Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng-thành phố Long Xuyên-tỉnh An Giang
9Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Thành phố Long Xuyên là đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh An Giang, được hình thành từ
khá sớm (1876), là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của vùng
đồng bằng sông Cửu Long. Sự phát triển nhanh về kinh tế – xã hội của thị xã trong những
năm gần đây đã làm cho nhu cầu dùng nước của thị xã tăng lên nhanh chóng. Hệ thống cấp
nước hiện nay của thành phố đã được cải tạo chắp vá qua nhiều đợt, nhưng cũng không
đáp ứng đủ cho nhu cầu hiện tại và theo quy hoạch phát triển của thành phố trong tương lai
thì càng thiếu trầm trọng. Trước tình hình đó Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang đã đồng ý
chủ trương xây dựng hệ thống cấp nước thành phố Long Xuyên nói chung và xã Mỹ Hòa
Hưng nói riêng đáp ứng được yêu cầu phát triển đô thị đến năm 2020 theo điều chỉnh quy
hoạch chung của thành phố đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Để phát triển đô thị hoàn chỉnh một trong số các hạng mục quan trọng là hệ thống
cấp nước sạch đến từng hộ dân. Hiện tại xã Mỹ Hòa Hưng đang có một trạm cấp nước có
công suất 240m3/ngày đêm chỉ đáp ứng cho khoảng 60% hộ dân trong xã, 40% hộ dân còn
lại chủ yếu sử dụng nước mưa và nước sông để sinh hoạt hằng ngày.
Do đó, cần phải xây dựng một trạm cấp nước công suất 1200m3/ngày đêm cho xã Mỹ
Hòa Hưng thuộc thành phố Long Xuyên để đảm bảo 100% hộ dân ở xã được cấp nước
sạch đúng quy chuẩn chất lượng đồng thời để đáp ứng yêu cầu phát triển của đô tỉnh An
Giang.
Chính vì những lí do trên đề tài “tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ
Hòa Hưng thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang” đã được hình thành như 1 đồ án tốt
nghiệp đại học trong báo cáo này
1.2Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế trạm xử lí nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang
đạt tiêu chuẩn loại A ( QCVN 01:2009 Bộ Y tế).
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
GVHD: ThS Võ Hồng Thi Trang 1 SVTH: Trần Thị Thu Hà
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng-thành phố Long Xuyên-tỉnh An Giang
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng-thành phố Long Xuyên-tỉnh An Giang
cho dự án. Ngoài ra dự án cũng đem lại hiệu quả lớn về mặt kinh tế thông qua các ngành
nghề kinh tế khác dù không tính toán được cụ thể, nhưng thể hiện qua các mặt sau:
-Nâng cao sức khoẻ người dân, giảm thời gian cho việc lấy nước, tăng ngày công và
năng suất lao động, đóng góp cho sự phát triển kinh tế chung của xã hội.
-Việc cấp nước được đảm bảo sẽ là một trong những yếu tố góp phần cho các ngành
nghề kinh tế khác (tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) trong khu vực phát triển.
-Các cơ quan ban ngành của địa phương như: các Sở, Công ty Điện nước, các cơ quan
y tế của tỉnh, huyện, thị xã, … nâng cao được khả năng quản lý về các vấn đề cấp nước và
vệ sinh.
-Thông qua việc thực hiện dự án sẽ cung cấp kiến thức và làm thay đổi nhận thức của
cộng đồng về các vấn đề cấp nước và vệ sinh môi trường.
Nhìn chung dự án cấp nước là dự án mang tính xã hội rất lớn, việc cung cấp đầy đủ
nước sạch cho người dân sẽ ảnh hưởng mọi mặt về kinh tế - xã hội và mọi thành phần của
xã Mỹ Hòa Hưng nói riêng và thành phố Long Xuyên nói chung.
