Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt trung tâm hoạt động thanh thiếu niên Bình Thuận công suất 200m3/ngày.đêm - Pdf 13


i
MỤC LỤC

Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục i
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÌNH THUẬN VÀ TRUNG TÂM HOẠT
ĐỘNG THANH THIẾU NIÊN BÌNH THUẬN 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ BÌNH THUẬN 5
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 6
1.1.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 8
1.2 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 10
1.2.1 Vị trí địa lý 10
1.2.2. Quy mô dự án 11
1.2.3. Mục tiêu dự án: 11
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 13
2.1. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 13
2.1.1. Nguồn gốc 13
2.1.2. Thành phần tính chất nước thải 14
2.2. TÁC HẠI CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT. 16
2.2.1. Tác hại do chất hữu cơ BOD, COD 16
2.2.2. Tác hại do chất rắn SS. 16
2.2.3. Tác hại do nhiệt độ. 16

3.1 Xác định thông số đầu vào 28
3.2 Đề xuất công nghệ xử lý 30
3.2.1 Phương án 1 31
3.2.2 Phương án 2 34

iii
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 36
4.1. Mức độ xử lý cần thiết và các thông số tính toán 36
4.1.1. Mức độ cần thiết xử lý 36
4.1.2. Xác định các thông số tính toán 37
4.2. Tính toán các công trình đơn vị phương án 1 37
4.2.1. Song chắn rác 37
4.2.2. Bể gom 41
4.2.3. Bể tách dầu mỡ 43
4.2.4. Bể điều hòa 45
4.2.5. Bể Aerotank 50
4.2.6. Bể lắng II 59
4.2.7. Bể nén bùn 64
4.2.8. Bể khử trùng 68
4.2.9. Bể lọc áp lực 71
4.3. Tính toán các công trình đơn vị phương án 2 76
4.3.1. Tính toán các công trình khác phương án 1 76
4.3.1.1. Bể lọc sinh học 76
4.3.1.2. Bể lắng 2. 80
4.3.1.3. Bể nén bùn. 84
4.3.2. Tính toán các công trình giống phương án 1 88
4.3.2.1. Song chắn rác 88
4.3.2.2. Bể gom 88
4.3.2.3. Bể tách mỡ 89
4.3.2.4. Bể điều hòa 89

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường là đề tài được bàn
luận một cách sâu sắc trong kế hoạch phát triển bền vững của bất kỳ quốc gia nào
trên thế giới. Trái đất – ngôi nhà chung của chúng ta đang bị đe dọa bởi sự suy
thoái và cạn kiệt dần các nguồn tài nguyên. Nguồn gốc của mọi sự biến đổi về môi
trường trên thế giới ngày nay là do các hoạt động kinh tế - xã hội của con người.
Các hoạt động này, một mặt cải thiện chất lượng cuộc sống con người và môi
trường, mặt khác lại mang lại hàng loạt các vấn đề như: cạn kiệt tài nguyên thiên
nhiên, ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường khắp nơi trên thế giới.
Một trong những vấn đề môi trường cần được quan tâm là vấn đề nước thải
Nước
thải nếu không được xử lý trước khi thải ra môi trường, sẽ làm ảnh hưởng
đến môi trường sống xung quanh, đó là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng ảnh
hưởng đến sức khỏe con người, ảnh hưởng đến đời sống các thủy sinh vật trong các
kênh rạch tiếp nhận lượng nước thải trên, ảnh hưởng đến cây trồng, mùa màng…
Trước đây, khi mật độ dân số còn thấp thì khả năng chịu tải của môi trường
lớn, thời gian tự làm sạch nhanh. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghiệp – đô
thị và đặc biệt là dân số quá mức như hiện nay đã làm cho khả năng tự làm sạch
của môi trường không còn nữa , thiên nhiên không còn khả năng tự hồi phục, đã
đến lúc chúng ta phải tự giải quyết vấn đề của chính mình.
Trong vài năm trở lại đây, tỉnh Bình Thuận đang trên đà phát triển mọi mặt
về kinh tế văn hóa xã hội.
Chính vì vậy, tỉnh đã phát triển dự án Trung tâm hoạt động Thanh Thiếu
Niên Bình Thuận nhằm tạo điều kiện cho thanh thiếu niên có nơi hoạt động vui
chơi. Dự án này sắp được khởi công. Đây là 1 dự án mới nhằm tạo điều kiện cho
Thanh Thiếu
Niên Bình Thuận có cơ hội phát triển tài năng, tham gia các hoạt
động rất ý nghĩa mang tính xã hội tạo một môi trường sống văn minh hiện đại, đảm
bảo về an ninh và thân thiện với môi trường. Trung tâm hoạt động Thanh Thiếu
Tính toán- thiết kế trạm XLNT sinh hoạt trung tâm hoạt động Thanh Thiếu Niên Bình Thuận công suất 200m

3. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
− Về nội dung thực hiện: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tính toán, thiết kế
trạm xử lý nước thải sinh hoạt Trung tâm hoạt động Thanh Thiếu Niên
Bình Thuận.
− Về thời gian thực hiện: 12 tuần.
4. NỘI DUNG THỰC HIỆN
− Tìm hiểu vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và
hiện trạng môi trường tại khu vực xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
Tính toán- thiết kế trạm XLNT sinh hoạt trung tâm hoạt động Thanh Thiếu Niên Bình Thuận công suất 200m
3
/ngày.đêm GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 3
− Thu thập các tài liệu tổng quan về đặc trưng nước thải sinh hoạt và các
phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt.
− Xác định các thông số thiết kế bao gồm lưu lượng, thành phần, tính chất
nước thải và nguồn xả thải.
− Đưa ra các phương án xử lý và chọn phương án xử lý hiệu quả nhất để
thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Trung tâm hoạt động Thanh Thiếu
Niên Bình Thuận.
− Tính toán thiết kế các công trình đơn vị và thể hiện phần tính toán trên
các bản vẽ kỹ thuật.
− Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý
nước thải.
5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Phương pháp dự báo: từ số liệu về dân số, điều kiện kinh tế xã hội, hoạt
động dự kiến của Trung tâm, tác giả đã tiến hành dự báo lưu lượng và tải lượng ô
nhiễm do nước thải sinh hoạt gây ra khi Trung Tâm đi vào hoạt động.
Phương pháp so sánh: so sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý để

Giới thiệu về dự án, Bình
Thuận.
• Chương 2: Tổ nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử
lý nước thải.
uan về nước thải sinh hoạt, các thông số ô nhiễm đặc trưng, các
phương pháp xử lý nước thải.
• Chương 3: Đề xuất các công nghệ xử lý nước thải cho trung tâm hoạt
động Thanh Thiếu Niên Bình Thuận.
Trình bày tính chất nước thải đầu vào, đề xuất các công nghệ xử lý theo phương án
1, phương án 2
• thải sinh hoạt công
suất 200m
3
/ngày đêm
.
• Chương 5: Dự toán kinh tế.
.
Lựa chọn phương án thích hợp.
• Chương 6: Kết luận – Kiến nghị
là đưa ra phương án xử lý nước thải sinh hoạt một cách
hợp lý và hiệu quả với định hướng phát triển kinh tế xã hội của phường Mũi Né,
thành phố Phan Thiết, góp phần cải thiện chất lượng môi trường nâng cao chất
lượng sống cho người dân.
Tính toán- thiết kế trạm XLNT sinh hoạt trung tâm hoạt động Thanh Thiếu Niên Bình Thuận công suất 200m
3
/ngày.đêm GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÌNH THUẬN VÀ TRUNG TÂM

GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 6
• Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
• Nhiệt độ trung bình: 26 - 27°C
• Lượng mưa trung bình:800 – 1150 mm
• Độ ẩm tương đối: 79%
• Tổng số giờ nắng: 2.459
1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
Theo sự sắp đặt về kinh tế, hiện nay, Bình Thuận là tỉnh thuộc vùng kinh tế
Đông Nam Bộ. Phần đất liền của Bình Thuận nằm trong giới hạn 10°35'-11°38'
Bắc và 107°24'-108°53' Đông.
 Thủy sản
Nhiều sông suối bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh thuộc Lâm Đồng đã chảy
qua Bình Thuận để ra biển. Tính chung, các đoạn sông qua Bình Thuận có tổng
chiều dài 663 km, trong đó có sông Cà Ty (76 km), sông La Ngà (74 km), sông
Quao (63 km), sông Lòng Sông (43 km), sông Phan (40 km), sông Mao (29 km) và
sông Luỹ (25 km).
Bình Thuận có vũng lãnh hải rộng 52 nghìn km² nên Bình Thuận là một
trong ba ngư trường lớn của Việt Nam trữ lượng khai thác đánh bắt hải sản đạt
240.000 tấn hải sản các loại, là điều kiện chế biến thủy sản xuất khẩu. Sò điệp là
đặc sản của biển Bình Thuận, tập trung ở 4 bãi chính là: La Khế, Hòn Rơm, Hòn
Cau và Phan Rí, cho phép đánh bắt 25-30 nghìn tấn/năm.
 Nông - Lâm nghiệp
Tỉnh Bình Thuận có 151.300 ha đất canh tác nông nghiệp, trong đó có trên
50.000 ha đất lúa. Sẽ phát triển thêm 100.000 ha đất sản xuất nông nghiệp.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm khá phát triển. Đang đầu tư để hình thành các
vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả với:
• 18.000 ha thanh long
• 30.000 ha điều
• 15.000 ha bông vải
• 20.000 ha cao su

nhiều mỏ dầu có trữ lượng lớn đã được phát hiện cách đất liền 60 km; có 3 mỏ dầu
Rạng Đông, Sư Tử Đen và Rubi đang khai thác. Hai mỏ: Sư Tử Trắng và Sư Tử
Vàng chuẩn bị khai thác. Chính phủ và các bộ, ngành trung ương đang quan tâm
đầu tư phát triển công nghiệp dầu khí tại Bình Thuận để hình thành trung tâm dự
trữ dầu mỏ nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và xuất khẩu.
Tính toán- thiết kế trạm XLNT sinh hoạt trung tâm hoạt động Thanh Thiếu Niên Bình Thuận công suất 200m
3
/ngày.đêm GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 8
 Du lịch
Ngày 24 tháng 10 năm 1995, hàng vạn người bao gồm các nhà khoa học,
khách du lịch trong nước và quốc tế đổ về núi Tà Dôn (huyện Hàm Thuận Bắc) và
Mũi Né - Phan Thiết để chiêm ngưỡng và nghiên cứu hiện tượng nhật thực toàn
phần cũng đồng thời nhận ra nơi này có nhiều cảnh quan kỳ thú và tiềm năng du
lịch phong phú. Đây được coi là mốc thời gian mà Bình Thuận bắt đầu có tên trên
bản đồ du lịch Việt Nam.
Là một tỉnh ven biển, khí hậu quanh năm nắng ấm, nhiều bãi biển sạch đẹp,
cảnh quan tự nhiên và thơ mộng, giao thông thuận lợi, Bình Thuận đang là một
trong những trung tâm du lịch lớn của Việt Nam.
Bình Thuận đã đầu tư xây dựng các quần thể du lịch - nghỉ mát - thể thao -
leo núi - du thuyền - câu cá - đánh gôn - nghỉ dưỡng - chữa bệnh tại khu vực
phường Mũi Né (thành phố Phan Thiết), Hàm Tân, Tuy Phong phục vụ du khách.
Hiện nay, thành phố Phan Thiết đang có hai sân golf 18 lỗ: No votel và Sealinks
mang tầm vóc quốc tế; các khách sạn lớn, nhiều khu resort cao cấp, hệ thống nhà
nghỉ ven biển sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu ăn nghỉ, vui chơi giải trí của du
khách và các nhà đầu tư. Bình Thuận còn có nhiều di tích văn hóa - lịch sử, danh
làm thắng cảnh hấp dẫn.
1.1.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

• Từ nhà máy thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi qua lưới truyền tải 110 KV
• Trạm phát điện diesel 3800 KW
• Đang xây dựng thử nghiệm nhà máy phong điện (năng lượng điện từ sức
gió) tại huyện Tuy Phong
.

