DN, và là cơ sở để DN tiến hành các hoạt động kinh doanh.
- Đối với nhà nước để xác định sự ra đời và hoạt động của DN, là cơ sở để nhà nước thực hiện
sự quản lý của nhà nước đối với DN.
Câu 2: Trình bày khái niệm và đặc điểm của DN, phân biệt DNTN và hộ kinh doanh.
Khái niệm: là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được ĐKKD
theo quy định của pháp luật nhằm múc đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Đặc điểm.
Là tổ chức kinh tế có tên riêng: tên riêng của DN là yếu tố hình thức nhưng là dấu hiệu đầu
tiên để phân biệt với các DN và các tổ chức xã hội khác.
Có tài sản: mục tiêu của DN là đầu tư để thu lợi về tài sản, vì vậy tài sản là điều kiện đồng
thời là mục đích hoạt động của DN.
Có trụ sở giao dịch ổn định: bất cứ chủ thể kinh doanh nào là DN, dù là VN hay nước ngoài
thì để phải đăng ký ít nhất 1 địa chỉ giao dịch trong phạm vi lãnh thổ VN.
DN được ĐKKD theo quy định của pháp luật: mỗi DN dù là kinh doanh ngành nghề nào
cũng đều được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp một văn bản có giá trị pháp lý là giấy chứng
nhận kinh doanh.
Mục đích của DN là tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm thu lợi nhuận.
Phân biệt.
- Chủ thể của hộ kinh doanh là cá nhân hoặc một nhóm người làm chủ, được ĐKKD tại một
địa điểm sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh, trong khi đó chủ DNTN là 1 cá
nhân và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
- Quy mô hộ kinh doanh nhỏ, quy mô của DNTN lớn.
- Địa điểm: hộ kinh doanh bị hạn chế địa điểm kinh doanh tại một điểm, DNTN không bị hạn
chế.
- Hộ kinh doanh sử dụng không quá 10 lao động nếu thường xuyên sử dụng hơn 10 lam động
thì phải chuyển sang hình thưc DN, DNTN không bị hạn chế số lao động.
- Chế độ trách nhiệm: chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình.
Khác nhau:
- Số lượng thành viên của công ty TNHH bị hạn chế, số lượng thành viên góp vốn của công ty
hợp danh không bị hạn chế.
- Thành viên của Công ty TNHH được tham gia quản lý, quyền được xác định theo số vốn và
điều lệ công ty, thanh viên góp vốn của công ty, thành viên góp vốn của công ty hợp danh
không được phép tham gia quản lý.
- Thành viên Công ty TNHH muốn chuyển nhượng vốn phải ưu tiên chào bán với các thành
viên khác rồi mới được chào bán ra ngoai, thành viên góp vốn công ty hợp danh được chào
bán tự do.
- Lợi nhuận: thành viên Công ty TNHH được hưởng lợi nhuận theo số vốn đã góp, thành viên
góp vốn của công ty hợp danh được hưởng lợi nhuận theo thỏa thuận trước.
Câu 4: Phân tích khái niệm, đặc điểm của trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng kinh
doanh, thương mại. So sánh chế tài phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp
đồng theo quy định của pháp luật.
Khái niệm: trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng kinh doanh là các hình thức chế tài áp
dụng đối với tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo hợp
đồng.
Đặc điểm.
- Có thể áp dụng trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng.
- Thường là chế tài vật chất.
- Do bên bị vi phạm lựa chọn quyết định đối với bên vi phạm.
- Mục đích bảo vệ các bên trong quan hệ hợp đồng và trật tự kinh tế.
So sánh.
- Điều kiện áp dụng:
Khi các bên có thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng, đồng thời không thuộc
trường hợp miễn trách nhiệm theo pháp luật thì khi bên bị vi phạm yêu cầu bên có hành vi
vi phạm một khoản phạt theo hợp đồng và phù hợp với pháp luật.
Bồi thường chỉ diên ra khi một trong 2 bên co hành vi vi phạm hợp đồng dẫn tới thiệt
hại thực tế, lôi là của bên vi phạm và bên vi phạm sẽ phải bồi thường cho bên bị vi phạm
thông báo đình chỉ, huy bỏ hợp đồng bắt đầu thời điểm giao kết, hợp đồng không có hiệu
lục từ lúc giao kết và các bên phải trả cho nhau toàn bộ tài sản đã nhận.