GVHD: ThS Võ Hồng Thi Trang 3 SVTH: Trần Thị Thu Hà
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng-thành phố Long Xuyên-tỉnh An Giang
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ XÃ MỸ HÒA HƯNG, THÀNH PHỐ
LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Long Xuyên là đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh An Giang, nằm bên hữu ngạn
sông Hậu. Long Xuyên cách thủ đô Hà Nội 1950km về phía Nam, cách thành phố Hồ Chí
Minh 189km về phía Tây Nam, cách biên Giới Campuchia 45km đường chim bay. Diện
tích tự nhiên 106.87km
2
, gồm 11 phường và 2 xã.
GVHD: ThS Võ Hồng Thi Trang 4 SVTH: Trần Thị Thu Hà
rạch
Các khu vực nhìn chung có nền đất yếu, cần phải xử lý nền móng khi xây dựng công
trình.
Mực nước ngầm cao và thường ổn định ở độ sâu 1,0m so với mặt đất tự nhiên.
2.2Đặc điểm kinh tế -xã hội
GVHD: ThS Võ Hồng Thi Trang 5 SVTH: Trần Thị Thu Hà
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng-thành phố Long Xuyên-tỉnh An Giang
2.2.1Đặc điểm kinh tế
Chợ Long Xuyên đã sớm trở thành đầu mối giao lưu hàng hóa quan trọng của tỉnh.
Nhìn chung Long Xuyên là một thành phố khá phát triển về thương mại (chủ yếu là mua
bán lúa gạo) và công nghiệp chế biến thủy sản (như cá basa), với hơn sáu nhà máy và hơn
chục ngàn công nhân.
Tổng diện tích gieo trồng toàn thành phố Long Xuyên gần 11.600ha, đạt sản lượng
72.314 tấn, chăn nuôi gia súc, gia cầm cũng đạt sản lượng.
Có khoảng 90 nhà máy xay - lau bong gạo, 8 nhà máy chế biến thủy sản, 1 nhà máy chế
biến nông sản và rau quả xuất khẩu Bình Khánh và 1 số thức ăn gia súc Afiex ….
Ngoài ra, nơi đây hiện có 14 ngành nghề truyền thống đang tồn tại gồm: se nhang, làm
lưỡi câu, làm len, đồ sắt, làm dầm chèo…. đã hình thành hàng chục năm nay.
Với lợi thế là xã Cù Lao phù sa mát ngọt quanh năm, xã Mỹ Hòa Hưng xác định nền kinh
tế mũi nhọn là nông nghiệp trong đó rau màu là cây trồng chủ yếu để phát triển kinh tế gia
đình.
Ngoài ra người dân xã Mỹ Hòa Hưng còn tranh thủ lợi thế sông nước để nuôi trồng thủy
sản.
2.2.2 Đặc điểm xã hội
Với diện tích (106,87km) hiện nay thành phố Long Xuyên có 11 phường: Mỹ Long, Mỹ
Bình, Mỹ Xuyên, Bình Đức, Bình Khánh, Mỹ Phước, Mỹ Quý, Mỹ Thới, Mỹ Hòa, Mỹ
Thạnh, Đông Xuyên và 2 xã là Mỹ Hòa Hưng, Mỹ Khánh.
Thành phố Long Xuyên là đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh An Giang ,được hình thành từ
khá sớm (1876), là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của vùng
đầu là 240m
3
/ngày, được cải tạo mở rộng qua nhiều đợt từ năm 1961 cho đến nay, nguồn
nước thô khai thác của hệ thống là sông Hậu. Hiện nay hệ thống đang hoạt động với công
suất như trên chỉ đáp ứng cho khoảng 60% hộ dân, 40% hộ dân còn lại thì chủ yếu dùng
nước mưa và nước sông để sinh hoạt.
GVHD: ThS Võ Hồng Thi Trang 7 SVTH: Trần Thị Thu Hà
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng-thành phố Long Xuyên-tỉnh An Giang
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC
3.1 Tầm quan trọng của nước đối với con người và nền kinh tế quốc dân
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong cuộc sống của con
người. Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nước và môi trường nước đóng
vai trò rất quan trọng.
Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ. Nguồn gốc của sự hình thành và
tích lũy chất hữu cơ sơ sinh là hiện tượng quang hợp được thực hiện dưới tác dụng của
năng lượng mặt trời với sự góp phần của nước và không khí. Trong quá trình trao đổi chất,
nước có vai trò trung tâm. Những phản ứng lý, hoá học diễn ra với sự tham gia bắt buộc
của nước. Nước là dung môi của rất nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối
khoáng đi vào cơ thể.
Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống
tinh thần cho người dân. Một ngôi nhà hiện đại, quy mô lớn nhưng không có nước khác
nào cơ thể không có máu. Nước còn đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất, phục vụ
cho hàng loạt các ngành công nghiệp khác nhau.
3.2 Các chỉ tiêu chất lượng nước
Muốn xử lí một nguồn nước nào đó cần phải phân tích một cách chính xác ba loại chỉ
tiêu cơ bản của nguồn nước đó là: chỉ tiêu về lý học, hoá học và vi trùng
3.2.1 Các chỉ tiêu vật lý
3.2.1.1 Nhiệt độ
Nước có thể có mùi bùn, mùi mốc, mùi tanh, mùi cỏ lá, mùi clo, mùi phenol, … Vị
mặn, vị chua, vị chát, vị đắng, …
3.2.2 Các chỉ tiêu hóa học
3.2.2.1 Hàm lượng cặn toàn phần
Bao gồm tất cả các chất vô cơ và hữu cơ có trong nước, không kể các chất khí. Cặn
toàn phần được xác định bằng cách đun cho bốc hơi một dung tích nước nguồn nhất định
và sấy khô ở nhiệt độ (105÷110
0
C) đến khi trọng lượng không đổi.
3.2.2.2 Độ cứng của nước
Là đại lượng biểu thị hàm lượng các muối của canxi và magie có trong nước. Có thể
phân biệt thành 3 loại độ cứng: độ cứng tạm thời, độ cứng vĩnh cửu và độ cứng toàn phần.
Độ cứng toàn phần biểu thị tổng hàm lượng các muối cacbonat và bicacbonat của canxi và
magie có trong nước. Độ cứng toàn phần là tổng của hai loại độ cứng trên. Độ cứng có thể
GVHD: ThS Võ Hồng Thi Trang 9 SVTH: Trần Thị Thu Hà
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng-thành phố Long Xuyên-tỉnh An Giang
đo bằng độ Đức, kí hiệu là
0
dH, 1
0
dH bằng 10 mg CaO hoặc 7,14mg MgO có trong 1 lít
nước, hoặc có thể đo bằng mgđl/l. Trong đó 1 mgđl/l = 2,8
0
dH.
Nước có độ cứng cao gây trở ngại cho sinh hoạt và sản xuất: giặt quần áo tốn xà
phòng, nấu thức ăn lâu chín, gây đóng cặn nồi hơi, giảm chất lượng sản phẩm, …
3.2.2.3 Độ kiềm của nước
Có thể phân biệt thành độ kiềm toàn phần và riêng phần. Độ kiềm toàn phần bao
gồm tổng hàm lượng các ion bicacbonat, cacbonat, hydroxit, và anion của các muối của các
giảm tiết diện vận chuyển nước của đường ống.
3.2.2.6 Hàm lượng mangan
GVHD: ThS Võ Hồng Thi Trang 10 SVTH: Trần Thị Thu Hà
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng-thành phố Long Xuyên-tỉnh An Giang
Mangan thường được gặp trong nước nguồn ở dạng mangan (II), nhưng với hàm
lượng nhỏ hơn sắt rất nhiều. Tuy vậy với hàm lượng mangan > 0,05mg/l đã gây ra các tác
hại cho việc sử dụng và vận chuyển nước như sắt. Công nghệ khử mangan thường kết hợp
với khử sắt trong nước.
3.2.2.7 Các hợp chất của axit silic
Thường gặp trong nước thiên nhiên dưới dạng nitrit (HNO
2
), nitrat (HNO
3
) và
amoniac (NH
3
). Các hợp chất chứa nitơ có trong nước chứng tỏ đã bị nhiễm bẩn bởi nước
thải sinh hoạt. Khi bị nhiễm bẩn trong nước có cả nitrit, nitrat và cả amoniac. Sau một thời
gian, amoniac và nitrit bị oxy hoá thành nitrat. Việc sử dụng loại phân bón nhân tạo cũng
làm tăng hàm lượng amoniac trong nước thiên nhiên.
