2.…………………………………. MSSV…………
3.…………………………………. MSSV…………
4.…………………………………. MSSV…………
5.…………………………………. MSSV…………
Ngày thực tập: Buổi ngày
I. Mục đích: II. Dụng cụ và phương pháp thu, cố định (bảo quản mẫu):
III. Kết quả thực tập:
- Thể tích chuẩn độ Na
2
S
2
O
3
0.01N lần 1 = ml.
- Thể tích chuẩn độ Na
2
S
2
O
3
0.01N lần 2 = ml.
Thể tích trung bình = …………….ml.
- Áp dụng công thức: Oxy hoà tan (mg/L) = (V
- Tại sau khi hoà tan kết tủa, dung dịch có màu vàng và lại sử dụng hồ tinh bột làm chất chỉ thị?
- Anh chị hãy cho biết trong quá trình phân tích thì anh (chị) sẽ có những sai số nào? V. Nhận xét của giáo viên phụ trách:
KHOA THỦY SẢN BÀI PHÚC TRÌNH
BM THỦY SINH HỌC ỨNG DỤNG
LỚP:……………………… Bài 2: XÁC ĐỊNH KHÍ CO
2
NHÓM:……………………
TIỂU NHÓM:……………. Họ tên sinh viên:
1………………………………… MSSV…………
2.…………………………………. MSSV…………
3.…………………………………. MSSV…………
4.…………………………………. MSSV…………
5.…………………………………. MSSV…………
Ngày thực tập: Buổi ngày
I. Mục đích: II. Dụng cụ và phương pháp thu, cố định (bảo quản mẫu):
- Anh (chị) hãy cho biết ý nghĩa của việc cố định mẫu CO
2
bằng CHCl
3
- Nếu không sử dụng nồng độ NaOH 0.01N, ta dùng NaOH nồng độ 0.1N được không? Giải thích - Khi so sánh màu giữa bình mẫu nước thu và bình mẫu pH = 8.3 thường gặp khó khăn gì, tại sao?
- Khi phân tích, các tiểu nhóm có sự khác nhau về kết quả, khác nhau đó có chấp nhận? nguyên
nhân? V. Nhận xét của giáo viên phụ trách:
KHOA THỦY SẢN BÀI PHÚC TRÌNH
BM THỦY SINH HỌC ỨNG DỤNG
LỚP:……………………… Bài 3: ĐỘ CỨNG TỔNG CỘNG
NHÓM:……………………
TIỂU NHÓM:……………. Họ tên sinh viên:
1………………………………… MSSV…………
2.…………………………………. MSSV…………
3.…………………………………. MSSV…………
4.…………………………………. MSSV…………
5.…………………………………. MSSV………… - Khi phân tích độ cứng tổng cộng trong nước ngọt và nước lợ bằng phương pháp Complexon thì
nguyên lý và các bước tiến hành có khác nhau không? Nếu có hãy chỉ ra những điểm cơ bản
- Độ cứng tổng cộng là gì? Trong nuôi tôm thì độ cứng tổng cộng khoảng bao nhiêu thì thích hợp?
- Sau khi kết thúc quá trình chuẩn độ, dung dịch có màu gì? Tại sao?
- Độ cứng có liên quan đến độ kiềm không?
V. Nhận xét của giáo viên phụ trách:
KHOA THỦY SẢN BÀI PHÚC TRÌNH
BM THỦY SINH HỌC ỨNG DỤNG
LỚP:……………………… Bài 4: ĐỘ KIỀM TỔNG CỘNG
NHÓM:……………………
TIỂU NHÓM:……………. Họ tên sinh viên:
1………………………………… MSSV…………
2.…………………………………. MSSV…………
3.…………………………………. MSSV…………
/L) = ……………….
- Anh (chị) có nhận xét gì về kết quả trên: IV. Trả lời ngắn các câu hỏi sau đây:
- Tại sao gọi là độ kiềm tổng cộng - Khi thêm 3 giọt Phenlphtalein vào mẫu, dung dịch có mầu hồng? Giải thích? Nếu không màu thì
sao?
- Tại sao khi kết thúc quá trình chuẩn độ, dung dịch có màu cam? Giải thích?
- Độ kiềm tổng cộng là gì? Trong nuôi tôm thì độ kiềm tổng cộng khoảng bao nhiêu thì thích hợp?