• Nhà máy phong điện tại Phú Quý
Trong đó, cung cấp điện cho khu vực thành phố Phan Thiết có trạm biến áp
trung tâm Phan Thiết công suất 50 MVA, và sẽ được nâng cấp mở rộng lên 80-100
MVA. Hệ thống lưới điện tại Thành phố Phan Thiết cũng đang được nâng cấp cải
tạo, đáp ứng đủ các nhu cầu khu dân cư và khu công nghiệp Phan Thiết.
 Cung cấp nước
Nhà máy nước Phan Thiết có công suất 25.000 m³/ngày đêm, hiện đang
nâng cấp, mở rộng hệ thống đường ống bằng nguồn vốn ADB, đảm bảo đáp ứng đủ
Tính toán- thiết kế trạm XLNT sinh hoạt trung tâm hoạt động Thanh Thiếu Niên Bình Thuận công suất 200m
3
/ngày.đêm GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 10
các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất. Tại các huyện đều có trạm cấp nước quy mô nhỏ
500–2000 m³/ngày đêm.
1.2 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.2.1 Vị trí địa lý
Tọa lạc tại khu phố 5, phường Mũi Né ,Tp Phan Thiết ,tỉnh Bình Thuận.
Hướng Đông giáp Biển Đông
Hướng Tây giáp đường tỉnh lộ 716.
Hướng Nam giáp đường Huỳnh Thúc Kháng.
Hướng Bắc giáp khu du lịch Hòn Rơm


Trung tâm hoạt động Thanh
Thiếu Niên Bình Thuận
Tính toán- thiết kế trạm XLNT sinh hoạt trung tâm hoạt động Thanh Thiếu Niên Bình Thuận công suất 200m
3
/ngày.đêm GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 12
Sự phát triển của dự án sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của khu đô
thị này, đồng thời kéo theo các điều kiện văn hoá, tinh thần cũng được cải thiện
trong mỗi người dân.

Tính toán- thiết kế trạm XLNT sinh hoạt trung tâm hoạt động Thanh Thiếu Niên Bình Thuận công suất 200m
3
/ngày.đêm GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 13
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
  

Các quốc gia gần với
Việt Nam
Theo TCVN
(TCXD – 51 - 84)
Chất rắn lơ lửng SS
70 - 145
50 – 55
BOD
5
đã lắng
45 - 54
25 - 30
BOD
20
đã lắng
-
30 – 35
COD
72 – 102
-
N- NH
4
+

2,4 – 4,8
7
Phospho tổng
0,8 – 4,0
1,7
Dầu mỡ

δ
= 10
-4

– 10
-6
mm).
Tính toán- thiết kế trạm XLNT sinh hoạt trung tâm hoạt động Thanh Thiếu Niên Bình Thuận công suất 200m
3
/ngày.đêm GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 15
Nhóm 3: Gồm các chất bẩn ở dạng hoà tan có
δ
< 10
-6
mm, chúng có thể ở
dạng ion hay phân tử.
 Thành phần hoá học: Biểu thị dạng các chất bẩn trong nước thải có các
tính chất hoá học khác nhau, được chia làm 3 nhóm:
Thành phần vô cơ: cát, sét, xỉ, axít vô cơ, các ion muối phân ly… (chiếm
khoảng 42% đối với NTSH).
Thành phần hữu cơ: các chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật cặn bã
bài tiết… (chiếm khoảng 58%).
+ Các chất chứa nitơ:
+ Các hợp chất nhóm hyđrocacbon: mỡ, xà phòng, cellulese…
+ Các hợp chất có chứa phospho, lưu huỳnh.
Thành phần sinh học: nấm men, nấm mốc, tảo, vi khuẩn…
Bảng 2.2: Thể hiện thành phần tương đối của NTSH trước và sau xử lý.