3.2.2.8 Hàm lượng sunfat và clorua
Tồn tại trong nước thiên nhiên dưới dạng các muối natri, canxi, magie và axit H
2
SO
4
,
HCl.
Hàm lượng ion
−
20 con/lít nước. Ngoài ra trong một số trường hợp, người ta xác định số lượng vi khuẩn kỵ
khí để tham khảo thêm trong việc đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước.
3.3 Các loại nguồn nước dùng để cấp nước
Để cung cấp nước sạch, có thể khai thác các nguồn nước thiên nhiên (thường gọi là
nước thô) từ nước mặt, nước ngầm, nước biển.
3.3.1 Nước mặt
Bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông, suối. Do kết hợp từ dòng
chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của nước mặt
là:
Chứa khí hoà tan đặc biệt là oxy.
Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao đầm, hồ do xảy
ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại trong nước có nồng độ tương đối thấp và
chủ yếu ở dạng keo.
Có hàm lượng chất hữu cơ cao.
Có sự hiện diện của nhiều loại tảo.
Chứa nhiều vi sinh vật.
3.3.2 Nước ngầm
Được khai thác từ các tầng chứa nước dưới đất, chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào
thành phần khoáng hoá và cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua. Do vậy nước chảy qua các
địa tầng chứa cát và granit thường có tính axit và chứa ít chất khoáng. Khi nước ngầm chảy
qua địa tầng chứa đá vôi thì nước thường có độ cứng và độ kiềm hydrocacbonat khá cao.
Ngoài ra đặc trưng chung của nước ngầm là:
GVHD: ThS Võ Hồng Thi Trang 12 SVTH: Trần Thị Thu Hà
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng-thành phố Long Xuyên-tỉnh An Giang
Độ đục thấp.
Nhiệt độ và thành phần hoá học tương đối ổn định.
Không có oxy nhưng có thể chứa nhiều khí như: CO
2
, H
5 Độ cứng mg/l 300
6 Độ Ôxy hoá KMnO4 mg/l 2
7 Sunfua Hydro mg/l 0,05
8 Clorua mg/l 250
9 Nitrat mg/l 50
10 Nitrit mg/l 3
11 Sulfat mg/l 250
12 Antimon mg/l 0.005
13 Florua mg/l 1,5
14 Bari mg/l 0.7
15 Amoni mg/l 3
16 Natri mg/l 200
17 Sắt mg/l 0,3
18 Mangan mg/l 0.3
19 Đồng mg/l 1
20 Kẽm mg/l 3
21 Nhôm mg/l 0,2
22 Chì mg/l 0,01
23 Asen mg/l 0,01
24 Cadmi mg/l 0,003
25 Thuỷ ngân mg/l 0,001
26 Crôm mg/l 0,05
27 Xianua mg/l 0,07
28 Borat và Axít boric mg/l 0.3
29 Molybden mg/l 0.07
30 Niken mg/l 0.02
31 Selen mg/l 0.01
32 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 1000
33 Chỉ số Pecmanganat mg/l 2
GVHD: ThS Võ Hồng Thi Trang 15 SVTH: Trần Thị Thu Hà
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng-thành phố Long Xuyên-tỉnh An Giang
Lắng trọng lực trong các bể lắng, khi đó các hạt cặn có tỷ trọng lớn hơn nước ở chế
độ thủy lực thích hợp, sẽ lắng xuống đáy bể.
Bể lắng ly tâm tác dụng vào hạt cặn, trong các bể lắng ly tâm và xilon thủy lực.
Bằng lực đẩy nổi do các bọt khí dính bám vào các hạt cặn, trong các bể tuyển nổi.
Cùng với việc lắng cặn quá trình lắng còn giảm được 90-95% vi trùng có trong nước do vi
trùng luôn bị hấp phụ và dính bám vào các hạt bông cặn trong quá trình lắng.