- Phenolphthalamine hoà tan trong dung môi gì?
- Trong nước lợ độ kiềm thường cao hơn trong môi trường nước ngọt, theo anh (chị) điều này đúng
không?
V. Nhận xét của giáo viên phụ trách:
- Áp dụng công thức: COD = [(V nước cất – V mẫu thu) * N * 8 * 1000]/ Vmẫu, ta được:
COD (mgO
2
/L) = ……………….
- Anh (chị) có nhận xét gì về kết quả trên: IV. Trả lời ngắn các câu hỏi sau đây:
- Tại sao phải dùng Ag
2
SO
4
trong quá trình oxy hóa chất hữu cơ bằng K
2
Cr
2
O
7
?
- HgSO
4
có vai trò gì trong phân tích COD?
- COD là gì? Khi ra kết quả mgO
2
/L, hàm lượng này có khác với oxy hoà tan không?
Ngày thực tập: Buổi ngày
I. Mục đích: II. Dụng cụ và phương pháp thu, cố định (bảo quản mẫu): III. Kết quả thực tập:
− Kết quả thiết lập đường chuẩn:
Nồng độ (X)
Hệ số hấp thu (Y)
− Phương trình đường chuẩn dạng y = ax + b: ………………
Hệ số tương quan: R
2
= …………
− Kết quả mẫu thu:
Thuỷ vực HS HT Lần 1 HS HT Lần 2 Trung bình Kết quả (mg/L)
− Anh (chị) có nhận xét gì về kết quả trên: IV. Trả lời ngắn các câu hỏi sau đây:
- Tại sao ta lại dùng HCl 1: 1 để pha dung dịch thuốc thử A (C
8
H
KHOA THỦY SẢN BÀI PHÚC TRÌNH
BM THỦY SINH HỌC ỨNG DỤNG
LỚP:……………………… Bài 7: Sắt tổng số
NHÓM:……………………
TIỂU NHÓM:……………. Họ tên sinh viên:
1………………………………… MSSV…………
2.…………………………………. MSSV…………
3.…………………………………. MSSV…………
4.…………………………………. MSSV…………
5.…………………………………. MSSV…………
Ngày thực tập: Buổi ngày
I. Mục đích, phương pháp phân tích: II. Dụng cụ và phương pháp thu, cố định (bảo quản mẫu): III. Kết quả thực tập:
- Kết quả thiết lập đường chuẩn:
Nồng độ (X)
Hệ số hấp thu (Y)
- Phương trình đường chuẩn dạng y = ax + b: ………………
Hệ số tương quan: R
2
= …………
- Kết quả mẫu thu:
- Vai trò của dung dịch pH = 5? - Sau khi thêm 1ml NH
2
OH. HCl 10%, ta đun mẫu để làm gì?
- Sau khi thêm 0.5 ml dung dịch 1,10 - Orthophenanthroline vào ta thấy dung dịch có màu gì? Phức
này bền không? Ta so màu ở bước sóng bao nhiêu nm? Tại sao phải đo ở bước sóng đó?
V. Câu hỏi của sinh viên: (Sinh viên ghi những vấn đề thắc mắc nếu có).
1).
2).
3). KHOA THỦY SẢN BÀI PHÚC TRÌNH
BM THỦY SINH HỌC ỨNG DỤNG
LỚP:……………………… Bài 8: NH
4
+
/NH
3
(TAN)
NHÓM:……………………
TIỂU NHÓM:……………. Họ tên sinh viên:
1………………………………… MSSV…………
2.…………………………………. MSSV…………
3.…………………………………. MSSV…………
4.…………………………………. MSSV…………
5.…………………………………. MSSV…………
Ngày thực tập: Buổi ngày
I. Mục đích, phương pháp phân tích: II. Dụng cụ và phương pháp thu, cố định (bảo quản mẫu): III. Kết quả thực tập:
- Kết quả thiết lập đường chuẩn:
Nồng độ (X)
Hệ số hấp thu (Y)
trong môi trường nước không?
Tại sao? - Tại sau khi đo hệ số hấp thu (so màu), có sự sai khác giữa các tiểu nhóm với nhau? Tại sau các
điểm hồi qui không nằm trên đường thẳng? - Khi phân tích, trên lý thuyết nếu nồng độ bằng 0 thì hệ số hấp thụ phải bằng không nhưng kết quả
phân tích lại luôn luôn >0, anh (chị) hãy giải thích tại sao?