30
Amoniac
15
15
24
Tổng nitơ
35
30
26
Tổng photpho
10
9
8
(Nguồn: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình,
Lâm Minh Triết, 2004).
Tính toán- thiết kế trạm XLNT sinh hoạt trung tâm hoạt động Thanh Thiếu Niên Bình Thuận công suất 200m
3
/ngày.đêm GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 16
Chất hữu cơ trong NTSH đặc trưng có thể phân huỷ sinh học có thành phần
50% hydrocacbon, 40% protein và 10% chất béo. Độ pH dao động trong khoảng
6.5 – 8.0 trong nước thải có khoảng 20% - 40% vật chất hữu cơ không phân huỷ
sinh học.
2.2. TÁC HẠI CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT.
Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong
nước thải gây ra như sau:
2.2.1. Tác hại do chất hữu cơ BOD, COD
Sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ BOD, COD trong nước thải tiêu thụ một

diệt vong các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình
hô hấp của tảo thải ra ).
2.2.6. Tác hại do dầu mỡ.
Dầu mỡ gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt.
2.2.7. Tác hại do màu
Làm mất vẻ mỹ quan.
2.2.8. Bảo vệ nguồn nước mặt khỏi sự ô nhiễm của nước thải.
Nguồn nước mặt là sông hồ, kênh rạch, suối, biển, … nơi tiếp nhận nước thải
từ khu dân cư, đô thị , khu công nghiệp hay các xí nghiệp công nghiệp. Một số
nguồn nước trong số đó là nguồn nước ngọt quí giá, sống còn của đất nước, nếu để
bị ô nhiễm do nước thải thì chúng ta phải trả giá rấ t đắt và hậu quả không lường
hết. Vì vậy, nguồn nước phải được bảo vệ khỏi sự ô nhiễm do nước thải.
Ô nhiễm nguồn nước mặt chủ yếu là do tất cả các dạng nước thải chưa xử lý
xả vào nguồn nước làm thay đổi các tính chất hoá lý và sinh học của nguồn nước.
Sự có mặt của các chất độc hại xả vào nguồn nước sẽ làm phá vỡ cân bằng sinh học
tự nhiên của nguồn nước và kìm hãm quá trình tự làm sạch của nguồn nước. Khả
năng tự làm sạch của nguồn nước phụ thuộc vào các điều kiện xáo trộn và pha
loãng của nước thải với nguồn. Sự có mặt của các vi sinh vật, trong đó có các vi
khuẩn gây bệnh, đe doạ tính an toàn vệ sinh nguồn nước
Biện pháp được coi là hiệu quả nhất để bảo vệ nguồn nước là:
• Hạn chế số lượng nước thải xả vào nguồn nước.
• Giảm thiểu nồng độ ô nhiễm trong nước thải theo qui địng bằng cách áp
dụng công nghệ xử lý phù hợp đủ tiêu chuẩn xả ra nguồn nước. Ngoài ra,
việc nghiên cứu áp dụng công nghệ sử dụng lại nước thải trong chu trình
kín có ý nghiã đặc biệt quan trọng. Tính toán- thiết kế trạm XLNT sinh hoạt trung tâm hoạt động Thanh Thiếu Niên Bình Thuận công suất 200m
3
/ngày.đêm

phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải. Các công trình xử lý cơ học bao gồm:
2.3.1.1. Thiết bị chắn rác
Tính toán- thiết kế trạm XLNT sinh hoạt trung tâm hoạt động Thanh Thiếu Niên Bình Thuận công suất 200m
3
/ngày.đêm GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 19