Có ba loại cơ bản thường gắn liền với quá trình lắng trong xử lý nước như sau:
Lắng các hạt cặn phèn tan riêng rẽ, trong quy trình lắng hạt cặn không thay đổi hình
dạng, độ lớn, tỷ trọng trong xử lý nước thiên nhiên thường là cặn không pha phèn và công
trình lắng thường gọi là lắng sơ bộ để giảm độ đục của nguồn nước.
Lắng các hạt cặn dạng keo phèn tan trong xử lý nước thiên nhiên gọi là lắng cặn đã
được pha phèn. Trong quá trình lắng các hạt cặn có khả năng dính kết với nhau thành các
bông cặn lớn, và ngược lại các bông cặn lớn cĩ thể bị vỡ ra thành các mảnh nhỏ hơn nên
trong khi lắng các bông cặn thường bị thay đổi kích thước, hình dạng và tỷ trọng.
Lắng các hạt cặn đã đánh phèn có khả năng kết dính với nhau như loại cặn nêu trong
tiêu điểm 2 nhưng với nồng độ lớn hơn, thường lớn hơn 1000mg/l, với nộng độ cặn lớn do
tuần hồn lại cặn, do tạo ra lớp cặn lơ lửng trong bể lắng, các bông cặn này tạo thành đám
mây cặn liên kết với nhau và dính kết để giữ lại các hạt cặn bé phân tán trong nước.
3.5.1.2 Quá trình lọc
Lọc là quá trình không chỉ giữ lại các hạt cặn lơ lửng trong nước có kích thước lớn
hơn kích thước các lỗ rỗng tạo ra giữa các hạt lọc mịn giữ lại các hạt keo sắt, keo hữu cơ
gây ra độ đục và độ màu, có kích thướt bé hơn nhiều lần kích thướt các lỗ rỗng nhưng có
khả năng dính kết và hấp thụ lên bề mặt hạt lớp vật liệu lọc.
Về cơ bản có thể phân bể lọc làm ba loại chính:lọc chậm, lọc nhanh trọng lực gồm bể lọc
hở và bể lọc áp lực, hai loại bể lọc này có chiều dùng nước từ trên xuống dưới, loại thứ ba
là lọc ngược hay lọc tiếp xúc có chiều dùng nước từ dưới lên trên.
Bể lọc chậm có tốc độ lọc từ 0.1m/h đến 0.5m/h dng để lọc nước có độ đục thấp <30mg/l v
3
và FeSO
4
để keo tụ nước. Hiệu quả của quá trình keo tụ phụ thuộc vào điều kiện
khuấy trộn (càng nhanh càng đều tốt ) phụ thuộc vào nhiệt độ nước (nhiệt độ càng cao
càng tốt), phụ thuộc vào pH của nước (pH để keo tụ bằng phèn nhôm nằm trong khoảng
5.7-6/8) phụ thuộc vào độ kiềm của nước (độ kiềm của nước sau khi pha phèn còn lại
>1mđl/g)
Hiệu quả của quá trình tạo bông cặn phụ thuộc vào: cường độ và thời gian khuấy trộn
để các nhân keo tụ và cặn bẩn va chạm và dính kết vào nhau nếu là keo tụ trong môi trường
thể tích, phụ thuộc vào độ đục của nước thô và nồng độ cặn đã được dính kết vào nhau nếu
là keo tụ trong lớp vật liệu lọc.
Để tăng cường quá trình tạo bông cặn thường cho vào bể phản ứng tạo bông cặn chất
trợ keo tụ polymer, khi hòa tan vào nước polymer sẽ tạo lien kết lưới loại anion nếu trong
nước nguồn thiếu ion đối(ion m )hoặc loại trung tính nếu thành phần ion và độ kiềm của
nguồn nước thỏa mãn điều kiện keo tụ.
3.5.2.2 Hấp phụ
Các hạt bột than hoạt tính có bề mặt hoạt tính rất lớn, có khả năng hấp phụ các phân
tử khí và phân tử ở các chất cho dạng lỏng hòa tan trong nước có mùi vị và màu , lên bề
GVHD: ThS Võ Hồng Thi Trang 17 SVTH: Trần Thị Thu Hà
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng-thành phố Long Xuyên-tỉnh An Giang
mặt của hạt than, sau khi các hạt than này ra khỏi nước , nước được khử màu và mùi vị .