- Xử lý đối với phần nghĩa vụ đã thực hiện.
o Đối với đình chỉ hợp đồng: các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vị hơp đồng,
bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối
ứng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp
luật.
o Đối với hủy bỏ hợp đồng: các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ thoat
thuận trong hợp đồng, trừ các thỏa thuận về nghĩa vụ sau khi hủy hợp đồng.
Câu 6: trình bày các trường hợp giải thể, điều kiện giải thể, thủ tục giải thể theo quy định
của pháp luật hiên hành.
- Các trường hợp gải thể.
o Theo quyết định của DN: của chủ DN đối với DNTN, của tất cả thành viên hợp danh
đối với công ty hợp danh, của hội đồng thành viên, chủ sở hữu đối với côgn ty
tTNHH, của đại hội cổ đông đối với công ty cổ phần. Tự nguyện giải thê DN cung là
một trong những quyền tự do kinh doanh, chủ doanh nghiệp vì những lý do riềg có
thể thực hiện việc giải thể DN của mình.
o Hết thời gian hoạt động: khi kết thúc thời gian hoạt động đã ghi trong điều lệ công
ty mà không có quyết định gia hạn.
o Công ty không còn đủ số thành viên tôi thiêu theo quy định của pháp luật trong thời
hạn 6 tháng liên tục.
o Bị thu hồi giấy phép đăng ký DN, giấy chứng nhận ĐKKD, giấy chứng nhận đầu tư
theo quy định.
o Theo quyết định của tòa án.
- Điều kiện giải thể: DN phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
- Thủ tục giải thể.
o Thông qua quyết định giải thể DN, DN phải đưa ra quyết định và thông qua quyết
định giải thể.
o Thông báo: trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải
được gửi đến các cơ quan ĐKKD, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi
Có tài sản: mục tiêu của DN là đầu tư để thu lợi về tài sản, vì vậy tài sản là điều kiện đồng
thời là mục đích hoạt động của DN.
Có trụ sở giao dịch ổn định: bất cứ chủ thể kinh doanh nào là DN, dù là VN hay nước ngoài
thì để phải đăng ký ít nhất 1 địa chỉ giao dịch trong phạm vi lãnh thổ VN.
DN được ĐKKD theo quy định của pháp luật: mỗi DN dù là kinh doanh ngành nghề nào
cũng đều được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp một văn bản có giá trị pháp lý là giấy chứng
nhận kinh doanh.
Mục đích của DN là tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm thu lợi nhuận.
Câu 2: khái niệm, đặc điểm, tổ chức quản lý của DNTN.
Khái niệm: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của DN.
Đặc điểm:
- Chủ sở hữu là một cá nhân, đủ 18 tuổi trở lên, đủ hành vi năng lực dân sự, không thuộc
trường hợp cấm thành lập doanh nghiệp, mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập một DNTN.
- Vốn: vốn đầu tư do chủ DN tự đăng ký, chủ DN có nghĩa vụ đăng ký chính xác vốn đầu tư
của mình. Nếu giám vốn thì chỉ được giam sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh
doanh. Không có sự phân chia giữa tài sản DN với chủ sở hữu.
- Trách nhiệm về tài sản: chủ DN sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
- DNTN không có tư cách pháp nhân.
- DNTN không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào.
Tổ chức quản lý.
- Có toàn quyền quyết định đối với các hoạt động kinh doanh của DN, việc sử dụng lợi nhuận
sau khi đã nộp thuế cho nhà nước và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật.
- Chủ DN có thể trực tiếp hoặc thuê người điều hành hoạt động của công ty.
- Chủ DNTN là đại diện theo pháp luật của DN.
- Chủ DNTN là nguyên đơn, bị đơn chịu trách nhiệm trước tòa án về tranh chấp liên quan đến
DN.
Câu 3: trình bày khái niệm về đặc điệm pháp lý của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
Khái niệm: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là loại hình công ty không quá 50 thanh viên góp
nhượng cho người khác thì phải được sự đồng ý của đại hội cổ đông.