Hình 2.1: Thiết bị chắn rác

Thiết bị chắn rác có thể là song chắn rác hoặc lưới chắn rác, có chức năng
chắn giữ những rác bẩn thô (giấy, rau, cỏ, rác…), nhằm đảm bảo đảm cho máy
bơm, các công trình và thiết bị xử lý nước thải hoạt động ổn định. Song và lưới
chắn rác được cấu tạo bằng các thanh song song, các tấm lưới đan bằng thép hoặc
tấm thép có đục lỗ… tùy theo kích cỡ các mắt lưới hay khoảng cách giữa các thanh
mà ta phân biệt loại chắn rác thô, trung bình hay rác tinh.
Theo cách thức làm sạch thiết bị chắn rác ta có thể chia làm 2 loại: loại làm
sạch bằng tay, loại làm sạch bằng cơ giới.
2.3.1.2. Thiết bị nghiền rác
Là thiết bị có nhiệm vụ cắt và nghiền vụn rác thành các hạt, các mảnh nhỏ lơ
lửng trong nước thải để không làm tắc ống, không gây hại cho bơm. Trong thực tế
cho thấy việc sử dụng thiết bị nghiền rác thay cho thiết bị chắn rác đã gây nhiều
khó khăn cho các công đoạn xử lý tiếp theo do lượng cặn tăng lên như làm tắc
nghẽn hệ thống phân phối khí và các thiết bị làm thoáng trong các bể (đĩa, lỗ phân
phối khí và dính bám vào các tuabin…. Do vậy phải cân nhắc trước khi dùng.
2.3.1.3. Bể điều hòa
Là đơn vị dùng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự biến động về lưu
lượng và tải lượng dòng vào, đảm bảo hiệu quả của các công trình xử lý sau, đảm
bảo đầu ra sau xử lý, giảm chi phí và kích thước của các thiết bị sau này.

hiệu quả xử lý, người ta lắp vào bể lắng cát thông thường một dàn thiết bị phun khí.
Dàn này được đặt sát thành bên trong bể tạo thành một dòng xoắn ốc quét đáy bể
với một vận tốc đủ để tránh hiện tượng lắng các chất hữu cơ, chỉ có cát và các phân
tử nặng có thể lắng.
2.3.1.5. Lắng
Tính toán- thiết kế trạm XLNT sinh hoạt trung tâm hoạt động Thanh Thiếu Niên Bình Thuận công suất 200m
3
/ngày.đêm GVHD: Th.S Vũ Hải Yến Trang 21
Lắng là phương pháp đơn giản nhất để tách các chất bẩn không hòa tan ra
khỏi nước thải. Dựa vào chức năng và vị trí có thể chia bể lắng thành các loại:
- Bể lắng đợt 1: Được đặt trước công trình xử lý sinh học, dùng để tách các
chất rắn, chất bẩn lơ lững không hòa tan.
- Bể lắng đợt 2: Được đặt sau công trình xử lý sinh học dùng để lắng các
cặn vi sinh, bùn làm trong nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
Căn cứ vào chiều dòng chảy của nước trong bể, bể lắng cũng được chia
thành các loại giống như bể lắng cát ở trên: bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng
tiếp tuyến (bể lắng radian).
2.3.1.6. Lọc
Lọc được ứng dụng để tách các tạp chất phân tán có kích thước nhỏ khỏi
nước thải, mà các bể lắng không thể loại được chúng. Người ta tiến hành quá trình
lọc nhờ các vật liệu lọc, vách ngăn xốp, cho phép chất lỏng đi qua và giữ các tạp
chất lại.
Vật liệu lọc được sử dụng thường là cát thạch anh, than cốc, hoặc sỏi, thậm
chí cả than nâu, than bùn hoặc than gỗ. Việc lựa chọn vật liệu lọc tùy thuộc vào
loại nước thải và điều kiện địa phương.
Có nhiều dạng lọc: lọc chân không, lọc áp lực, lọc chậm, lọc nhanh, lọc chảy
ngược, lọc chảy xuôi…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status