Để khử mùi vị , màu của nước bằng than hoạt tính có thể dùng hai phương pháp :
Đưa nước xử lý theo dây chuyền công nghệ truyền thống vào lọc trực tiếp qua bể lọc
than hoạt tính .
Pha bột than hoạt tính đã tán nhỏ đến kích thướt vài chục micro mét vào bể trộn
nước nguồn cùng với phèn với liều lượng từ 3-15mg/l để hấp thụ các chất hữu cơ, gây ra
mùi vị, màu của nước. Phương pháp này làm tăng quá trình keo tụ , lắng , lọc và cặn lắng ở
bể lắng dễ xử lý.
công trình đơn vị khác nhau. Tập hợp các công trình đơn vị theo trình tự từ đầu đến cuối
gọi là dâychuyền công nghệ xử lí nước. Căn cứ vào các chỉ tiêu phân tích của nguồn nước ,
yêu cầu chất lượng nước sử dụng có thể xây dựng các sơ đồ công nghệ khác nhau:
GVHD: ThS Võ Hồng Thi Trang 19 SVTH: Trần Thị Thu Hà
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng-thành phố Long Xuyên-tỉnh An Giang
Công nghệ xử lý nước mặt của nhà máy nước Vĩnh Long.
Thông số căn bản: Q=2000m3/ngàyđêm
Tính chất cơ bản của nước mặt:
pH = 7.5
Độ đục : 180
Độ màu : 30
Nhận xét: Nhìn chung sơ đồ công nghệ của nhà máy nước Vĩnh Long tuy đơn giản nhưng
xử lý hiệu quả đảm bảo nước sạch loại A theo tiêu chuẩn
GVHD: ThS Võ Hồng Thi Trang 20 SVTH: Trần Thị Thu Hà
Bể phản cơ khí
Công trình thu
Trạm bơm cấp I
Bể trộn cơ khíNước sông
Bể lắng li tâm
Bể lọc nhanh
Bể chứa nước sạch
Phèn, vôi
Clo
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng-thành phố Long Xuyên-tỉnh An Giang
Công nghệ xử lý nước mặt của nhà máy nước Cầu Đỏ Đà Nẵng
Thông số căn bản: Q=2500 m3/ngàyđêm
Tính chất cơ bản của nước mặt:
pH = 7.5
Nhận xét: Nhìn chung sơ đồ công nghệ của nhà máy nước Sóc Trăng tuy đơn giản nhưng
xử lý hiệu quả đảm bảo nước sạch loại A theo tiêu chuẩn
GVHD: ThS Võ Hồng Thi Trang 23 SVTH: Trần Thị Thu Hà
Bể phản cơ khí
Công trình thu
Trạm bơm cấp I
Bể trộn cơ khíNước sông
Bể lắng li tâm
Bể lọc nhanh
Bể chứa nước sạch
Phèn, vôi
Clo
Thiết kế trạm xử lý nước cấp cho xã Mỹ Hòa Hưng-thành phố Long Xuyên-tỉnh An Giang
Chương 4: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÙ HỢP
4.1 Cơ sở lựa chọn sơ đồ công nghệ
Đề xuất công nghệ xử lý nước cấp dựa vào:
- Công suất trạm xử lý.
- Chất lượng nước sau xử lý.
- Thành phần, tính chất nước sông Hậu.
- Những quy định cấp nước sạch cho khu dân cư .
- Hiệu quả quá trình.
- Yêu cầu về năng lượng, hóa chất, các thiết bị sẵn có trên thị trường.
4.2 Chất lượng nguồn nước thô
Các chỉ tiêu hoá lý chủ yếu của nước sông Hậu đã đượcViện Pasteur kiểm nghiệm có giá trị
trung bình như được trình bày ở bảng sau:
Bảng 4.1. Chất lượng nước sông Hậu
Chỉ tiêu Đơn vị Trị số
QCVN 01-2009/Bộ Y
Bể trộn vách
ngăn
Nước sông Hậu
Bể lắng li tâm
Bể lọc nhanh
Bể chứa nước sạch
Phèn, NaOH
Clo