Câu 5: Phân biệt thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh.
- Số lượng: Thành viên hợp danh là cá nhân tối thiêu là 2 người trở lên, thành viên góp vốn
có thể có hoặc không, thành viên góp vốn là cá nhân hoặc tổ chức.
- Trách nhiệm tài sản: Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình,
thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm cho để hết phần vốn góp.
- Tham gia quản lý: Thành viên hợp danh trực tiếp nhân danh công ty tham gia quản lý và
quyết định các hoạt động kinh doanh, thành viên góp vốn không được.
- Hạn chế: Thành viên hợp danh không được làm chủ DNTN hay thành viên hợp danh của
công ty khác trừ trường hợp được các thành viên hợp danh khác đồng ý, thành viên góp
vốn không hạn chê.
- Chủ thể: Thành viên hợp danh nhất thiết phải là cá nhân, còn thành viên góp vốn có thể là
cá nhân hoặc tổ chức.
- Chuyển nhượng vốn: Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hay toàn bộ vốn
của mình nếu không được sự đồng ý của các thành viên hợp danh khác, thành viên góp vốn
chuyển nhượng tự do
- Yêu cầu năng lực: Thànhh viên hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng với
ngành nghề kinh doanh của DN.
Câu 6: So sánh thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và thành viên góp vốn công
ty hợp danh.
So sánh.
Giống.
- Đều là những người góp vốn kinh doanh.
- Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
- Chế độ trách nhiệm: chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình.
-
Khác nhau:
- Số lượng thành viên của công ty TNHH bị hạn chế, số lượng thành viên góp vốn của công ty
hợp danh không bị hạn chế.
- Thành viên của Công ty TNHH được tham gia quản lý, quyền được xác định theo số vốn và
- Không áp dụng cùng với buộc thực hiện đúng hợp đồng.
Khác nhau.
- Thời điểm chấm dứt hợp đồng: đối với đình chỉ hợp đồng bắt đầu tư khi một bên nhận được
thông báo đình chỉ, huy bỏ hợp đồng bắt đầu thời điểm giao kết, hợp đồng không có hiệu
lục từ lúc giao kết và các bên phải trả cho nhau toàn bộ tài sản đã nhận.
- Xử lý đối với phần nghĩa vụ đã thực hiện.
o Đối với đình chỉ hợp đồng: các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vị hơp đồng,
bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối
ứng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp
luật.
o Đối với hủy bỏ hợp đồng: các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ thoat
thuận trong hợp đồng, trừ các thỏa thuận về nghĩa vụ sau khi hủy hợp đồng.
Câu 9: So sánh chế tài vi phạm và chế tài bồi thương thiệt hai do vi phạm hợp đồng.
So sánh.
- Điều kiện áp dụng:
Khi các bên có thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng, đồng thời không thuộc
trường hợp miễn trách nhiệm theo pháp luật thì khi bên bị vi phạm yêu cầu bên có hành vi
vi phạm một khoản phạt theo hợp đồng và phù hợp với pháp luật.
Bồi thường chỉ diên ra khi một trong 2 bên co hành vi vi phạm hợp đồng dẫn tới thiệt
hại thực tế, lôi là của bên vi phạm và bên vi phạm sẽ phải bồi thường cho bên bị vi phạm
theo pháp luật.
- Căn cứ: Chỉ phải bồi thường khi có thiệt hại, phạt vi phạm chỉ cần có thỏa thuận và hành vi
vi phạm thì dù có gây ra thiệt hai hay không vẫn phải chị phạt.
- Mức chế tài: Mức chế tài phạt vi phạm do 2 bên tự thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không
được vượt quá 8%, chế tài bồi thường tối đa bằng với mức thiệt hại.
- Mục đích của phạt vi phạm là ngăn ngừa vi phạm, còn mục đích của vồi thường là hạn chế
tổn thất cho bên bị vi phạm.
- Nghĩa vụ của bên vi phạm khi bị phạt phải thực hiện khoản phạt đã được thỏa thuận, hoặc
bồi thường nếu gây ra tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.