- Tại sau khi phân tích TAN, các dụng cụ phân tích phải được rửa thật sạch?
V. Câu hỏi của sinh viên: (Sinh viên ghi những vấn đề thắc mắc nếu có).
1).
2).
KHOA THỦY SẢN BÀI PHÚC TRÌNH
BM THỦY SINH HỌC ỨNG DỤNG
LỚP:……………………… Bài 9: NO
2
-
NHÓM:……………………
TIỂU NHÓM:……………. Họ tên sinh viên:
1………………………………… MSSV…………
2.…………………………………. MSSV…………
3.…………………………………. MSSV…………
4.…………………………………. MSSV…………
5.…………………………………. MSSV…………
Ngày thực tập: Buổi ngày
I. Mục đích, phương pháp phân tích: II. Dụng cụ và phương pháp thu, cố định (bảo quản mẫu): III. Kết quả thực tập:
- Kết quả thiết lập đường chuẩn:
Nồng độ (X)
Hệ số hấp thu (Y)
- Phương trình đường chuẩn dạng y = ax + b: ………………
Hệ số tương quan: R
2
V. Câu hỏi của sinh viên: (Sinh viên ghi những vấn đề thắc mắc nếu có).
1).
2).
3).
VI. Nhận xét của giáo viên phụ trách:
BM THỦY SINH HỌC ỨNG DỤNG
LỚP:……………………… Bài 10: NO
3
-
NHÓM:……………………
TIỂU NHÓM:……………. Họ tên sinh viên:
1………………………………… MSSV…………
2.…………………………………. MSSV…………
3.…………………………………. MSSV…………
4.…………………………………. MSSV…………
5.…………………………………. MSSV…………
Ngày thực tập: Buổi ngày
VII. Mục đích, phương pháp phân tích: VIII. Dụng cụ và phương pháp thu, cố định (bảo quản mẫu): IX. Kết quả thực tập:
- Kết quả thiết lập đường chuẩn:
Nồng độ (X)
Hệ số hấp thu (Y)
- Phương trình đường chuẩn dạng y = ax + b: ………………
Hệ số tương quan: R
2
= …………
- Kết quả mẫu thu:
XI. Câu hỏi của sinh viên: (Sinh viên ghi những vấn đề thắc mắc nếu có).
1).
2).
3).
XII. Nhận xét của giáo viên phụ trách:
KHOA THỦY SẢN BÀI PHÚC TRÌNH
BM THỦY SINH HỌC ỨNG DỤNG
LỚP:……………………… Bài 11: PO
4
3-
NHÓM:……………………
TIỂU NHÓM:……………. Họ tên sinh viên:
1………………………………… MSSV…………
2.…………………………………. MSSV…………
3.…………………………………. MSSV…………
4.…………………………………. MSSV…………
5.…………………………………. MSSV…………
Ngày thực tập: Buổi ngày
I. Mục đích, phương pháp phân tích: II. Dụng cụ và phương pháp thu, cố định (bảo quản mẫu): III. Kết quả thực tập:
- Kết quả thiết lập đường chuẩn:
Nồng độ (X)
Hệ số hấp thu (Y)
- Phương trình đường chuẩn dạng y = ax + b: ………………
Hệ số tương quan: R
2
= …………
- Kết quả mẫu thu:
V. Câu hỏi của sinh viên: (Sinh viên ghi những vấn đề thắc mắc nếu có).
1).
2).
3).
VI. Nhận xét của giáo viên phụ trách:
(Silicate)
NHÓM:……………………
TIỂU NHÓM:……………. Họ tên sinh viên:
1………………………………… MSSV…………
2.…………………………………. MSSV…………
3.…………………………………. MSSV…………
4.…………………………………. MSSV…………
5.…………………………………. MSSV…………
Ngày thực tập: Buổi ngày
VI. Mục đích: VII. Dụng cụ và phương pháp thu, cố định (bảo quản mẫu): VIII. Kết quả thực tập:
− Kết quả thiết lập đường chuẩn:
Nồng độ (X)
Hệ số hấp thu (Y)
− Phương trình đường chuẩn dạng y = ax + b: ………………
Hệ số tương quan: R
2
= …………
− Kết quả mẫu thu:
Thuỷ vực HS HT Lần 1 HS HT Lần 2 Trung bình Kết quả (mg/L)